Đánh giá tác dụng điều trị của bổ trung ích khí thang kết hợp hòe hoa tán trên bệnh nhân trĩ nội độ i, II có chảy máu - Pdf 55

1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh trĩ là một bệnh thường gặp với tỷ lệ mắc cao trong cộng đồng và là
bệnh đứng hàng đầu trong các bệnh lý hậu môn trực tràng [1]. Bệnh trĩ tuy
không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng lại ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt và
chất lượng cuộc sống của người bệnh. Bệnh kéo dài có thể dẫn đến chảy máu
mạn tính hay chảy máu nặng gây thiếu máu [2].
Ở Áo, theo Riss S. Weiser FA và cộng sự (2008- 2009 ) nghiên cứu về sự
phổ biến của bệnh trĩ trong một chương trình chăm sóc sức khỏe thì có
380/970 người tham gia điều tra mắc bệnh trĩ (38,93%) [3]. Theo Kim HS,
Baik SJ và cộng sự nghiên cứu tỷ lệ và các yếu tố nguy cơ đối với các bệnh
đường tiêu hóa ở người Mỹ gốc Hàn và người Hàn Quốc, cho thấy tỷ lệ mắc
bệnh ở 2 nhóm là 29,4% so với 21,3% [4].
Ở Việt Nam, theo nhiều báo cáo, bệnh trĩ chiếm tỷ lệ cao trong cộng
đồng. Theo thống kê tại phòng khám hậu môn trực tràng của khoa phẫu thuật
tiêu hóa Bệnh viện Việt Đức, bệnh trĩ chiếm tỷ lệ 45% số bệnh nhân đến
khám về hậu môn trực tràng [5]. Điều tra dịch tễ học mới nhất của Nguyễn
Mạnh Nhâm và cộng sự ở 5 tỉnh miền Bắc phát hiện được 1446/2651 người
dân mắc bệnh trĩ chiếm tỷ lệ 55% [6].
Chẩn đoán bệnh trĩ dựa vào các triệu chứng lâm sàng và soi hậu môn.
Tùy theo mức độ của bệnh (độ trĩ, tình trạng chảy máu, viêm...), tình trạng
toàn thân, hoàn cảnh của bệnh nhân, trang thiết bị y tế của cơ sở khám chữa
bệnh và kinh nghiệm điều trị của thầy thuốc mà chỉ định điều trị khác nhau.
Theo Y học hiện đại điều trị bệnh trĩ có thể điều trị bằng nội khoa, thủ thuật,
phẫu thuật. Bệnh trĩ cũng được Y học cổ truyền (YHCT) đề cập đến nhiều
trong các y văn kinh điển về nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh và điều trị, trong
đó có các phương pháp điều trị bằng YHCT chủ yếu là dùng thuốc uống trong
và thuốc dùng ngoài. Bài Bổ trung ích khí thang là một trong các bài thuốc cổ



qua phần sau của tầng sinh môn. Được giới hạn ở trên bởi giải mu- trực tràng
của cơ nâng hậu môn, phía dưới là bó dưới da của cơ thắt ngoài. Ống hậu môn
hợp với phần thấp của trực tràng (bóng trực tràng) một góc 90°- 100° chạy
xuống dưới ra sau và đổ ra da qua lỗ hậu môn ở tam giác đáy chậu sau. Ống
hậu môn dài 3- 4 cm, đường kính khoảng 3 cm, đóng mở chủ động [7]. Từ
ngoài vào trong, ống hậu môn được cấu tạo bởi các lớp cơ, lớp niêm mạc và
hệ thống mạch máu thần kinh [8].

Hình 1.1 Giải phẫu ống hậu môn
(Nguồn Atlas giải phẫu người Frank Neetter)
1.1.1.2. Sinh lý


4

Sự tự chủ hậu môn: khả năng tự chủ của hậu môn tùy thuộc vào một
chuỗi quá trình phức tạp, có quan hệ chặt chẽ với nhau. [9], [10].
Cơ chế đại tiện: ống hậu môn với chức năng sinh lý chính là đào thải
phân bằng động tác đại tiện. Hoạt động sinh lý bình thường của ống hậu môn
hoàn toàn tự chủ [11].
1.1.2. Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh
1.1.2.1. Nguyên nhân
Nguyên nhân của bệnh trĩ chưa được xác định một cách rõ ràng. Đa số các
tác giả cho rằng bệnh trĩ xuất hiện trên những cơ địa đặc biệt (di truyền), thể trạng
nhất định, do những yếu tố thuận lợi phát sinh bệnh gây ra như [12]: Yếu tố gia
đình và đẻ nhiều. Yếu tố nòi giống (người Do Thái bị trĩ nhiều hơn). Yếu tố
nghề nghiệp (đứng, ngồi lâu...). Yếu tố tâm sinh lý: bực bội, buồn vui quá
mức, lao động trí óc căng thẳng... Rối loạn lưu thông ruột. Tuổi: tuổi càng
nhiều càng dễ mắc. Giới: nữ nhiều hơn nam, ở Việt Nam thì nam nhiều hơn
nữ. Các bệnh của hậu môn, trực tràng: viêm đại tràng mạn, viêm loét đại trực

