TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
= = = so C Q g
3=
= =
ĐẶNG THỊ THU
XÂY DựNG
VÀ SỬ DỤNG
BÀI TẬP
•
•
•
CÓ SỬ DỤNG S ơ ĐÒ, HÌNH VẼ
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
TRONG DẠY HỌC PHẦN “PHI KIM”
SGK HÓA HỌC 10 NÂNG CAO
KHÓA LUÂN
TỐT NGHIÊP
ĐAI
HOC
•
•
•
•
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học H óa học
Ngưòi hướng dẫn khoa học
Sinh viên
Đặng Thị Thu
Đặng Thị Thu
K37B - Hóa học
r
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tôt nghiệp
BẢNG DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẤT
THPT
Trung học phô thông
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
PPDH
BTKL
Bảo toàn khôi lượng
BTĐT
Bảo toàn điện tích
BT electron
Bảo toàn electron
NCKH
Nghiên cứu khoa học
PTHH
Phương trình hoá học
ĐC
Đôi chứng
TN
Thực nghiệm
Đặng Thị Thu
K37B - Hóa học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài.......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................. 2
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu........................................................... 3
5. Giả thuyết khoa h ọ c....................................................................................3
6.
Phương pháp nghiên cứu.............................................................................3
7. Cái mói của đề tài........................................................................................3
CHƯƠNG 1. Cơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI....................4
1.1. Những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.....................4
1.1.1. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học trên thế giới....................4
1.2.2. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học ở nước ta ........................4
1.2. Năng lực...................................................................................................6
1.2.1. Khái niệm năng lực.......................................................................... 6
1.2.2. Phân loại năng lực............................................................................ 6
1.2.3. Năng lực chung................................................................................ 6
1.2.3.1. Khái niệm.................................................................................. 6
1.2.3.1. Phân loại.................................................................................... 7
1.2.4. Năng lực chuyên biệt....................................................................... 7
2.2. Xây dựng hệ thống bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ theo định hướng
phát triển năng lực phàn “Phi kim” SGK Hóa học 10 nâng cao................ 25
2.2.1. Nguyên tắc xây dựng bài tập có sử dụng sơ đồ và hình v ẽ ......... 25
2.2.1.1. Cơ s ở ......................................................................................25
2.2.1.2. Nguyên tắc xây dựng bài tập hoá học có sử dụng sơ đồ, hình
v ẽ .........................................................................................................26
2.2.2. Quy trình xây dựng bài tập thí nghiệm........................................ 26
2.2.3. Hệ thống bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ phần “phi kim” chương
trình Hoá học 10 nâng cao ......................................................................27
2.2.3.1. Hệ thống các bài tập đã xây dựng............................................27
2.2.3.2. Hệ thống các bài tập đã sưu tầm ............................................. 44
2.3.3. Sử dụng trong giờ thực hành........................................................... 57
2.3.4. Sử dụng trong kiểm tra đánh giá..................................................... 58
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.................................................. 59
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm.......................................................... 59
Đặng Thị Thu
K37B - Hóa học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tốt nghiệp
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm............................................................59
3.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm.............................................................59
3.4. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm......................................... 60
3.5. Tiến hành thực nghiệm sư phạm............................................................60
3.6 Kết quả thực nghiệm...............................................................................60
3.7 Xử lý và đánh giá kết quả thực nghiệm..................................................60
nghiệp hoá - hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, cho thấy quyết tâm đổi mói nền giáo dục
nước ta trong giai đoạn hiện nay. Nghị quyết nêu rõ, GD cần chú trọng phát
triển năng lực của người học, coi trọng dạy học sinh cách học, từ đó hình
thành và phát triển những phẩm chất của người công dân trong giai đoạn mới.
Do đó, việc đổi mới phương pháp dạy học một cách tích cực, góp phần vào
thành công trong công cuộc đổi mới là một việc làm cấp thiết đặt ra hiện nay.
