PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 Khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo
hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ
máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để
người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển
từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt
động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin và truyền thông trong dạy và học”.
Trong năm học 2014 – 2015, Bộ giáo dục và đào tạo tiếp tục đổi mới
phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong các nhà
trường phổ thông. Do đó, giáo viên không ngừng phải đổi mới phương pháp dạy
học, lấy “chuẩn kiến thức, kỹ năng” làm kim chỉ nam trong quá trình dạy học,
đồng thời phải biết chọn nội dung “lồng ghép” phù hợp với kiến thức trong từng
bài giảng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen tích cực, độc lập, sáng tạo và
giải quyết tình huống có vấn đề. Đồng thời rèn luyện kỹ năng thực hành, vận
dụng vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, tạo niềm tin và kích thích hứng thú
học tập của học sinh.
Để cho tiết học đạt hiệu quả tốt, giáo viên phải nghiên cứu kỹ bài dạy, nắm
chắc những yêu cầu về kĩ năng, kiến thức của bài sử dụng các phương pháp dạy
học hợp lý. Một trong những phương pháp dạy học mới và hiện đại nhất được
đưa vào là phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực nhằm
hướng tới lộ trình phát triển giáo dục THPT mà Bộ giáo dục và đào tạo đã đề ra.
Đây là một phương pháp dạy học mới đang được rất nhiều nước trên thế giới áp
dụng.
Trong năm 2014 - 2015, hình thức “Xây dựng chuyên đề dạy học và kiểm
tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực” đã Sở Giáo dục và đào tạo
Thanh Hóa tập huấn đến giáo viên các nhà trường THPT. Phương pháp có ưu
điểm là phát huy tối đa tính sáng tạo của HS, phát triển năng khiếu. Tất cả
những điều đó làm học sinh giảm áp lực trong học tập nhưng vẫn đảm bảo được
Chuyên đề này gồm các bài trong chương 1, thuộc phần A. Chuyển hóa
vật chất và năng lượng ở thực vật – Sinh học 11 – Nâng cao.
Bài 7. Quang hợp.
Bài 8. Quang hợp ở các nhóm thực vật.
Bài 9. Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp.
Bài 10. Quang hợp và năng suất cây trồng.
2. Mạch kiến thức của chuyên đề.
- Vai trò của quang hợp.
- Bộ máy quang hợp.
- Quang hợp ở các nhóm thực vật.
- Ảnh hưởng của nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp.
- Quang hợp và năng suất cây trồng.
3. Thời lượng. Số tiết học trên lớp: 4 tiết.
II. Tổ chức dạy học chuyên đề.
1. Mục tiêu chuyên đề. Sau khi học xong chuyên đề này, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức.
- Nhận thức rõ hơn khái niệm về quang hợp ở cơ thể thực vật trên cơ sở
hiểu biết về khái niệm quang hợp ở tế bào.
- Trình bày được vai trò của quang hợp.
- Giải thích được bản chất hoá học của quá trình quang hơp.
- Giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa hình thái, giải phẫu lá, lục lạp
với chức năng quang hợp.
- Phân biệt được các sắc tố thành phần và chức năng trong hệ sắc tố quang
hợp ở thực vật.
- Hiểu được vai trò của thực vật đối với vấn đề giảm hiệu ứng nhà kính,
chống biến đổi khí hậu.
- Trình bày được nội dung của pha sáng với những phản ứng kích thích hệ
sắc tố, phản ứng quang phân li nước, phản ứng quang hoá sơ cấp.
- Giải thích được bản chất pha tối và vẽ chu trình cố định CO 2 ở 3 nhóm
thực vật C3, C4, CAM.
2. Chuẩn bị của GV và HS.
2.1. Chuẩn bị của GV.
- Các loại hình ảnh liên quan đến chuyên đề.
- Phiếu học tập.
- Thiết kế bài giảng PowerPoint về chuyên đề quang hợp.
2.2. Chuẩn bị của HS.
- Nghiên cứu những nội dung đã được GV định hướng trước.
- Sưu tầm hình ảnh về ô nhiễm môi trường.
3. Tiến trình dạy học chuyên đề.
Hoạt động 1. Tìm hiểu vai trò và bộ máy quang hợp (Tiết 1).
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
GV: Cho HS quan sát sơ đồ quang hợp ở cây xanh.
Mục tiêu
- Kỹ năng quan sát,
phân tích hình, tổng
4
4
hợp kiến thức, khái
quát hoá.
