TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LÊ THỊ HẰNG
SO SÁNH KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHỬA NGOÀI TỬ CUNG TẠI
BỆNH VIỆN SẢN NHI BẮC GIANG NĂM 2010 VÀ 2015
Người hướng dẫn khoa học:
PGS-TS PHẠM THỊ THANH HIỀN
HÀ NỘI - 2016
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1
Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
chửa ngoài tử cung tại bệnh viện Sản Nhi
Bắc Giang năm 2010 và 2015.
2
So sánh kết quả điều trị chửa ngoài tử
cung tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang
năm 2010 và 2015.
70
73.6
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân bố bệnh nhân theo tuổi của nhóm có rối loạn nuốt
và không rối loạn nuốt
Nhóm tuổi
< 60
60 - 70
> 70
Tổng
Có rối loạn nuốt
n
1
18
47
66
Tỷ lệ (%)
0,73
13,24
34,56
48,53
Không rối loạn
77,49±7,40
74,67±7,48
nhất
62
56
nhất
94
88
0,1
nhân
Rối loạn nuốt
Không rối loạn
nuốt
66
70
9
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân bố tuổi theo giới
Nam
Tuổi
>70
82
60,29
25
18,37
Tổng
105
77,21
31
22,79
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Giới tính
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tỷ lệ nhồi máu não và bán cầu tổn thương
10,34
Vùng bao ngoài
6
2,95
Vùng đồi thị
17
8,37
Vùng nhân bèo
25
12,31
Vùng cạnh não thất bên
41
20,68
Vùng trung tâm bầu dục
8
n
Tỷ lệ (%)
Nhồi máu não diện rộng
25
18,38
Nhồi máu não giới hạn
47
34,56
Nhồi máu não ổ khuyết
64
47,06
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tỷ lệ nhồi máu não và số lần nhồi máu não
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN NUỐT CỦA BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO
ĐÁNH GIÁ BẰNG THANG ĐIỂM CỦA MANN (MASA)
Tỷ lệ (%)
Nuốt vướng
98
72,06
Phản xạ nôn giảm
39
28,67
Thay đổi giọng nói
74
54,41
Ho không hiệu quả
23
16,91
Ho/sặc khi ăn
69
Liệt hầu họng
59
43,38
Không liệt hầu họng
77
56,62
Tỷ lệ và mức độ hít sặc
Mức độ hít sặc
Nặng
Trung bình
Nhẹ
Không thấy bất
thường
Tỷ lệ
n
13
20
36
67
Tỷ lệ (%)
9,55