tràng để phân độ trĩ nội và cho phép đánh giá tổn thương khác như nứt kẽ,
polyp trực tràng, viêm loét trực tràng và đặc biệt là phát hiện ra ung thư trực
tràng về đại thể [14].
1.1.3.2. Các phương pháp điều trị
1.1.3.2.1. Điều trị bảo tồn (Nội khoa)
* Ngăn chặn yếu tố thuận lợi:
- Chế độ ăn uống: chế độ ăn nhiều chất xơ giúp phòng ngừa táo bón [14].
Uống nhiều nước đều đặn. Tránh dùng các thức ăn đồ uống gây táo bón.
- Chế độ sinh hoạt: Tập thói quen đi đại tiện đúng giờ đều đặn hàng ngày.
* Điều trị nội khoa [12]
Điều trị các rối loạn đại tiện: táo bón, ỉa lỏng, chữa viêm đại tràng có thể
dùng kháng sinh nếu cần và phối hợp các thuốc chống co thắt hoặc điều chỉnh
rối loạn ruột bằng Debridat…
- Thông thường dùng các thuốc có tác dụng làm tăng sức bền của tĩnh


6

mạch bằng đường uống: các thuốc họ Flavonoid, Rutosid, Gingko giloba như
Daflon, vitamin P, Ginkoproto, Ginko Fort, Cyclo 3 fort…
- Các thuốc đặt tại chỗ làm giảm đau, chống ngứa như Menthol và các
dẫn xuất của Cocain.
- Chống phù nề: dùng alpha chymotrypsin hoặc Amitase.
- Viên đạn đặt hậu môn: Proctolog, Preparation-H.
1.1.3.2.2. Các phương pháp dùng dụng cụ (thủ thuật)
Hiện nay có 2 phương pháp chính được sử dụng rộng rãi là tiêm xơ và
thắt trĩ bằng vòng cao su. Chỉ định trong điều trị trĩ nội độ I, II, chảy máu
[15], [16]. Chống chỉ định của 2 phương pháp này là trĩ nội độ III, độ IV, tụ
máu nhồi máu lớn, trĩ hỗn hợp, trĩ ngoại, đang viêm nhiễm ở hậu môn [11].
1.1.3.2.3. Điều trị phẫu thuật

trĩ, huyết trĩ [23], [24].
Tuệ Tĩnh phân chia trĩ làm 5 loại: Trĩ ngoại, trĩ nội, thử trĩ, nung sang,
trùng trĩ [25].
Trong “Ngoại khoa đại thành” của Kỳ Khôn đời Thanh chia trĩ làm 24
loại [26]: tạng ung trĩ, tỏa giang trĩ, phiếm hoa trĩ, liên hoa trĩ, trùng điệp trĩ,
nội ngoại trĩ, đởm huyền trĩ, huyết tiễn trĩ, khí tráng trĩ, diên giang trĩ, giang
mai trĩ, tử mẫn trĩ, thư hùng trĩ, lăng giác trĩ, bồ đào trĩ, hạnh đào trĩ, thạch
lựu trĩ, anh đào trĩ, ngưu mẫu trĩ, kê quán trĩ, kê tâm trĩ, thử vĩ trĩ.
* Hiện nay đa phần các sách Y học cổ truyền chia trĩ làm 4 thể theo
nguyên nhân gây bệnh [26]:
- Trĩ thể huyết nhiệt: trĩ sưng, nóng, đỏ, đau, nóng rát hậu môn, đặc điểm
ra máu đỏ tươi, không chảy nước vàng.
- Trĩ thể thấp nhiệt: trĩ sưng, nóng, đỏ, loét chảy mủ hoặc chảy nước
vàng, có thể sốt, táo bón, tiểu tiện vàng.
- Trĩ thể huyết ứ: trĩ nằm trong hậu môn, cảm giác tức nặng hậu môn, đại
tiện máu tươi, có thể có táo bón.
- Trĩ thể khí huyết hư: búi trĩ lồi ra ngoài, ra máu kéo dài, người gầy yếu
mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, ù tai, hay quên, sắc mặt xanh xao, đoản hơi,
mạch trầm tế.
1.2.3. Các phương pháp điều trị trĩ theo Y học cổ truyền


