TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
======
ĐẶNG THỊ THU
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP
CÓ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TRONG DẠY HỌC PHẦN “PHI KIM”
SGK HÓA HỌC 10 NÂNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Hóa học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. CHU VĂN TIỀM
HÀ NỘI - 2015
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Th.S Chu Văn Tiềm –
ngƣời đã tận tình trực tiếp hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này.
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến:
Ban chủ nhiệm và các thầy (cô) giáo trong khoa Hoá học trƣờng ĐHSP
Hà Nội 2 đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu đề tài này.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các thầy
HS
Học sinh
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
SGK
Sách giáo khoa
GD và ĐT
Giáo dục và đào tạo
BCH TW
Ban chấp hành trung ƣơng
CTPT
Công thức phân tử
CTCT
Công thức cấu tạo
CT
TN
Thực nghiệm
Đặng Thị Thu
K37B - Hóa học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ
Bảng 1. Ý kiến của giáo viên về việc đa dạng hệ thống bài tập hoá học phổ
thông (mức độ 1 thấp nhất, mức độ 5 cao nhất) ............................................. 18
Bảng 2. Ý kiến của giáo viên về số lƣợng và dạng bài tập có sử dụng sơ đồ,
hình vẽ ............................................................................................................. 18
Bảng 3. Ý kiến của giáo viên về nguồn sử dụng bài tập hoá học (mức độ 1
thấp nhất, mức độ 5 cao nhất) ......................................................................... 19
Bảng 4. Bảng tổng hợp điểm 2 bài kiểm tra ................................................... 60
Bảng 5. Số % HS đạt điểm Xi ......................................................................... 62
Bảng 6. Số % HS đạt điểm Xi trở xuống ........................................................ 62
Bảng 7. Số % HS đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá và giỏi. .................... 62
Bảng 8. Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả 2 bài kiểm tra ................................ 63
Đồ thị 1. Đồ thị đƣờng luỹ tích bài kiểm tra 15 phút. .................................... 64
Đồ thị 2. Đồ thị đƣờng luỹ tích bài kiểm tra 45 phút. ..................................... 64
Biểu đồ 1.Biểu đồ cột thể hiện trình độ của học sinh qua bài kiểm tra 15 phút.
......................................................................................................................... 65
1.2.3.1. Phân loại ................................................................................... 7
1.2.4. Năng lực chuyên biệt ...................................................................... 7
1.2.4.1. Phân loại ................................................................................... 8
1.2.4.2. Bảng mô tả các năng lực chuyên biệt của môn hóa học .......... 8
1.3. Bài tập hóa học ..................................................................................... 13
1.3.1. Khái niệm bài tập hóa học............................................................. 13
1.3.2. Ý nghĩa tác dụng của bài tập hóa học ........................................... 13
1.3.2.1. Tác dụng trí dục ..................................................................... 13
1.3.2.2. Tác dụng đức dục ................................................................... 13
Đặng Thị Thu
K37B - Hóa học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tốt nghiệp
1.3.2.3. Tác dụng giáo dục kĩ thuật tổng hợp...................................... 14
1.3.3. Phân loại bài tập hóa học .............................................................. 14
1.3.4. Bài tập hóa học có sử dụng sơ đồ, hình vẽ ................................... 14
1.3.4.1. Phân loại ................................................................................. 14
1.3.4.2. Vai trò của bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ trong phát triển
năng lực cho học sinh .......................................................................... 17
1.4. Thực trạng sử dụng bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ trong dạy học
hóa học theo định hƣớng phát triển năng lực cho học sinh ở trƣờng phổ
thông hiện nay ............................................................................................. 17
CHƢƠNG 2. XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ,
HÌNH VẼ THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHẦN “PHI
3.6 Kết quả thực nghiệm ............................................................................. 60
3.7 Xử lý và đánh giá kết quả thực nghiệm ................................................ 60
3.7.1. Công thức xử lý dữ liệu................................................................ 61
3.7.2. Phân tích kết quả thực nghiệm ..................................................... 62
3.7.3. Nhận xét về kết quả thực nghiệm sƣ phạm .................................. 65
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 67
1. Nghiên cứu tổng quan cơ sở lí luận của đề tài ........................................ 67
2. Nghiên cứu nguyên tắc, quy trình thiết kế xây dựng hệ thống bài tập hóa
học theo hƣớng gắn với đời sống thực tiễn ................................................. 67
3. Đã tiến hành thực nghiệm sƣ phạm và xử lí, phân tích kết quả thu đƣợc
từ đó đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi của đề tài ............................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 69
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 70
Đặng Thị Thu
K37B - Hóa học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Hiện nay,nƣớc ta đang tiến hành công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá –
hiện đại hoá, tiến tới xây dựng một xã hội phát triển, hoà nhập khu vực và thế
giới. Để đáp ứng yêu cầu đào tạo con ngƣời, nguồn nhân lực có tri thức, năng
lực hành động, có tƣ duy sáng tạo cho xã hội phát triển cần có sự chuyển biến
cơ bản, toàn diện, mạnh mẽ hơn trong ngành Giáo dục và Đào tạo.
