VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
BÙI PHƢƠNG THẢO
QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM
CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TỪ THỰC TIỄN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÀ NỘI - 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
BÙI PHƢƠNG THẢO
QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM
CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TỪ THỰC TIỄN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 876 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN HẢI HỮU
biệt
........................................................................................................................28
1.3.1. Quản lý về thực hiện chính sách, chương trình, kế hoạch trong việc cung
cấp dịch vụ cho có hoàn cảnh đặc biệt ..............................................................28
1.3.2. Quản lý về tổ chức, nhân lực cung cấp dịch vụ cho trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt
................................................................................................................29
1.3.3. Quản lý về đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt thuộc diện cung cấp
dịch vụ ................................................................................................................30
1.3.4. Quản lý về cơ sở vật chất .........................................................................30
1.3.5. Các hoạt động quản lý khác (Kết nối, huy động nguồn lực trợ giúp trẻ
em, quảng bá hình ảnh…) ..................................................................................31
1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý công tác xã hội đối với trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt ................................................................................................31
1.4.1. Những yếu tố thuộc về cơ chế, chính sách của Nhà nước ........................31
1.4.2. Những yếu tố thuộc về nhà quản lý ..........................................................31
1.4.3. Những yếu tố thuộc về nhân viên xã hội ..................................................32
1.4.4. Những yếu tố thuộc về nhận thức của cộng đồng xã hội .........................32
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ
EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI ......................34
21
h i qu t v địa bàn nghiên cứu ........................................................................34
2.2. Nhận thức v quản lý công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại thành
3 2 Định hướng, yêu cầu phát triển ngh công tác xã hội trên địa bàn thành phố Hà
Nội
........................................................................................................................70
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý công tác xã hội đối với trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt từ thực tiễn thành phố Hà Nội ...............................................71
3.2.1. Giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách cung cấp dịch vụ cho trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt .........................................................................................71
3.2.2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực làm công tác quản lý công tác xã
hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ...........................................................73
3.2.3. Giải pháp về tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động quản lý
công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ........................................74
3.2.4. Giải pháp về tăng cường sự phối hợp giữa các nguồn lực bên trong và
bên ngoài để cung cấp dịch vụ cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt .....................75
3.2.5. Giải pháp về đẩy mạnh hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức cộng
đồng về cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ...75
KẾT LUẬN ..............................................................................................................78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CRC