8

Hiện nay, có 3 nhóm phương pháp điều trị là nội khoa, thủ thuật và kết
hợp YHCT và YHHĐ.
1.2.3.1. Điều trị nội khoa
- Trĩ nội thể huyết ứ: lương huyết chỉ huyết, hoạt huyết khứ ứ. Bài thuốc
“Hoạt huyết địa hoàng thang gia giảm” [27]. Hoặc “Chè trĩ số 9” của Viện Y
học Cổ truyền Trung Việt Nam [28], [29].

Y học cổ truyền của nước ta đã có nhiều nghiên cứu tạo ra những sản
phẩm thuốc đông y thuận tiện cho việc sử dụng của bệnh nhân. Lương Trần
Khuê đã sử dụng bài thuốc Hòe hoa tán dạng chè để điều trị cho 52 bệnh nhân bị
trĩ cấp. Tác giả thấy rằng thuốc có tác dụng cầm máu, giảm độ trĩ, giảm độ rỉ ướt,
giảm đau, giảm táo bón [28]. Phạm Văn Trịnh và cộng sự đánh giá tác dụng của
cao trĩ thấy có tác dụng điều trị trĩ nội độ I, II, III viêm đau đạt kết quả tốt [35].
Nguyễn Thị Gái đã sử dụng Chè tan thông u để điều trị trĩ nội độ II, III cấp. Tác
giả thấy rằng thuốc có tác dụng cầm máu, giảm sưng nề hậu môn và giảm đau,
đặc biệt là thể huyết ứ [36]. Trần Thị Hồng Phương đã sử dụng chè tan Bổ
trung ích khí gia vị (BTIKGV) có tác dụng tốt với triệu chứng chảy máu trĩ.
Có 96% bệnh nhân đạt kết quả cầm máu sau đợt điều trị trong đó có 70% cầm
máu trong 4 ngày đầu dùng thuốc, với triệu chứng rỉ ướt hậu môn, đau, táo
bón, thuốc BTIKGV cũng làm hết và giảm các triệu chứng rất tốt. Đối với tác
dụng thu nhỏ búi trĩ thuốc BTIKGV có tác dụng thu nhỏ búi trĩ khá tốt, có 8%
bệnh nhân mất búi trĩ hoặc giảm tới 2 độ, 58% bệnh nhân giảm độ trĩ [37].
Phạm Anh Thư khi dùng bài thuốc BLT có thành phần là bài “Lục vị địa hoàng
hoàn” gia vị khi điều trị trĩ nội độ I, II có chảy máu cho kết quả cầm máu trong 7
ngày đầu dùng thuốc là 96,7%. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng rất tốt trong
việc thu nhỏ búi trĩ, chống chảy dịch, chống táo bón và giảm đau [38]. Bùi
Thị Thanh Huyền dùng bài thuốc “Tứ vật đào hồng” gia vị dạng gói lọc trên
bệnh nhân trĩ nội độ I, II cấp tính cho kết quả tốt [26]. Nguyễn Thị Ánh Tuyết
dùng viên nang cứng Thiên Hoàng Sa trên bệnh nhân trĩ nội độ I, II có chảy
máu cho kết quả: 100% bênh nhân hết chảy máu, 100% bệnh nhân đỡ đau,
96,7% bệnh nhân hết táo bón [39].
1.3.2. Về điều trị kết hợp Y học cổ truyền và Y học hiện đại
- Hà Thị Nga, Hoàng Thị Ngọc dùng thuốc Bột ngâm trĩ điều trị vết