Bài tập hóa học đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình dạy học, nó
được sử dụng với vai trò là phương tiện để dạy HS tập vận dụng các kiến thức
hóa học vào thực tiễn cuộc sống, sản xuất... Có thể nói việc sử dụng các bài
tập ữong dạy học một các đa dạng, phong phú, khoa học sẽ góp phần tích cực
trong việc nâng cao chất lượng dạy học và hiện đang cần được quan tâm
nghiên cứu nhiều hơn. Trong bài tập hóa học, các bài tập thực nghiệm giữ
một vai ưò quan trọng, sử dụng các bài tập này ữong dạy học sẽ góp phần
hình thành và phát triển các năng lực chung cốt lõi cũng như các năng lực
chuyên biệt thông qua hóa học như năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng
lực thực hành, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua hóa học... .
Đặng Thị Thu
1
K37B - Hóa học
r
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tôt nghiệp
2
K37B - Hóa học
r
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tôt nghiệp
4. Khách thể và đổi tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Nội dung chương trĩnh SGK Hoá học 10 nâng cao.
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Hệ thống bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ phần Phi kim SGK lớp 10
nâng cao.
+ Các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được hệ thống câu hỏi, bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ
theo định hướng phát triển năng lực thì sẽ góp phần phát triển năng lực cho
HS, nâng cao được chất lượng dạy và học Hoá học ở trường phổ thông.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Phân tích và tổng họp các cơ sở lí luận
liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp điều tra: Tìm hiểu khả năng nhận thức của học sinh.
+ Phương pháp quan sát.
+ Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia, các giáo viên giàu kinh
nghiệm để hoàn thành đề tài.
điểm “Lấy học sinh làm trung tâm”.
- Dạy cách học, bồi dưỡng năng lực tự học, tự đánh giá.
- Học không chỉ nắm kiến thức mà còn cả phương pháp giành lấy kiến
thức.
- Học việc áp dụng kiến thức và bồi dưỡng thái độ làm trung tâm.
- Sử dụng các PPDH tích cực.
- Sử dụng các phương tiện, tranh ảnh, hình ảnh minh hoạ trong đó có
ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là phổ biến hơn cả.
1.2.2. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học ở nước ta
Đổi mới PPDH được coi là khâu tiên phong trong quá trình đổi mới
Giáo dục và Đào tạo ở Việt Nam kể từ năm 1986, đồng thòi cũng là “khâu đột
phá” trong Chiến lược phát triển giáo dục 1990 - 2000. Đổi mới PPDH được
tiến hành từ những năm 90 của thế kỉ trước, cho đến nay, đã hơn hai mươi
năm. Có thể nói đổi mới giáo dục là vấn đề luôn được Đảng và Nhà nước
quan tâm, có thể thấy như: NQTW II Đại hội Đảng VII đã khẳng định “đổi
mới phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp học, bậc học” (1991); tiếp theo,
năm 1995 nguyên Bộ trưởng Bộ GD& ĐT Trần Hồng Quân cũng chỉ thị
“cách mạng về phương pháp sẽ đem lại bộ mặt mới, sức sống mới cho thời
đại mới”. Tiếp đến 1999, nguyên bộ trưởng Bộ GD &ĐT Nguyễn Minh Hiển
cũng khẳng định lại định hướng đổi mới PPDH “đổi mới chương trình và
Đặng Thị Thu
4
K37B - Hóa học
r
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Đặng Thị Thu
5
K37B - Hóa học
r
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tôt nghiệp
quả tối ưu trong giảng dạy. Tuy tình hình cụ thể mà có một lộ trình thích hợp,
từng bước tiến tới đổi mới đại học toàn diện.
Như vậy, trong xu thế phát triển của thời đại, xu hướng đổi mói PPDH
ở nước ta gắn liền với những xu hướng chung của thế giới. Giáo dục Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay đang đổi mới theo hướng chuyểntừ nền giáo
dục mang tính hàn lâm, kinh viện, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú
trọng việc hình thành phẩm chất, năng lực người học, một nên giáo dục thực
học và thực nghiệp.