Khảo sát quá trình dạy học Hóa học ở trƣờng phổ thông, dạng bài tập
có sử dụng sơ đồ, hình vẽ chƣa đƣợc khai thác sử dụng nhiều và hiệu quả sử
dụng chƣa cao.
Xuất phát từ những lí do trên cùng với sự mong muốn đóng góp một
phần công sức nhỏ bé của mình vào công cuộc đổi mới giáo dục hiện nay tôi
đã lựa chọn đề tài“Xây dựng và sử dụng bài tập có sử dụng sơ đồ, hình
vẽtheo định hƣớng phát triển năng lực trong dạy học phần “Phi kim”
SGK Hóa học 10 nâng cao” .
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập có sử dụng sơ
đồ, hình vẽ trong dạy học phần “Phi kim” chƣơng trình SGK Hoá học 10
nâng cao giúp phát triển năng lực cho HS, đặc biệt các năng lực nhƣ: năng lực
quan sát, năng lực tƣ duy hóa học, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy và học
môn hoá học ở trƣờng phổ thông.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài:
+ Xu hƣớng đổi mới PPDH hiện nay.
+ Cơ sở lí luận để đổi mới PPDH Hoá học.
+ Nghiên cứu tài liệu tổng quan về các PPDH định hƣớng phát triển
năng lực cho học sinh.
- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chƣơng trình Hóa học phổ thông và đặc biệt
là phần “Phi kim”chƣơng trình hoá học 10 nâng cao.
- Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ theo định
hƣớng phát triển năng lực phần “Phi kim”SGK lớp 10 nâng cao.
- Đề xuất hƣớng sử dụng các bài tập có sử dụng hình vẽ, sơ đồ đã xây dựng.
- Thực nghiệm sƣ phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
Đặng Thị Thu
2
xây dựng các bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ theo định hƣớng phát triển
năng lực cho học sinh hiện vẫn còn đang là một trong những vấn đề mới và
chƣa có nhiều nghiên cứu. Đây cũng là một trong những nhiệm vụ đặt ra cho
quá trình đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục nƣớc nhà đang đƣợc Bộ
Giáo dục và Đào tạo triển khai.
Đặng Thị Thu
3
K37B - Hóa học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tốt nghiệp
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Những xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học hiện nay
1.1.1. Xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học trên thế giới
Hiện nay trên thế giới có một số xu hƣớng nhƣ sau:
- Chuyển từ mô hình truyền thụ một chiều sang mô hình dạy học hợp
tác hai chiều.
- Chuyển từ quan điểm PPDH “Lấy giáo viên làm trung tâm” sang quan
điểm “Lấy học sinh làm trung tâm”.
- Dạy cách học, bồi dƣỡng năng lực tự học, tự đánh giá.
- Học không chỉ nắm kiến thức mà còn cả phƣơng pháp giành lấy kiến
thức.
- Học việc áp dụng kiến thức và bồi dƣỡng thái độ làm trung tâm.
học, từ lí thuyết đến kĩ thuật.
Hiện nay, ở nƣớc ta, nhìn chung có ba xu thế đổi mới PPDH rất có triển
vọng:
- Phát triển công nghệ dạy học hiện đại (Technology of teaching): đây
là hƣớng lí luận dạy học ứng dụng, nghiên cứu dạy học theo chiều phân hoá –
cá thể hoá theo nhịp độ riêng của quá trình lĩnh hội. Sử dụng tối đa, trong thế
lựa chọn tối ƣu các phƣơng pháp, phƣơng tiện dạy học hiện đại. Đặc biệt chú
trọng tự học có hƣớng dẫn (Assisted Self – learning), có hệ đánh giá định
lƣợng kiến thức và kĩ năng của học sinh.