:
Công ước quốc tế v quy n trẻ em
Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Trẻ em mồ côi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Biểu đồ 1. Tầm quan trọng của quản lý CTXH đối với trẻ em có HCĐB .......... Error!
Bookmark not defined.
Biểu đồ 2. Nhận thức về nội dung quản lý CTXH trẻ em có HCĐB ................. Error!
Bookmark not defined.
Biểu đồ 3. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ của NVXH tài cơ sở ..................................48
Biểu đồ 4. Mức độ hài lòng về các chế độ chính sách và điều kiện làm việc của
NVXH ........................................................................................................48
Biểu đồ 5. Mức độ hài lòng về điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở ............................60
Biểu đồ 6. Các nguồn lực chủ yến trong hoạt động kết nối, vận động nguồn lực tại
cơ sở..........................................................................................................61
Biểu đồ 7. Mục đích quản lý, sử dụng những nguồn lực vận động tại cơ sở ............62
Bảng 1: Các dịch vụ cung cấp cho trẻ em có HCĐB ở các cơ sở cung cấp dịch vụ
xã hội (Tỉ lệ %) .........................................................................................42
Bảng 2. Những hoạt động quản lý về thực hiện chính sách, chương trình, kế hoạch
trong việc cung cấp dịch vụ cho trẻ em có HCĐB (Tỉ lệ %) ....................43
Bảng 3. Dạng thức quản lý văn bản pháp luật, chính sách tại cơ sở (Tỉ lệ %) ................... 46
Bảng 4. Hoạt động quản lý về tổ chức, nhân sự cung cấp dịch vụ cho trẻ em có
HCĐB (Tỉ lệ %) ........................................................................................47
Bảng 5. Yêu cầu về kiến thức đối với nhân lực cung cấp dịch vụ cho trẻ em có
HCĐB (Tỉ lệ %) ........................................................................................50
Bảng 6. Yêu cầu về kỹ năng đối với nhân lực cung cấp dịch vụ cho trẻ em có HCĐB
(Tỉ lệ %) ....................................................................................................52
Bảng 7. Yêu cầu về thái độ đối với nhân cung cấp dịch vụ cho trẻ em có HCĐB (Tỉ
lệ %) ..........................................................................................................53
Bảng 8. Hoạt động quản lý về đối tượng trẻ em có HCĐB (Tỉ lệ %) .......................55
647/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 phê duyệt Đ án Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt dựa vào cộng đồng giai đoạn 2013 - 2020, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho các
hoạt động hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
Công tác xã hội (CTXH) là một khoa học ứng dụng, đã và đang ph t triển như
một hoạt động chuyên nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đ
xã hội, nhằm đảm bảo công bằng và tiến bộ xã hội trong mỗi quốc gia. Xuất phát từ
yêu cầu thực tế trong nước và kinh nghiệm đi trước của c c nước trên thế giới, ngày
25/3/2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 32/2010/QĐ- TTg phê
duyệt Đ án phát triển ngh CTXH giai đoạn 2010-2020 Như vậy so với c c nước
trên thế giới thì ngh CTXH ở Việt Nam được coi là ngh non trẻ. Tuy nhiên, Việt
Nam là nước có số lượng đối tượng cần trợ giúp của các dịch vụ công tác xã hội lớn
1
và để trợ giúp đối tượng yếu thế, Đảng, Nhà nước đã ban hành nhi u chủ trương,
chính sách từng bước ổn định và nâng cao đời sống cho đối tượng, bảo đảm an sinh
xã hội và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Song song với việc ban hành chủ
trương, chính s ch, chương trình hay kế hoạch nhằm trợ giúp c c đối tượng yếu thế
trong xã hội, việc tăng cường công tác quản lý trong xây dựng, thực hiện các chính
s ch, huy động và phân bổ nguồn lực, nhân lực hay hoạt động chuyển hóa các chính
sách thành dịch vụ, theo dõi đ nh gi qu trình thực thi chính sách trong thực tiễn
càng trở nên quan trọng và cần thiết.
Với hệ thống tổ chức quản lý công tác xã hội ở các cấp bậc từ trung ương đến
địa phương hiện nay, ngành Lao động thương binh và xã hội có nhi u ưu thế v bộ