10


11

* Xuất xứ: Bài thuốc Bổ trung ích khí thang do Lý Đông Viên - một
danh y Trung Quốc thế kỷ XIII- lập ra và được chép trong sách “tỳ vị luận”.
Các vị thuốc trong bài có tác dụng “ôn bổ tỳ vị, thăng cử trung khí” giúp cho
điều trị mọi chứng sa, khí hư hạ hãm có hiệu quả tốt [46].
* Thành phần: Đảng sâm 12g, Hoàng kỳ 12g, Đương qui 08g, Bạch truật
08g, Thăng ma 06g, Sài hồ 06g, Trần bì 04g, Chích cam thảo 06g [46].
* Công dụng: ích khí thăng dương, điều bổ tỳ vị.
* Ứng dụng lâm sàng: Chữa tỳ vị khí hư, ăn kém, tự ra mồ hôi hoặc
thấy phát sốt, mạch hữu vô lực; chữa chứng tỳ khí hư hạ hãm gây sa nội tạng
như sa dạ dầy, sa sinh dục, sa trực tràng, trĩ; chữa các chứng chảy máu kéo dài
do rong kinh, rong huyết, do tỳ khí hư không nhiếp huyết; chữa sốt kéo dài,
người mệt mỏi, chân tay vô lực, bụng đầy khát, đại tiện lỏng hay nôn [46].
1.5.2. Hòe hoa tán
* Xuất xứ: Hòe hoa tán là bài thuốc cổ phương trong “Bản sự phương”
gồm:
* Thành phần: Hòe hoa, trắc bách diệp, hoa kinh giới, chỉ xác. Bốn vị
thuốc này có thành phần bằng nhau, sao đen tồn tính, tán nhỏ uống 812g/ngày.
* Công dụng: Thanh nhiệt ở đại trường, chỉ huyết, sơ phong, hành khí.
* Ứng dụng lâm sàng: Điều trị chảy máu, viêm loét trực tràng hậu môn
chảy máu [28].
1.5.3. Phân tích thuốc nghiên cứu:
Bổ trung ích khí thang: Trong bài lấy Hoàng kỳ, Đảng sâm là bộ phận
cấu tạo chủ yếu của bài thuốc, dùng 2 vị với tính vị cam ôn để ích khí. Trong
đó, lấy Hoàng kỳ, Nhân sâm làm chủ dược có công dụng thăng bổ, phối ngũ
với Thăng ma, Sài hồ để thăng đề dương khí. Đặc điểm phối ngũ của bài
thuốc chính là sự kết hợp giữa các vị thuốc thăng đề với các vị thuốc bổ khí.



kỳ Mông cổ

Công năng
Bổ trung ích khí, kiện tỳ,
sinh tân, chỉ khát.
Bổ trung ích khí, ích vệ,
cố biểu, lợi thủy, tiêu
thũng, khứ độc, sinh cơ.

Đương quy
Rễ phơi khô Cam, tân, ôn. Bổ huyết điều kinh, hoạt
(Radix Angelicae của cây Đương Vào kinh can, huyết chỉ thống, nhuận
sinensis)
quy
tâm, tỳ
tràng, thông đại tiện.
Bạch truật
(Rhizoma
Atratilodis
macrocephalae)
Thăng ma
(Rhizoma
Cimicifugae)

Thân rễ phơi Khổ, cam, ôn. Bổ khí, kiện tỳ, sinh
khô của cây vào kinh tỳ, vị huyết, táo thấp, lợi thủy,
Bạch truật
cố biểu, chỉ hãn, an thai.
Thân rễ phơi Tân, cam, tính Thanh nhiệt, giải độc,
khô

(Radix sấy khô của 3 vào kinh Tỳ, chỉ thống, giải độc, điều

Glycyrrhizae )

loài Cam thảo

Phế, Vị, Tâm

hòa dược tính của các vị
thuốc, điều tiết acid bảo

vệ dạ dày.
hoa Đắng, lạnh vào Có tác dụng lương huyết,

Hoa hoè

Dùng

(Flos Sophorae)

chưa nở phơi can, đại tràng

chỉ huyết, thanh can tả

hay sấy của

hỏa.

Trắc



Citri chín bổ

aurrantii)
Hoa kinh giới
(Flos

(để cầm máu đại trường

phơi can, đại tràng

tiêu hóa, đầy bụng, sa

khô
dãn tạng phủ.
Dùng hoa kinh Cay, ấm vào Tác dụng giải cảm, chữa

Elsholtziae giới sao đen

kinh phế, can

cristatae)

viêm họng, viêm amidan
cấp, xuất huyết, làm mọc
ban chẩn, giải dị ứng.