Ấy là xu hƣớng chung về đổi mới chƣơng trình và SGK mà bộ đã và
đang tiến hành.
- Dạy học theo khuynh hƣớng sáng tạo học (Creatology): Một khuynh
hƣớng mới, đang thịnh hành ở các nƣớc tiên tiến, vƣợt chuẩn ở các nƣớc
“công nghệ cao”, họ bắt đầu quay về thu hút tất cả những ai có “chất xám” bất
kể có trình độ học vấn thế nào, ai cũng có thể học để phát huy sáng tạo. Vận
dụng tất cả các thế mạnh của các phƣơng pháp dạy học nhằm kích thích và
bảo đảm đầy đủ cho năng lực và môi trƣờng sáng tạo của ngƣời học. Có hệ
chuẩn đáng giá năng lực sáng tạo của học sinh theo 5 cấp độ khác nhau.
Đây là khuynh hƣớng quan trọng, đẩy mạnh sự học, chịu khó sáng tạo
khi học để “đuổi kịp ngƣời và thời đại”.
- Xu hƣớng thứ ba tạm gọi là Cách tân truyền thống, chuyển mình đón
nhận những thành tựu dạy học hiện đại, lấy phƣơng pháp nêu vấn đề - đối
thoại làm then chốt. Vận dung linh hoạt tất cả các phƣơng pháp nhằm đạt hiệu
Đặng Thị Thu
5
K37B - Hóa học
1.2.3.1. Khái niệm
Năng lực chung cốt lõi là năng lực cần thiết cho nhiều môn học khác
nhau nhƣ năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác…
Đặng Thị Thu
6
K37B - Hóa học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tốt nghiệp
1.2.3.1. Phân loại
Năng lực chung của HS phổ thông đƣợc phân làm 2 nhóm:
Nhóm các năng lực nhận thức: Đó là các năng lực thuần tâm thần gắn
liền với các quá trình tƣ duy (quá trình nhận thức) nhƣ năng lực ngôn ngữ;
năng lực tính toán và suy luận logic/trừu tƣợng; năng lực giải quyết vấn đề;
năng lực sáng tạo; năng lực cảm xúc; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực tự
học; năng lực ngoại ngữ;…
Nhóm các năng lực phi nhận thức: Đó là các năng lực không thuần
tâm thần, mà có sự pha trộn các nét/phẩm chất nhân cách nhƣ năng lực vƣợt
khó; năng lực thích ứng; năng lực thay đổi suy nghĩ/tạo niềm tin tích cực;
năng lực ứng phó stress; năng lực quan sát; năng lực tập trung chú ý; năng lực
tự quản lí/phát triển bản thân.
Chƣơng trình giáo dục phổ thông (sau 2015) hình thành và phát triển
cho HS các năng lực chung sau:
Khoá luận tốt nghiệp
- Năng lực chuyên biệt là các năng lực đặc trƣng đƣợc hình thành thông
qua các môn học khác nhau nhƣ: Hóa học, Địa lí, Sinh học…
Năng lực chung và năng lực chuyên môn có quan hệ qua lại hữu cơ với
nhau, năng lực chung là cơ sở của năng lực chuyên môn, nếu chúng càng phát
triển thì càng dễ thành đạt đƣợc năng chuyên môn. Ngƣợc lại sự phát triển
của năng lực chuyên môn trong những điều kiện nhất định lại có ảnh hƣởng
đối với sự phát triển của năng lực chung.
1.2.4.1. Phân loại
Năng lực chuyên biệt đƣợc hình thành thông qua môn Hóa học gồm:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
Năng lực thực hành hoá học
Năng lực tính toán
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua Hóa học
Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
1.2.4.2. Bảng mô tả các năng lực chuyên biệt của môn hóa học
Năng lực
chuyên
Mô tả các năng lực
Các mức độ thể hiện
biệt
- Năng lực sử dụng - Nghe và hiểu đƣợc nội dung các
biểu tƣợng hoá học.
và các biểu tƣợng hoá học (kí hiệu,
tên và đọc đúng tên theo các danh
pháp khác nhau đối với các hợp chất
- Năng lực sử dụng hữu cơ.
danh pháp hoá học.