m y, con người để có thể triển khai thực hiện các hoạt động quản lý công tác xã hội ở
cấp độ cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên, tại c c cơ sở cung cấp dịch vụ của thành phố Hà
Nội, hoạt động đó hiện nay đang diễn ra như thế nào? Tính đồng bộ và hợp lý của các
hoạt động ra sao? Hiệu quả của các hoạt động quản lý công tác xã hội ở cấp độ cung
cấp dịch vụ thế nào? Và chúng ta cần làm gì để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý
và quản lý trong các dịch vụ chăm sóc trẻ em: Các yếu tố bối cảnh và tác động của
chúng đối với thực tiễn (Leadership and Management in Child Care Services:
Contextual Factors and Their Impact on Practice) chỉ ra rằng cho đến nay, có rất ít
nghiên cứu của Úc tập trung vào các khía cạnh quản lý và lãnh đạo của các giám
đốc với công việc chăm sóc trẻ em tại trung tâm. Trọng tâm của nghiên cứu này là
v bản chất và đặc điểm của các hoạt động quản lý và lãnh đạo hiệu quả trong chăm
sóc trẻ em tại trung tâm. Khung khái niệm được thông qua trong nghiên cứu này
xem sự lãnh đạo xuất phát từ khung hệ thống xã hội. Khung trung tâm của hệ thống
xã hội là khái niệm rằng các tổ chức không tồn tại một cách cô lập, lãnh đạo và
quản lý này được đặt trong bối cảnh xã hội rộng lớn hơn
ột mô hình hệ thống xã
hội đã nhận được rất ít sự chú ý trong nghiên cứu đương đại v chăm sóc trẻ em ở
Úc và nghiên cứu này nhằm xây dựng một khuôn khổ cho các nghiên cứu trong
tương lai ở lĩnh vực này. Mục đích là để đi u tra lãnh đạo và quản lý chăm sóc trẻ
em trong bối cảnh xã hội, lập pháp và kinh tế. Những phát hiện từ nghiên cứu này
sẽ được thông báo cho các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách. Trong
nghiên cứu này, nghiên cứu trường hợp của giám đốc c c trung tâm chăm sóc trẻ
em đã được phát triển thông qua các cuộc phỏng vấn với c c gi m đốc Phương
pháp phỏng vấn tập trung vào các câu hỏi bán cấu trúc mở, thăm dò liên quan đến
quản lý và lãnh đạo trong chăm sóc trẻ em tại trung tâm Gi m đốc đã được phỏng
vấn hai lần trong vòng ba tháng. Các phát hiện chỉ ra rằng gi m đốc của một trung
tâm chăm sóc trẻ em cần được đào tạo và có kinh nghiệm v quản lý và lãnh đạo
doanh nghiệp để nâng cao năng lực quản lý c c trung tâm trong môi trường cạnh
tranh ngày nay. Ngoài ra, cần phải xem xét để tăng tr ch nhiệm trong việc cung cấp
dịch vụ chăm sóc trẻ em và làm thế nào để hỗ trợ tốt hơn cho c c gi m đốc trong
3
chính gia đình của chúng. Chính quy n địa phương có thể cung cấp một loạt các
dịch vụ cho trẻ em có nhu cầu bao gồm: cơ sở giữ trẻ cho trẻ em dưới 5 tuổi và chưa
4
đến trường chăm sóc sau giờ học và ngày nghỉ hoặc các hoạt động cho trẻ em đến
tuổi đi học; tư vấn, hướng dẫn và tư vấn các hoạt động ngh nghiệp, xã hội, văn hóa
hoặc giải trí; hỗ trợ tài chính thường dưới hình thức cho vay; chăm sóc thay thế;
chăm sóc y tế và xã hội địa phương
Nhìn chung các nghiên cứu trên Thế giới tập trung chủ yếu vào các nhiệm vụ
của nhà quản lý công tác xã hội và một số dịch vụ cung cấp cho đối tượng trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên cũng chưa đưa ra rõ nét c c nội
dung quản lý công tác xã hội, tiến trình thực hiện, hình thức tổ chức và hướng vào
một đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt cụ thể.
22
hi n ứu về quản lý công tác xã hội ở iệt
m
Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nói chung và trẻ em mồ côi nói riêng đang trở
thành mối quan tâm của toàn xã hội và hoạt động quản lý công tác xã hội với trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt cũng bước đầu được đầu tư nghiên cứu. Những tổng hợp,
thống kê v tình hình trẻ em tại Việt Nam được cập nhật liên tục, các nghiên cứu v
cung cấp các dịch vụ xã hội hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt cũng được nhìn
nhận dưới nhi u góc độ khác nhau.
Nghiên cứu của tác giả Võ Thị Ngọc Châu Quyên [23] v “Quản lý công tác
xã hội đối với trẻ em mồ côi tư thực tiễn tỉnh Bến Tre” đã đ nh gi được thực trạng
hoạt động quản lý công tác xã hội với trẻ em mồ côi trên địa bản tỉnh Bến Tre với
Tuy nhiên, nghiên cứu cũng đã đ nh gi được chất lượng của các dịch vụ công tác
xã hội hiện chưa đ p ứng được nhu cầu của trẻ hiện nay.