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



15

- Độ 2: triệu chứng chính là đại tiện ra máu tươi, búi trĩ sa ra ngoài, khi
đại tiện xong tự co lên. Soi hậu môn: búi trĩ lấp ló ở hậu môn.
2.2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền
Y học cổ truyền chia thành 4 thể:
- Trĩ thể huyết nhiệt: trĩ sưng, nóng, đỏ, đau, nóng rát hậu môn, đặc điểm
ra máu màu đỏ tươi, không chảy nước vàng.
- Trĩ thể thấp nhiệt: trĩ sưng, nóng, đỏ, loét, chảy mủ hoặc chảy nước
vàng, có thể có sốt, táo bón, tiểu tiện vàng.
- Trĩ thể huyết ứ: búi trĩ nằm trong hậu môn, cảm giác tức nặng ở hậu
môn, đại tiện ra máu tươi, có thể táo bón.
- Trĩ thể khí huyết hư: trĩ lồi ra ngoài, ra máu kéo dài, người gầy yếu,
mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, sắc mặt xanh xao, đoản hơi, mạch trầm tế.
2.2.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
- Bệnh nhân ung thư.
- Bệnh nhân polyp hậu môn, viêm ống hậu môn.
- Bệnh nhân nứt kẽ hậu môn có chảy máu.
- Bệnh nhân có mắc các bệnh toàn thân (tăng huyết áp, suy gan…).
- Bệnh nhân có mắc các bệnh cấp tính hoặc mạn tính nặng khác.
- Bệnh nhân trĩ hỗn hợp, hoặc tình trạng phải đòi hỏi can thiệp phẫu thuật
ngay như tụ máu hoặc nhồi máu trĩ.
- Bệnh nhân không tuân thủ theo các chế độ điều trị, bỏ thuốc trên 1
ngày, hoặc tự động dùng phối hợp với các thuốc khác.
- Bệnh nhân mới dùng thuốc điều trị trĩ khác dưới 07 ngày.
- Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc.
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Thiết kế, cỡ mẫu

tiêu theo dõi lâm sàng được ghi nhận ở 4 thời điểm: trước điều trị D0, sau
điều trị 4 ngày D4, sau điều trị 7 ngày D7, sau điều trị 14 ngày D14, và sau
21 ngày D21.


17

- Các chỉ tiêu xét nghiệm được đánh giá ở thời điểm trước và sau khi kết
thúc điều trị.
- Loại trừ ra khỏi nhóm nghiên cứu các bệnh nhân không tuân thủ theo
đúng qui định điều trị trong quá trình nghiên cứu.
2.3.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu
* Đánh giá tác dụng điều trị [37].
Chỉ tiêu theo dõi trên lâm sàng:
- Mức độ chảy máu: chia 3 mức độ.
+ Nặng: Khi đi ngoài chảy máu thành tia hoặc ngồi xổm (3 điểm).
+ Vừa: Khi đi ngoài máu chảy nhỏ giọt (2 điểm).
+ Nhẹ: Khi đi ngoài máu bám vào phân hoặc giấy vệ sinh (1 điểm).
- Đau: chia 3 mức độ, dựa vào thang điểm VAS.
+ Nặng: Đau nhiều, nằm nghỉ không đỡ đau, tương ứng 7 ≤ VAS ≤ 10
(3 điểm).
+ Vừa: Đau vừa, nằm nghỉ đỡ đau, tương ứng 3 ≤ VAS < 7 (2 điểm).
+ Nhẹ: Đau nhẹ, chỉ đau khi đi ngoài, tương ứng 0 ≤ VAS < 3 (1 điểm).
- Độ trĩ:
+ Trĩ độ 3: 3 điểm
+ Trĩ độ 2: 2 điểm.
+ Trĩ độ 1: 1 điểm.
- Mức độ táo bón: chia 3 mức độ
+ Nặng: > 3 ngày đi ngoài 1 lần (3 điểm).
+ Vừa: 3 ngày đi ngoài 1 lần (2 điểm).


D

TC

Tác
dụng Hết chảy máu
cầm máu
trong 5 ngày
đầu tiên khi
dùng thuốc
Tác dụng thu Sau đợt điều
nhỏ búi trĩ
trị búi trĩ mất
đi hoặc thu
nhỏ tới 2 độ
Tác
dụng Sau đợt điều
giảm đau
trị triệu chứng
đau hết
Tác
dụng Đại tiện ngày
giảm táo bón một lần

Hết chảy máu
trong những
ngày điều trị
tiếp theo
Sau đợt điều

+ Tốt: Hết chảy máu, hết hoàn toàn các triệu chứng cơ năng, bệnh nhân
thấy hài lòng với phương pháp điều trị, nội soi các búi trĩ hết sung huyết, màu


