CHỦ ĐỀ: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT - Pdf 56

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ...............
TRƯỜNG THPT ...............

CHỦ ĐỀ DẠY HỌC: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Môn: SINH HỌC LỚP 11
Người thực hiện: .............................

Năm học: 2018 - 2019


CHỦ ĐỀ: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
DỰ KIẾN DẠY: 4 tiết trên lớp, hoạt động ở nhà 1 tuần
PHẠM VI KIẾN THỨC: CÁC BÀI 8, 9, 11, 13 – SINH HỌC 11 (CƠ BẢN)
I.MỤC TIÊU
1.KIẾN THỨC
Nêu được khái niệm quá trình quang hợp, các vai trò của quá trình quang hợp
Trình bày được đặc điểm của lá, lục lạp và hệ sắc tố phù hợp với chức năng quang
hợp
Phân biệt được pha sáng và pha tối trong quá trình quang hợp, quang hợp giữa các
nhóm thực vật khác nhau
2.KỸ NĂNG
Phát triển các kĩ năng làm việc nhóm, quan sát, phân tích, liên hệ thực tiễn, phát
hiện vấn đề
Rèn luyện kỹ năng thực hành
3.THÁI ĐỘ
Đam mê tìm tòi, nghiên cứu khoa học gắn liền với thực tiễn
4.NĂNG LỰC
Rèn luyện và phát triển năng lực hợp tác thông qua hoạt động nhóm
Rèn luyện và phát triển năng lự tự học, năng lực nghiên cứu tài liệu thông qua
nghiên cứu các hình ảnh, sơ đồ, sách giáo khoa, các đoạn video…
Năng lực ngôn ngữ thông qua hoạt động tranh luận, trao đổi nhóm, trình bày trong



HS trả lời câu hỏi
GV đặt vấn đề:
? Vậy thức ăn của thực vật (cây xanh) là gì? Em hãy lấy một số ví dụ về nguồn
thức ăn của thực vật?
HS trả lời theo ý hiểu của mình
GV dẫn dắt vào bài mới: Làm sao để thực vật có thể tạo thức ăn cho mình? Quá
trình đó diễn ra như thế nào? Quá trình này khác nhau ở các nhóm thực vật như thế
nào? Con người đã ứng dụng những hiểu biết về quá trình này trong thực tiễn sản
xuất như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu chủ để: Quang hợp ở thực vật
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
1.MỤC ĐÍCH
HS nêu được khái niệm quá trình quang hợp ở thực vật, vai trò của quang
hợp
HS giải thích được đặc điểm của lá và bào quan lục lạp thích nghi với chức
năng thực hiện quá trình quang hợp
HS nêu được sự khác nhau trong quá trình quang hợp của các nhóm thực vật
C3, C4 và CAM
2.NỘI DUNG
I.KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP
1.Khái niệm quang hợp
2.Vai trò của quang hợp
II.LÁ LÀ BÀO QUAN QUANG HỢP
1.Đặc điểm của lá phù hợp với chức năng quang hợp
2.Lục lạp là bào quan quang hợp
3.Hệ sắc tố quang hợp


III.QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4 VÀ CAM

2.Vai trò của quang

và trình bày khái niệm về
quá trình quang hợp và
 Đại diện của một nhóm
viết phương trình tổng
trình bày, các nhóm
quát cho quá trình quang
khác cùng bổ sung
hợp
HS thảo luận nhóm về vai trò


hợp

GV tổ chức cho HS thảo luận
nhóm về vai trò của quá trình
quang hợp. GV tổ chức cho HS
sơ đồ hóa vai trò của quá trình
quang hợp vào giấy A0 và thuyết
trình
GV nhận xét sản phẩm của HS
chuẩn hóa kiến thức cho HS

của quá trình quang hợp. HS
sơ đồ hóa vai trò của quá trình
quang hợp vào giấy A0 và
thuyết trình
HS lưu ý các nhận xét của GV
và chuẩn hóa các kiến thức cơ