Báo cáo nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học v thực trạng, giải pháp bảo
vệ, chăm sóc và gi o dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc của tác giả Phạm Ngọc Luyến [18] (2007) đã hệ thống hóa được
những vấn đ lý luận v đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, những
văn bản pháp luật, những chính s ch liên quan đến trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn, đồng thời đ tài cũng đ nh gi thực trạng bảo vệ, chăm sóc và gi o dục trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh qua đó đ xuất được những giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ, chăm sóc và gi o dục trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả Vũ Nhi Công [10] (2009) trong bài viết “Vai trò của nhân viên công
tác xã hội trong tiến trình giúp trẻ em đặc biệt khó khăn hội nhập cuộc sống” đã chỉ
ra vai trò của nhân viên công tác xã hội trong tiến trình giúp trẻ em đặc biệt khó
khăn hội nhập cuộc sống, khó khăn của nhân viên công tác xã hội trong việc thực
hiện vai trò của mình, cũng như chỉ ra vai trò của nhân viên công tác xã hội với
công tác xã hội gia đình Đây chính là vai trò cần thiết bởi vì trẻ em có hoàn cảnh
6
đặc biệt khó khăn gắn li n với gia đình trẻ, chính gia đình là đi u kiện quan trọng để
giúp các em hội nhập cuộc sống.
Nghiên cứu “Tình hình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và các dự báo đến năm
2020” của tác giả Lê Thu Hà [13] đã phản ánh thực trạng trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn ở Việt Nam đến năm 2010, cơ hội thách thức và các dự b o đến năm
2020. Từ đó, t c giả nhấn mạnh, nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đang cần rất
nhi u sự hỗ trợ của cộng đồng để có cơ hội hòa nhập cộng động một cách tốt nhất.
Để hạn chế, giảm thiểu sự ra tăng v số lượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, cộng
đồng xã hội cần ý thức rõ ràng v tầm quan trọng của việc chăm sóc, bảo vệ, giáo
Việt Nam hiện nay Trong đó nhấn mạnh, trẻ em thiếu sự chăm sóc của bố mẹ ở
Việt Nam có những diễn biến phức tạp. Ở các tỉnh trên cả nước đã có những cơ sở
cung cấp dịch vụ công lập và ngoài công lập với nhi u dịch vụ đa dạng như chăm
sóc tập trung, chăm sóc tại nhà hay các hỗ trợ không chính thức kh c B o c o cũng
chỉ ra thực trạng số lượng cho con nuôi ra nước ngoài của Việt Nam đang kh cao
trong khi đây không phải là giải pháp tối ưu nhất với trẻ. Báo cáo còn chỉ ra những
hạn chế của Việt Nam trong bảo vệ và chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đó là:
chưa xây dựng được hệ thống bảo trợ trẻ em mạnh mẽ, hiệu quả, thiếu hệ thống
“dịch vụ chăm sóc liên tục”, chưa có phương ph p tiếp cận mang tính hoạch định,
thiếu c c cơ chế cụ thể để phát hiện sớm và x c định trẻ em dễ bị tổn thương, chưa
xây dựng được hệ thống can thiệp sớm và chuyển tuyến các dịch vụ chuyên sâu, các
chương trình hỗ trợ tại trường học và cộng đồng dành cho trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt còn hạn chế, hình thức chăm sóc tập trung vẫn còn được sử dụng khá phổ biến,
tốc độ tăng nguồn lực dành cho trẻ em cần sự bảo vệ đang bị chậm lại.
Đến năm 2015, tại Việt Nam, UNICEF [30] tổng kết tình hình trẻ em thế giới
với chủ đ Hình dung v tương lai: Đổi mới sáng tạo cho mọi trẻ em đã ghi hận
nhi u thành tựu trong công tác bảo vệ quy n của trẻ em, trong đó đặc biệt là việc
nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ Đồng thời, b o c o cũng đưa ra thông điệp
tới cộng đồng, kêu gọi cộng đồng có những ý tưởng sáng tạo, các giải pháp mới để
ứng phó với các vấn đ nổi cộm trẻ em đang phải đối mặt.