Hỏi:
- Điều kiện xảy ra quang hợp?
- Nguyên liệu và sản phẩm của quang hợp?
- Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp?
HS: Quan sát tranh và trả lời
Giúp HS huy động
kiến thức cũ, những
hiểu biết sẵn có về
nội dung bài học
- Kỹ năng vận dụng
kiến thức vào thực
tiễn sản xuất.
5
- Theo em, làm thế nào để bảo vệ tài nguyên rừng?
HS: Trả lời.
GV: Quan sát hình và trả lời câu hỏi: Hình thái cấu tạo
của lá liên quan đến chức năng quang hợp như thế nào ? - Kỹ năng quan sát,
phân tích hình, tổng
hợp kiến thức, khái
quát hoá.
HS: Trả lời
GV: Hỏi
- Lá là cơ quan quang hợp. Để lá phát triển tốt cần chú
ý chăm sóc cây như thế nào ?
- Là học sinh, các em phải có trách nhiệm và hành động - Kỹ năng vận dụng
gì để bảo vệ cây xanh,bảo vệ môi trường sinh thái học kiến thức vào thực
tiễn
đường?
HS: Trả lời.
GV: Quan sát hình vẽ cấu trúc lục lạp và cho biết: Cấu
- Tia tử ngoại : Ở 1 liều lượng lớn gây đột biến và có thể
gây chết sinh vật.
- Tia nhìn thấy : Chứa phần lớn năng lượng bức xạ mặt
trời tỏa xuống đất có ý nghĩa quang hợp.
- Tia hồng ngoại: Tỏa nhiệt sưởi ấm sinh vật.
GV: Bức xạ tia nhìn thấy gồm mấy màu ?
HS : 7 màu : đỏ, vàng, da cam, lục, lam, chàm, tím.
GV: Quan sát hình và cho biết nhóm diệp lục a, b và
nhóm carotenoid hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở vùng nào?
- Kỹ năng quan sát,
phân tích hình, tổng
hợp kiến thức, khái
quát hoá.
HS: Trả lời.
GV:
- Cho biết vai trò của các nhóm sắc tố?
- Quá trình truyền năng lượng qua các nhóm sắc tố diễn
ra như thế nào?
- Giải thích tại sao lá cây thường có màu xanh lục?
- Những cây có lá màu đỏ có quang hợp được không ?
Tại sao ?
HS: Trả lời.
7
7
Củng cố: Sử dụng câu hỏi ở mục công cụ để đánh giá.
- Rèn luyện kỹ năng
Tiêu chí
TV C3 TV C4 TV CAM
thảo luận nhóm, tự
Đại diện
học và tự nghiên cứu.
Điều kiện
Các giai đoạn
Chất nhận CO 2 đầu tiên
Sản phẩm cố định CO 2 đầu
tiên
Thời gian cố định CO 2
Tế bào quang hợp ở lá
HS: Thảo luận nhóm rồi trực tiếp trình bày kết quả.
8
8
GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận.
GV: Cho HS quan sát bảng 8 SGK, nêu sự khác biệt giữa
thực vật C3, C4 và CAM?
HS: Trả lời.
Củng cố: Sử dụng câu hỏi ở mục công cụ để đánh giá.
Hoạt động 3. Tìm hiểu ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang
hợp (Tiết 3).
Hoạt động của GV và HS
GV: Lấy ví dụ: 1 ha củ cải đường, trong 1 vụ hút hết
khoảng 20 tấn CO2. Sau đó hỏi
- Thời điểm nào trong ngày thì cây quang hợp tốt nhất?
- Khi gieo trồng, để cây hấp thụ ánh sáng tốt nhất cần
chú ý đến yếu tố gì?
GV: Từ sơ đồ sau nêu đặc điểm mối quan hệ giữa nhiệt
độ và quang hợp?
- Kỹ năng vận dụng
9
9
kiến thức vào thực
tiễn
- Trong trồng trọt, cần quan tâm tới yếu tố nào để trồng
cây phù hợp với nhiệt độ trong năm?
HS: Trả lời.
GV:
- Nêu vai trò của nước đối với quang hợp?
- Theo em, có nên tưới nước cho cây vào thời điểm trưa
nóng không?
- Trong sản xuất cần có biện pháp kỹ thuật nào để đảm
bảo nước cho cây và vấn đề năng suất cây trồng?
HS: Trả lời.