19

sắc trở lại bình thường.
+ Trung bình: Hết chảy máu, còn một vài triệu chứng cơ năng nhẹ, bệnh
nhân chấp nhận với phương pháp điều trị, khi soi thấy búi trĩ đỡ sung huyết.
+ Kém: Bệnh không thuyên giảm, vẫn còn chảy máu, bệnh nhân không hài
lòng với phương pháp điều trị, soi búi trĩ vẫn thấy sung huyết mạnh.
2.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU
- Các số liệu nghiên cứu được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0.
Kết quả nghiên cứu được phân tích đơn biến, đôi biến và được trình bày dưới
dạng bảng, biểu đồ.
- Kết quả số liệu định lượng cũng được biểu diễn dưới dạngX± SD.
Các test thống kê χ2, T- test Student và Test trước- sau được sử dụng để tính
sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê. Sự khác biệt có ý nghĩ thống kê khi
p < 0,05. Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê khi p > 0,05.
2.5. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Y học Cổ truyền Hà Đông.
- Thời gian: Từ tháng 8 năm 2018 đến tháng 6 năm 2019.
2.6. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu được hội đồng thông qua đề cương chuyên khoa II của Khoa
YHCT Trường Đại học Y Hà Nội phê duyệt và được hội đồng khoa học của
Bệnh viện YHCT Hà Đông cho phép thực hiện.
- Chỉ có những bệnh nhân sau khi được giải thích rõ về mục đích và yêu
cầu của nghiên cứu đồng thời tự nguyện tham gia vào nghiên cứu mới được
đưa vào danh sách.
- Trong quá trình theo dõi nếu bệnh nhân có biến chứng hoặc chảy máu

Chương 3
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN
Bảng 3.1. Phân loại theo độ tuổi của 2 nhóm
Nhóm NC
n
%

Nhóm tuổi

Nhóm chứng
n
%

Tổng
n
%

pnc-c

18 - 29
30 - 39
40 > 49
≥ 50
Bảng 3.2. Tỷ lệ bệnh nhân phân bố theo giới của 2 nhóm
Giới
Nam
Nữ
Tổng



Tổng
n

pnc-c

%

Bảng 3.4. Một số yếu tố nguy cơ của 2 nhóm bệnh nhân
Kết quả
Thói quen
Táo bón
Ăn cay
Hút thuốc lá


n

Không
%

n

%


22

Uống rượu
Tổng


1

2

3

4

5

6

7

8

9

Thời gian
Số
cầm máu
10 bệnh
TB
nhân
(ngày)

Vừa
Nhẹ
Tổng cộng

10 bệnh
TB
nhân
(ngày)


23

Tổng cộng
Bảng 3.8. Thời gian cầm máu trung bình theo mức độ chảy máu ở 2 nhóm
Mức độ

Thời gian cầm máu trung bình (ngày)
Nhóm NC
Nhóm chứng

chảy máu
Nặng
Vừa
Nhẹ
Tổng

pnc-c

Bảng 3.9. Phân loại kết quả cầm máu 2 nhóm bệnh nhân có trĩ độ I, II
Kết quả cầm máu

Nhóm NC
n
%

n
%

Nhóm chứng
n
%

Tổng số
n
%

pnc-c

3.2.2. Tác dụng co nhỏ búi trĩ
Bảng 3.11. Tác dụng co nhỏ búi trĩ của nhóm nghiên cứu và nhóm chứng
Kết quả

Nhóm NC

Nhóm chứng

pnc-c


24

Triệu chứng
Độ 0
Độ I
Độ II

Mức độ

Nhóm NC
Trước ĐT
Sau ĐT
n
%
n
%

Nhóm chứng
Trước ĐT Sau ĐT
n
%
n
%

pnc-c

A
B
C
D
pt-s
3.2.4. Kết quả giảm táo bón
Bảng 3.14. Thay đổi số bệnh nhân táo bón theo thời gian
điều trị của 2 nhóm
Mức độ
A
B

Kết quả Thể huyết ứ
huyết hư
nhiệt
nhiệt
cầm máu
n
%
n
%
n
%
n
%
A
B
C
D
Tổng
Bảng 3.16. Tác dụng co nhỏ búi trĩ
Kết quả co
nhỏ búi trĩ

Thể huyết ứ
n

%

Thể khí
huyết hư
n

%

Thể thấp
nhiệt
n
%

p

A
B
C
D
Tổng
Bảng 3.17. Tác dụng giảm đau
Kết quả
giảm đau

Thể huyết ứ
n

%

p

A
B
C
D
Tổng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status