1.2. Năng lực
1.2.1. Khái niệm năng lực
Năng lực là một phạm vi trung tâm của tâm lí học và đã được nhiều tác
giả tiến hành nghiên cứu. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có một khái niệm
nhất quán về năng lực. Sau đây là một khái niệm về năng lực được nhiều
người công nhận và sử dụng:
Năng lực là tổ hợp các thuộc tỉnh tâm lí độc đáo của cá nhân phù hợp
với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đỏ
nhanh chóng đạt kết quả.
Nhóm các năng lực nhận thức: Đó là các năng lực thuần tâm thần gắn
liền với các quá trình tư duy (quá trình nhận thức) như năng lực ngôn ngữ;
năng lực tính toán và suy luận logic/trừu tượng; năng lực giải quyết vấn đề;
năng lực sáng tạo; năng lực cảm xúc; năng lực giao tiếp họp tác; năng lực tự
học; năng lực ngoại ngữ;...
Nhóm các năng lục phi nhận thức: Đó là các năng lực không thuần
tâm thần, mà có sự pha trộn các nét/phẩm chất nhân cách như năng lực vượt
khó; năng lực thích ứng; năng lực thay đổi suy nghĩ/tạo niềm tin tích cực;
năng lực ứng phó stress; năng lực quan sát; năng lực tập trung chú ý; năng lực
tự quản lí/phát triển bản thân.
Chương trình giáo dục phổ thông (sau 2015) hình thành và phát triển
cho HS các năng lực chung sau:
♦>
Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực sáng tạo.
- Năng lực tự quản lí.
♦>
Nhóm năng lực về quan hệ sáng tạo
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực hợp tác.
♦>
Nhóm năng lực công cụ
• Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
• Năng lực thực hành hoá học
• Năng lực tính toán
• Năng lực giải quyết vẩn đề thông qua Hóa học
•
Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
1.2.4.2. Bảng mô tả các năng lực chuyên biệt của môn hóa học
Năng lực
chuyên
Mô tả các năng lực
Các mức độ thể hiện
biêt
•
- Năng lực sử dụng - Nghe và hiêu được nội dung các
biểu tượng hoá học.
và các biểu tượng hoá học (kí hiệu,
1. Năng lực
hình vẽ, mô hình cấu trúc phân tử các
sử dụng
ngôn ngữ
hoá hoc.
- Trình bày được các thuật ngữ hoá
học, danh pháp hoá học và hiểu được ý
nghĩa của chúng.
- Năng lực tiên hành - Hiêu và thực hiện đúng nội quy, quy
thí nghiệm, sử dụng tắc an toàn PTN.
thí nghiệm an toàn.
- Nhận dạng và lựa chọn được đúng
dụng cụ và hoá chất để làm thí nghiệm.
- Hiểu được tác dụng và cấu tạo của
các dụng cụ và hoá chất cần thiết để
làm thí nghiệm.
- Lựa chọn các dụng cụ và hoá chất
2. Năng lực
cần thiết chuẩn bị cho các thí nghiệm.
thưc hành
- Lắp các bộ dụng cụ cần thiết cho
hoá hoc.
từng thí nghiệm, hiểu được tác dụng
•
tin liên quan đến thí các PTHH và rút ra những kết luận cần
nghiệm.
thiết.
Tính toán theo khôi - Vận dụng được thành thạo các
lượng chất tham gia và phương pháp bảo toàn (BTKL, BTĐT,
chất tạo thành sau BT electron,..) trong việc tính toán giải
phản ứng
các bài toán hoá học.
Tính toán theo mol - Xác định môi tương quan giữa các
chất tham gia và tạo chất hoá học tham gia vào phản ứng
thành sau phản ứng
dạng bài toán hoá học đơn giản.