GV: Các nguyên tố đại lượng và vi lượng ảnh hưởng như
thế nào đến quang hợp?
HS: Trả lời.
- Kỹ năng quan sát,
phân tích hình, tổng
- Nkt: Năng suất kinh tế.
- FCO2: Khả năng QH (Cường độ QH và hiệu suất QH).
- L: Diện tích QH.
- Kf: Hệ số hiệu quả QH.
- Kkt: Hệ số kinh tế.
- n: Thời gian hoạt động của bộ máy QH.
GV:
- Cho HS phân tích qua biểu thức trên để nêu được năng
suất cây trồng phụ thuộc vào các yếu tố nào?
- Từ phương trình biểu thức giữa quang hợp và năng
suất, các biện pháp nhằm nâng cao năng suất cây trồng?
HS: Trả lời.
GV: GV cho HS sưu tầm tranh ảnh về năng suất cây
trồng.
=> Thấy được triển vọng của việc tăng năng suất cây
trồng là rất lớn, đặc biệt với 1 nước có khí hậu nhiệt đới
như Việt Nam, nguồn năng lưởng ánh sáng là vô tận.
Củng cố: Sử dụng câu hỏi ở mục công cụ để đánh giá.
III. Kiểm tra đánh giá.
1. Bảng ma trận kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực.
Nội dung
Nhận biết
- Nhận thức rõ
hơn khái niệm về
quang hợp ở cơ
Vai trò của
- Giải thích được
bản chất pha tối
và vẽ chu trình cố
định CO2 ở 3
nhóm thực vật C3,
C4, CAM.
11
Vận dụng thấp
Giải thích được
mối quan hệ
chặt chẽ giữa
hình thái, giải
phẫu lá, lục lạp
với chức năng
quang hợp.
Vận dụng cao
Hiểu được vai
trò của thực vật
đối với vấn đề
giảm hiệu ứng
nhà kính, chống
biến đổi khí hậu.
Phân tích sự
giống nhau và
khác nhau giữa
các con đường
quang hợp với ánh sáng.
ánh sáng, quang
hợp với nhiệt độ
và quang hợp với
nước và dinh
dưỡng khoáng.
- Hiểu được Các yếu tố ảnh
quang hợp là quá hưởng đến năng
trình quyết định suất cây trồng.
năng suất cây
trồng.
- Hiểu được
phương
trình
năng suất cây
trồng.
- Quang hợp ở
miền ánh sáng
nào có hiệu quả
nhất?
- Thời điểm nào
trong ngày thì
cây quang hợp
tốt nhất?
- Có nên tưới
nước cho cây
vào thời điểm
trưa
Câu 2. Hãy nêu thí nghiệm chứng minh ôxi thải ra trong quang hợp là ôxi
của nước?
Câu 3. Vì sao nói: Lá có đặc điểm hình thái và giải phẫu liên quan chặt chẽ
với chức năng của nó?
Câu 4. Cấu trúc của lục lạp thích ứng với việc thực hiện 2 pha của quang
hợp là gì?
Câu 5. Hãy nêu các nhóm sắc tố và vai trò của các nhóm sắc tố này trong
quang hợp?
Câu 6. Vì sao lá cây có màu xanh lục? Trong các chất sau đây, chất nào màu
sắc không liên quan trực tiếp đến chức năng của nó: diệp lục, hồng cầu,
xitôcrôm, phitôcrôm?
12
12
Rút sắc tố ra khỏi lá bằng dung môi hữu cơ, sau đó đưa dịch sắc tố lên
giấy sắc kí và cột sắc kí. Các sắc tố thành phần sẽ được tách ra thành 4 vạch.
Cho biết tên các sắc tố thành phần và giải thích?
Câu 7. Người ta khẳng định: Ánh sáng đỏ có hiệu quả quang hợp hơn ánh
sáng xanh tím. Bằng thí nghiệm nào đó có thể chứng minh điều đó? Hãy giải
thích?
Bài 8. Quang hợp ở các nhóm thực vật.
Câu 8. Quang phân li nước là gì?
Câu 9. Phôtphôrin hóa quang hóa và phôtphôrin hóa ôxi hóa là gì?
Câu 10. Pha sáng trong quang hợp diễn ra như thế nào?
Câu 11. Thế nào là tế bào mô giậu, tế bào bao bó mạch?
Câu 12. Tại sao lại gọi thực vật C 3, thực vật C 4, thực vật CAM? Đặc điểm
của 3 nhóm thực vật này là gì?