- Trình bày đƣợc các thuật ngữ hoá
học, danh pháp hoá học và hiểu đƣợc ý
nghĩa của chúng.
- Năng lực tiến hành - Hiểu và thực hiện đúng nội quy, quy
thí nghiệm, sử dụng tắc an toàn PTN.
thí nghiệm an toàn.
- Nhận dạng và lựa chọn đƣợc đúng
dụng cụ và hoá chất để làm thí nghiệm.
- Hiểu đƣợc tác dụng và cấu tạo của
các dụng cụ và hoá chất cần thiết để
làm thí nghiệm.
- Lựa chọn các dụng cụ và hoá chất
2. Năng lực
cần thiết chuẩn bị cho các thí nghiệm.
thực hành
- Lắp các bộ dụng cụ cần thiết cho
hoá học.
thiết.
Tính toán theo khối - Vận dụng đƣợc thành thạo các
lƣợng chất tham gia và phƣơng pháp bảo toàn (BTKL, BTĐT,
chất tạo thành sau BT electron,..) trong việc tính toán giải
phản ứng
các bài toán hoá học.
Tính toán theo mol - Xác định mối tƣơng quan giữa các
chất tham gia và tạo chất hoá học tham gia vào phản ứng
thành sau phản ứng
dạng bài toán hoá học đơn giản.
3. Năng lực
tính toán
với các thuật toán để giải đƣợc với các
Tìm ra mối quan hệ và - Sử dụng đƣợc thành thạo phƣơng
thiết lập đƣợc mối pháp đại số trong toán học và mối liên
quan hệ giũa kiến thúc hệ với các kiến thức hoá học để giải
hoá học với các phép các bài toán hoá học.
toán học
Vận dụng các thuật - Sử dung hiệu quả các thuật toán để
toán để tính toán trong biện luận và tính toán các dạng bài
các bài toán hoá học
phát hiện trong các
chủ đề hoá học.
Đề xuất đƣợc giải - Đề xuất đƣợc giả thuyết khoa học
pháp giải quyết các khác nhau.
vấn đề đã phát hiện:
+ Lập đƣợc kế hoạch để giải quyết các
- Lập đƣợc kế hoạch vấn đề đặt ra trên cơ sở biết kết hợp
để giải quyết một số các thao tác tƣ duy và các phƣơng
vấn đề đơn giản
pháp phán đoán, tự phân tích, tự giải
- Thực hiện đƣợc kế quyết đúng với những vấn đề mới.
hoạch đã đề ra có sự + Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo
hỗ trợ của giáo viên
hoặc hợp tác theo nhóm.
Thực hiện giải pháp - Thực hiện và đánh giá giải pháp giải
giải quyết vấn đề và quyết vấn đề; suy ngẫm về cách thức
nhận ra sự phù hợp và tiến trình giải quyết vấn đề để vận
hay không phù hợp dụng và điều chỉnh trong tình huống
của giải pháp thực mới.
hiện đó:
Đƣa ra kết luận chính
xác và ngắn gọn nhất
5. Năng lực - Có năng lực hệ thống - Có năng lực hệ thống hoá kiến thức,
vận dụng
sống.
tƣợng, tình huống cụ thể xảy ra trong
cuộc sống, tự nhiên và xã hội.
- Năng lực phân tích - Định hƣớng đƣợc các kiến thức hoá
tổng hợp các kiến thức học một cách tổng hợp và khi vận
hoá học vận dụng vào dụng kiến thức hoá học có ý thức rõ
cuộc sống thực tiễn.
ràng về loại kiến thức hoá học đó đƣợc
ứng dụng trong các lĩnh vực gì, ngành
nghề gì, trong cuộc sống, trong tự
nhiên.
- Năng lực phát hiện - Phát hiện và hiểu rõ đƣợc các ứng
các nội dung kiến thức dụng của hoá học trong các vấn đề
hoá học đƣợc ứng thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khoẻ,
dụng trong các vấn đề, khoa học thƣờng thức, sản xuất công
các lĩnh vực khác nghiệp, nông nghiệp và môi trƣờng.
nhau.
- Năng lực phát hiện - Tìm mối liên hệ và giải thích đƣợc
các vấn đề trong thực các hiện tƣợng trong tự nhiên và các
tiễn và sử dụng kiến ứng dụng của hoá học trong cuộc sống
thức hoá học để giải vào trong các lĩnh vực đã nêu trên dựa
thích.
vào các kiến thức hoá học và các kiến
thức liên môn khác.