3. Năng lực
tính toán
với các thuật toán để giải được với các
Tìm ra môi quan hệ và - Sử dụng được thành thạo phương
thiết lập được mối pháp đại số trong toán học và mối liên
quan hệ giũa kiến thúc hệ với các kiến thức hoá học để giải
hoá học với các phép các bài toán hoá học.
toán học
Vận dụng các thuật - Sử dung hiệu quả các thuật toán đê
toán để tính toán trong biện luận và tính toán các dạng bài
r
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tôt nghiệp
Xác định được và biêt - Thu thập và làm rõ các thông tin có
tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện ữong
liên quan đến vấn đề các chủ đề hoá học.
phát hiện trong các
chủ đề hoá học.
Đê xuât được giải - Đê xuât được giả thuyêt khoa học
pháp giải quyết các khác nhau.
vấn đề đã phát hiện:
+ Lập được kế hoạch để giải quyết các
- Lập được kế hoạch vấn đề đặt ra trên cơ sở biết kết hợp
để giải quyết một số các thao tác tư duy và các phương
vấn đề đơn giản
pháp phán đoán, tự phân tích, tự giải
- Thực hiện được kế quyết đúng với những vấn đề mới.
hoạch đã đề ra có sự + Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo
hỗ trợ của giáo viên
hoặc hợp tác theo nhóm.
kiến thức hoá học mới. Khi vận dụng
vào cuôc
kiến thức chính nhờ việc lựa chọn kiến
■
Đặng Thị Thu
11
K37B - Hóa học
r
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tôt nghiệp
sông.
thức một cách phù họp với môi hiện
tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong
cuộc sống, tự nhiên và xã hội.
- Năng lực phân tích - Định hướng được các kiên thức hoá
tổng hợp các kiến thức học một cách tổng hợp và khi vận
hoá học vận dụng vào dụng kiến thức hoá học có ý thức rõ
cuộc sống thực tiễn.
năng lực hiểu biết và tham gia thảo
luận về các vấn đề hoá học liên quan
đến đòi sống thực tiễn và bước đầu
Đặng Thị Thu
12
K37B - Hóa học
r
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tôt nghiệp
biêt tham gia NCKH đê giải quyêt các
vấn đề đó.
1.3. Bài tập hóa học
1.3.1. Khái niệm bài tập hóa học
Thuật ngữ bài tập chủ yếu được sử dụng theo quan niệm: Bài tập bao
gồm cả những câu hỏi và bài tập mà khi giải quyết chúng học sinh phải nhờ
những suy luận logic, những phép toán và những thí nghiệm trên cơ sở các
khái niệm, học thuyết, định luật và phương trình hóa học. Khi hoàn thành
chúng, học sinh vừa nắm được tri thức vừa hoàn thiện được một kĩ năng nào
đó.
1.3.2. Ý nghĩa tác dụng của bài tập hóa học
1.3.2.1. Tác dụng trí dục
1.3.2.3. Tác dụng giáo dục ìa thuật tổng hợp
Những vấn đề thực tế, những số liệu kĩ thuật của sản xuất hóa học được
thể hiện trong nội dung của bài tập hóa học giúp học sinh hiểu kĩ hơn các
nguyên tắc kĩ thuật tổng hợp như nguyên tắc ngược dòng, tận dụng nhiệt phản
ứng nhờ bộ phận trao đổi nhiệt, nguyên tắc chu trình kín, tăng diện tích tiếp
xúc, gắn kiến thức lí thuyết mà học sinh học được trong nhà trường với thực
tế sản xuất gây cho học sinh nhiều hứng thú, có tác dụng hướng nghiệp mà
không làm cho chương trình chính khóa thêm nặng nề hơn.