Câu 13. Pha tối trong quang hợp diễn ra như thế nào? Quang hợp của 3
nhóm thực vật C 3, C4 và CAM giống nhau ở pha nào?
Bình thí nghiệm dùng hết 16 ml HCl, bình kiểm tra hết 10 ml HCl. Hãy
giải thích nguyên tắc của phương pháp đo cường độ quang hợp nói trên và
tính cường độ quang hợp của cành lá (mg CO 2/dm2 lá/giờ). Biết rằng: 1ml
HCl tương ứng với 0,6 mg CO 2, diện tích cành lá là 80cm 2.
Câu 20. Trong quang hợp: Để hình thành 1 phân tử glucôzơ cần bao nhiêu
ATP và NADPH? Hãy chứng minh điều đó ở thực vật C 3.
Bài 9. Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp.
Câu 21. Điểm bù CO 2 và điểm bão hòa CO 2 là gì?
Câu 22. Điểm bù ánh sáng và điểm bão hòa ánh sáng là gì? Nếu cùng một
cường độ chiếu sáng thì ánh sáng nào sẽ có hiệu quả quang hợp lớn hơn.
Câu 23. Người ta sử dụng điểm bù ánh sáng để xác định cây ưa bóng và cây
ưa sáng. Hãy nêu nguyên tắc của phương pháp này?
Câu 24. Để phân biệt cây C 3 và cây C4, người ta đã tiến hành một trong các
thí nghiệm sau:
- Đưa hai cây vào trong chuông thủy tinh kín và chiếu sáng liên tục.
- Trồng cây trong nhà kính có thể điều chỉnh được nồng độ ôxi.
- Đo cường độ quang hợp (mg CO 2/dm2 lá/giờ) ở các điều kiện ánh sáng
cao, nhiệt độ cao.
Hãy phân tích nguyên tắc của các thí nghiệm trên.
Câu 25. Nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào đến cường độ quang hợp? Hệ số
nhiệt Q10 là gì?
Câu 26. Nước có ảnh hưởng như thế nào đến quang hợp?
Bài 10. Quang hợp và năng suất cây trồng.
14
14
Câu 27. Hãy nêu biểu thức năng suất về mối quan hệ giữa hoạt động của
HS sẽ học được phương pháp học, tăng tính độc lập, chủ động, sáng tạo và
phát triển tư duy. Cách học này còn phát triển được năng lực riêng của từng học
sinh không chỉ về trí tuệ, hệ thống hóa kiến thức (huy động những điều đã học
trước đó để chọn lọc các ý để ghi) mà còn là sự vận dụng kiến thức được học
qua sách vở vào cuộc sống. Tất cả những điều đó làm học sinh giảm áp lực trong
học tập nhưng vẫn đảm bảo được mục tiêu của quá trình dạy học.
II. ĐỀ XUẤT.
Cùng với việc đổi mới mục tiêu và nội dung dạy học, vấn đề đổi mới
phương pháp dạy học theo triết lý lấy người học làm trung tâm được đặt ra một
cách bức thiết. Bản chất của dạy học lấy người học làm trung tâm là phát huy
cao độ tính tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo của người học. Để làm được điều
đó thì vấn đề đầu tiên mà người giáo viên cần nhận thức rõ ràng là quy luật nhận
thức của người học. Người học là chủ thể hoạt động chiếm lĩnh tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo và thái độ chứ không phải là “cái bình chứa kiến thức” một cách
thụ động.
Việc áp dụng xây dựng chuyên đề dạy học theo định hướng phát triển năng
lực còn gặp nhiều khó khăn do một chuyên đề thường thực hiện trong thời gian
từ 2 đến 3 giờ hoặc hơn. Mặt khác, sách giáo khoa hiện nay cũng không phù hợp
với từng chuyên đề. Vì vậy cần có bộ SGK, khung chương trình, thời lượng
giảng dạy đủ chuẩn để việc xây dựng chuyên đề và vận dụng trong giảng dạy có
hiệu quả hơn.
Trong quá trình nghiên cứu chuyên đề, do tài liệu tham khảo ít và vốn kinh
nghiệm chưa nhiều, nên đề tài không tránh khỏi thiếu sót. Rất mong sự đóng góp
ý kiến của các đồng nghiệp để đề tài được vận dụng phổ biến vào chương trình
dạy học và hoàn thiện hơn.
Thanh Hóa, ngày 05 tháng 06 năm 2015
16
16