- Năng lực độc lập - Chủ động sáng tạo lựa chọn phƣơng
- Bài tập hóa học giúp học sinh hiểu chính xác và biết vận dụng các
kiến thức đã học.
- Bài tập hóa học mở rộng sự hiểu biết cho học sinh một cách sinh động
mà không làm nặng nề thêm lƣợng kiến thức đã qui định trong chƣơng trình
sách giáo khoa.
- Bài tập hóa học có tác dụng củng cố kiến thức cũ một cách thƣờng
xuyên và hệ thống hóa các kiến thức đã học.
- Bài tập hóa học giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo cần thiết
về hóa học.
- Bài tập hóa học tạo điều kiện phát triển tƣ duy vì khi giải bài tập hóa
học, học sinh phải sử dụng thƣờng xuyên những thao tác nhƣ: phân tích, tổng
hợp, so sánh…
1.3.2.2. Tác dụng đức dục
Bài tập hóa học có tác dụng giáo dục đạo đức tƣ tƣởng vì khi giải bài
tập học sinh sẽ tự rèn luyện cho mình để có đƣợc những phẩm chất tốt của
Đặng Thị Thu
13
K37B - Hóa học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tốt nghiệp
con ngƣời nhƣ: tính kiên nhẫn, chịu khó, cẩn thận chính xác khoa học, tính
trung thực, lòng yêu thích bộ môn.
1.3.2.3. Tác dụng giáo dục kĩ thuật tổng hợp
Những vấn đề thực tế, những số liệu kĩ thuật của sản xuất hóa học đƣợc
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tốt nghiệp
Ví dụ 1: Quan sát hình vẽ dƣới đây và cho biết
(1)Dd HCl đặc
(2)KMnO4
(3) H2SO4 đặc
(4) NaClbh
Tiến hành thí nghiệm điều chế khí clo nhƣ hình vẽ, quan sát và nhận xét
xem thí nghiệm trên có điểm nào chƣa đúng, tại sao? Nêu cách khắc phục?
Ví dụ 2: Quan sát những hình vẽ dƣới đây và cho biết
H2O
Cách 1
Cách 2
Cách 3
a. Để thu khí hiđro clorua trong phòng thí nghiệm ngƣời ta sử dụng cách thu
khí nào trong các cách trên. Tại sao?
b. Các chất khí sau đây đƣợc thu bằng cách nào trong 4 cách thu khí trên: Cl2,
O2, N2, NH3, SO2, HCl, NO2?
Bài tập về dùng hình vẽ có đầy đủ thông tin
KMnO4
Bông
O2
a. Tại sao miệng ống nghiệm phải chốc xuống?
b. Có thể thu khí oxi trực tiếp vào lọ thủy tinh (không úp lọ xuống) không?
c. Khi kết thúc thí nghiệm phải rút đèn hay ống dẫn khí ra trƣớc, tại sao?
d. Có thể thay KMnO4 bằng hóa chất nào khác?
Bài tập về dùng hình vẽ không có đầy đủ thông tin
Đặng Thị Thu
16
K37B - Hóa học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tốt nghiệp
Ví dụ: Cho hình vẽ sau:
--
--
Bộ dụng cụ sau đây có thể dùng để điều chế chất khí nào trong số
các chất khí sau: Cl2, O2, NH3, H2, NO, N2, CO2, C2H2, CH4?
Bảng 1. Ý kiến của giáo viên về việc đa dạng hệ thống bài tập hoá học
phổ thông (mức độ 1 thấp nhất, mức độ 5 cao nhất)
STT
Dạng bài tập
1
Bài tập thực tiễn
2
Bài tập thực nghiệm
3
4
5
Mức độ cần thiết
1
2
3
4
5
(9,6%)
Bài tập có sử dụng
1
4
đồ thị, biểu bảng
(4,8%)
4
7
7
4
(33,3%) (33,3%) (19,0%)
6
6
4
(19,0%) (28,6%) (28,6%) (19,0%)
Ý kiến của giáo viên
1. Số lƣợng bài tập có sử dụng sơ
Nhiều
Trung bình
Ít
đồ, hình vẽ trong SGK và SBT
1
7
13
phổ thông hiện nay
(4,8%)
(33,3%)
(61,9%)
2. Việc bổ sung bài tập có sử
Rất cần