1.3.3. Phân loại bài tập hóa học
Có nhiều cách phân loại bài tập hóa học dựa vào các cơ sở phân loại
khác nhau. Dựa vào tính chất của bài tập có thể chia ra bài tập định tính và bài
tập định lượng; dựa vào hình thái hoạt động của học sinh khi giải bài tập có
thể chia ra bài tập lí thuyết và bài tập thực nghiệm, dựa vào mức độ đơn giản
hay phức tạp có thể chia ra bài tập cơ bản và bài tập tổng hợp.
Nếu dựa vào đồng thời cả ba cơ sở phân loại trên đây thì bài tập hóa
học ở trường phổ thông chủ yếu gồm các loại sau đây:
- Bài tập định tính: bài tập lí thuyết, bài tập thực nghiệm.
- Bài tập định lượng: bài toán hóa học, bài tập thực nghiệm định lượng.
- Bài tập tổng hợp (có nội dung chứa các loại bài tập trên).
1.3.4. Bài tập hóa học có sử dụng sơ đồ, hình vẽ
1.3.4.1.Phân loại
Trong dạy học hóa học ở trường phổ thông có thể xây dựng một số
dạng bài tập bằng hình vẽ như sau:
❖ Bài tập hình vẽ về kĩ năng lắp ráp TN
Đặng Thị Thu
14
K37B - Hóa học
N2, NH3, S 0 2, HC1, N 0 2?
❖
Bài tập về dùng hình vẽ có đầy đủ thông tin
Ví dụ 1. Hình vẽ dưổi đây mô tả quá trình điều chế khí clo trong phòng
thí nghiệm.
Đặng Thị Thu
15
K37B - Hóa học
r
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tôt nghiệp
a. Để điều chế khí clo, hoá chất được sử dụng trong bình (1),(2) là gì? Viết
phương trình hóa học minh họa cho phản ứng xảy ra?
b. Khí clo sau khi ra khỏi bình (2) thường có lẫn tạp chất gì?
c. Nêu vai trò của dung dịch NaCl bão hòa và H 2 S O 4 đặc trong quá trình trên?
d. Nêu tác dụng của bông tẩm dung dịch NaOH?
e. Có thể thu khí clo bằng phương pháp dời nước được không, tại sao?
Ví dụ 2: Quan sát hình vẽ dưới đây và cho biết
a. Tại sao miệng ống nghiệm phải chốc xuống?
dẫn, góp phần phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh.
1.4. Thực trạng sử dụng bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ trong dạy học
hóa học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trường phổ
thông hiện nay
Để nắm rõ thực trạng việc sử dụng bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ
trong dạy học ở trường THPT cũng như ý kiến của giáo viên về dạng bài tập
này, tôi đã tiến hành điều ưa và xin ý kiến của các giáo viên tại trường thực
nghiệm sư phạm.
Đặng Thị Thu
17
K37B - Hóa học
r
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tôt nghiệp
Kết quả điều tra được tổng họp từ 21 giáo viên bộ môn hoá học trường
THPT Yên Phong số 1 - Bắc Ninh và trường THPT Nam Tiền Hải - Thái
Bình.
Bảng 1. Ý kiến của giáo viên về việc đa dạng hệ thống bài tập hoá học
phổ thông (mức độ 1 thấp nhất, mức độ 5 cao nhất)
STT
1
7
5
(4,8%)
(9,6%)
1
3
(4,8%)
7
Bài tập có sử dụng
1
2
sơ đồ, hình vẽ
(4,8%)
(9,6%)
Bài tập có sử dụng
6
(14,3%) (33,3%) (28,6%) (19,0%)
2
5
(28,6%) (33,3%) (23,9%)
4
5
6
(19,0%) (28,6%) (23,9%) (19,0%)
sơ đồ, hình vẽ để đa dạng hệ thống bài tập hoá học phổ thông.
Bảng 2. Ý kiến của giáo viên về số lượng và dạng bài tập có sử dụng sơ
đồ, hình vẽ
Ý kiến của giáo viên
Nội dung
1. Sô lượng bài tập có sử dụng sơ
Nhiều
Trung bình
Đặng Thị Thu
18
K37B - Hóa học