Báo cáo tổng kết “Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 2015” [7] đã chỉ ra những nỗ lực của c c địa phương trong việc xây dựng mạng
lưới cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, chú trọng tới “kết nối dịch vụ bảo vệ trẻ em
liên tục; việc triển khai thí điểm các hoạt động cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em được
nhi u địa phương quan tâm”
Như vậy, kết quả tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới và cả ở Việt Nam
đ u mới chỉ tập trung chủ yếu vào các nhiệm vụ của nhà quản lý công tác xã hội, thực
trạng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và những dịch vụ cung cấp cho trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt. Bên cạnh đó, một số nghiên cứu cũng đã đ nh gi được ưu điểm và hạn chế của
công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em nói chung cũng như trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nói
động quản lý công t c xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (cụ thể nghiên cứu
v trẻ em mồ côi) ở cấp độ tổ chức cung cấp dịch vụ từ thực tiễn thành phố Hà Nội
4.2.2. Khách thể nghiên cứu
- C n bộ làm công t c lãnh đạo, quản lý v công t c xã hội với trẻ em mồ côi
tại c c trung tâm/cơ sở cung cấp dịch vụ trên địa bàn thành phố
9
- Nhân viên xã hội/người chăm sóc trẻ em/nhân viên y tế
- Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (chủ yếu là trẻ em mồ côi) sống tại c c cơ sở
trợ giúp xã hội
4.2.3. Địa bàn nghiên cứu
Đ tài thực hiện nghiên cứu trên c c trung tâm: Làng trẻ SOS Việt Nam; Nhà
nuôi dưỡng trẻ em mồ côi Hữu Nghị Đống Đa; Trung tâm Bảo trợ xã hội IV Hà Nội.
4.2.4. Thời gian nghiên cứu
Từ th ng 8 năm 2018 đến th ng 4 năm 2019
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5 1 Phươn pháp tiếp ận n hi n ứu:
- Phương pháp duy vật - biện chứng: Nghiên cứu v quản lý công tác xã hội
đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt phải căn cứ vào c c yếu tố thực tiễn kh ch
quan v cơ chế chính sách của nhà nước, các khách thể tham gia vào hoạt động
quản lý công tác xã hội và đối tượng hưởng lợi là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt,
đồng thời xem xét c c vấn đ trong mối quan hệ t c động qua lại lẫn nhau, vận động
và ph t triển
- Phương pháp hệ thống – cấu trúc: Hoạt động quản lý công tác xã hội đối với
trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt diễn ra với sự t c động của nhi u yếu tố khác nhau, có
yếu tố thuộc v nhà quản lý, có yếu tố thuộc v nhân viên triển khai thực hiện hoạt
động quản lý, có yếu tố thuộc v môi trường xã hội. Chính vì vậy, cần nghiên cứu
hoạt động quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trong các
hoàn cảnh đặc biệt, khai thác chi tiết hơn v những hiểu biết của cán bộ làm công
tác quản lý, nhân viên xã hội v hoạt động quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt tại thành phố Hà Nội.
Nội dung: Phỏng vấn các cán bộ làm công tác quản lý, nhân viên xã hội tại các
trung tâm, cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt triển khai các hoạt động
quản lý công tác xã hội để làm rõ nội dung hoạt động quản lý công tác xã hội đối
với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại thành phố Hà Nội.
Nguyên tắc: Phỏng vấn được tiến hành trong không khí thoải mái, cởi mở và
tin cậy. Khách thể được trả lời tự do dựa trên những câu hỏi mở, gợi ý. Trong quá
trình phỏng vấn, người phỏng vấn có thể đưa ra những câu hỏi dưới những dạng
kh c nhau để có thể kiểm tra độ chính xác của các câu trả lời cũng như làm s ng tỏ
hơn những thông tin chưa rõ
Các bước tiến hành:
-
Lập kế hoạch phỏng vấn
-
Chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn
-
Thực hiện phỏng vấn
11
c Phương ph p đi u tra bằng bảng hỏi
Về số lượng: 45 cán bộ, nhân viên và 60 trẻ em thuộc 03 cơ sở cung cấp dịch
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần làm phong phú cơ sở lý luận v
hoạt động quản lý công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nói chung, trẻ
em mồ côi nói riêng ở cấp độ tổ chức cung cấp dịch vụ.
12
6 2 Ý n hĩ thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ chỉ ra thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng
đến hoạt động quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (trẻ em mồ
côi) tại thành phố Hà Nội giúp cho các nhà quản lý có được bằng chứng tốt trong việc
hoạch định và thực hiện chính sách quản lý công tác xã hội trên địa bàn.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ
lục, luận văn có 3 chương sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận v quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt.
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt tại thành phố Hà Nội
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý công tác xã hội đối
với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ thực tiễn thành phố Hà Nội
13
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ
UẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Luật trẻ em 2016 [23] định nghĩa: “Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em
không đủ đi u kiện thực hiện được quy n sống, quy n được bảo vệ, quy n được
14
chăm sóc, nuôi dưỡng, quy n học tập, cần có sự hỗ trợ, can thiệp đặc biệt của Nhà
nước, gia đình và xã hội để được an toàn, hòa nhập gia đình, cộng đồng”
Theo đó, tại Đi u 10, Luật Trẻ em 2016 [23] quy định trẻ em có HCĐB gồm
14 nhóm sau đây: Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ; Trẻ em bị bỏ rơi; Trẻ em không nơi
nương tựa; Trẻ em khuyết tật; Trẻ em nhiễm HIV/AIDS; Trẻ em vi phạm pháp luật;
Trẻ em nghiện ma túy; Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo
dục trung học cơ sở; Trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng v thể chất và tinh thần do bị
bạo lực; Trẻ em bị bóc lột; Trẻ em bị xâm hại tình dục; Trẻ em bị mua bán; Trẻ em
mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải Đi u trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận
nghèo; Trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa x c định được cha mẹ hoặc không
có người chăm sóc
1.1.2.2. Nguyên nhân trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt [46]
Có rất nhi u nguyên nhân gây lên tình trạng trẻ em đặc biệt, đối với những
nhóm trẻ khác nhau thì có những nguyên nhân chung và nguyên nhân riêng đặc thù.
Có thể chia làm 2 nhóm nguyên nhân:
a. Nhóm nguyên nhân khách quan
- Nguyên nhân v kinh tế:
Trong đi u kiện phát triển kinh tế thị trường khó tránh khỏi sự phân hoá giàu
nghèo, phân hoá xã hội. Gốc rễ của vấn đ này là qui luật cạnh tranh, một bộ phận
dân cư giàu lên nhanh chóng và bộ phận dân cư kh c không đủ sức cạnh tranh sẽ bị
rơi vào tình trạng nghèo, nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối. Sự chênh lệch mức
sống giữa các tầng lớp dân cư, giữa các vùng dẫn đến làm gia tăng trẻ em lang thang
kiếm sống, lao động trẻ em và trẻ em bị xâm hại tình dục... Mặt khác, lối sống thực
dụng chạy theo đồng ti n làm một số giá trị đạo đức xã hội bị đảo lộn: li dị, li thân, bỏ
thang kiếm sống và là những nguyên nhân chính gây lên trẻ em tàn tật bẩm sinh.
Hiện còn hàng vạn tấn bom đạn chưa nổ nằm rải rác trên một số đồng ruộng, cánh
rừng, sông ngòi, ao hồ và c c khu dân cư trên đất nước ta là nguyên nhân dẫn đến
hàng nghìn trẻ em bị thương tật vĩnh viễn. Chất độc hoá học do Mỹ đã sử dụng ở
Việt Nam cũng là một nguyên nhân quan trọng gây lên tàn tật, không những ảnh
hưởng đối với những người trực tiếp sống trong thời kỳ chiến tranh mà còn ảnh
hưởng đến các thế hệ gián tiếp và qua nhi u thế hệ. Hậu quả chất độc hoá học trong
chiến tranh còn kéo dài cho nhi u thế hệ và để lại gánh nặng cho xã hội mà đối
tượng gánh chịu trực tiếp là số trẻ em tàn tật được sinh ra.
b. Nhóm nguyên nhân chủ quan
- Nhận thức v vấn đ trẻ em có HCĐB còn hạn chế
Không chỉ riêng nhận thức của trẻ em, gia đình mà còn cả xã hội v vấn đ trẻ
em có HCĐB còn nhi u hạn chế, chưa thấy được trách nhiệm tổ chức thực hiện và
nguy hại đối với xã hội, đặc biệt là mối quan hệ gắn li n với vấn đ trẻ em có
HCĐB với phát triển nguồn nhân lực cao trong tương lai Sự thiếu hụt v đầu tư của
Nhà nước vào một số vùng, địa phương, sự thiếu quan tâm của các cấp, chính
16