năng quang hợp
Nhóm 4: Các loại sắc tố
3.Hệ sắc tố quang
quang hợp và vai trò của
hợp
Nhóm 4: Các loại sắc tố sắc tố quang hợp
quang hợp và vai trò của sắc Đại diện các nhóm thuyết
tố quang hợp
trình sản phẩm của nhóm
GV tổ chức cho các nhóm mình
thuyết trình sản phẩm của Các nhóm cùng thảo luận,
nhóm mình và tổ chức cho chất vấn để khắc sâu kiến
các nhóm khác được thảo thức
luận, chất vấn để khắc sâu
kiến thức
HS lưu ý các nhận xét của
GV nhận xét sản phẩm của GV và chuẩn hóa các kiến
HS chuẩn hóa kiến thức cho thức cơ bản của từng nội
HS
dung
4.3. Nội dung III: Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM


Nội dung
Hoạt động của GV
Quang hợp ở các GV tổ chức cho HS nghiên
nhóm thực vật C3, cứu TT SGK + quan sát hình
C4 và CAM
ảnh về quá trình quang hợp ở
các nhóm thực vật C3, C4 và

quan sát hình ảnh về quá
trình quang hợp ở các
nhóm thực vật C3, C4 và
CAM
Thảo luận và hoàn thành
các nhiệm vụ theo nhóm:
Nhiệm vụ 1: Vẽ sơ đồ thể
hiện được nguyên liệu, sản
phẩm, nơi thực hiện và
mối quan hệ giữa hai pha
Nhiệm vụ 2: Kẻ bảng phân
biệt pha sáng và pha tối
của quá trình quang hợp
Nhiệm vụ 3: Kẻ bảng phân
biệt quá trình cố định CO2
ở các nhóm thực vật C3,
C4 và CAM
Đại diện các nhóm thuyết
trình sản phẩm của nhóm
mình
Các nhóm cùng thảo luận,
chất vấn để khắc sâu kiến
thức
HS lưu ý các nhận xét của
GV và chuẩn hóa các kiến
thức cơ bản của từng nội
dung


HS tiến hành thí nghiệm phát hiện và nhận biết được các sắc tố có trong lá cây

tím…
Quả vàng, quả đỏ…
Củ màu đỏ
Cách tiến hành:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV giới thiệu mục tiêu của HS lưu ý mục tiêu của
thực hành
hoạt động thực hành
GV giới thiệu các dụng cụ và HS chú ý các dụng cụ và
kiểm tra sự chuẩn bị của HS chuẩn bị cho GV kiểm tra
(theo nhóm)
Chú ý cách tiến hành thí
GV giới thiệu cách tiến hành nghiệm
thí nghiệm
Đánh dấu chén/ ống nghiệm:
TN (thí nghiệm) và ĐC (đối
chứng)
Lấy các mẩu lá (bỏ cuống lá
và gân chính) => cắt thành
nhiều lát nhỏ => cho vào ống
nghiệm TN và ĐC theo từng
mẫu. Có bao nhiêu mẫu sẽ có
bấy nhiêu ống nghiệm
Cho cồn vào ống đong => rót
vào ống nghiệm TN


Cho nước sạch vào ống đong


Hoạt động của GV
GV hướng dẫn HS tham gia
hoạt động:
Cô có 8 từ/ cụm từ có liên
quan đến quá trình quang
hợp. Mỗi nhóm sẽ cử 1 bạn
lên vị trí của giáo viên và
được chỉ từ/ cụm từ đó. Sau
đó, bạn đó quay trở lại nhóm
của mình và vẽ, các bạn còn
lại đoán. Đội nào đoán chính
xác nhất sẽ được 1 điểm. Cứ
lần lượt như vậy cho đến hết.
Đội chiến thắng là đội được
nhiều điểm nhất.
GV tổ chức cho HS tham gia
và tổng kết đội chiến thắng.
GV tổ chức cho HS vẽ sơ đồ

Hoạt động của HS
HS lưu ý cách tham gia
hoạt động

HS tham gia hoạt động
HS vẽ sơ đồ về quá trình
quang hợp sau khi xem
video (mang tính chất gợi



Thông hiểu
Phân tích được
mối quan hệ
giữa các bộ

Vận dụng
Vận dụng cao
Vẽ và thuyết
trình được quá
trình quang


quang hợp
Viết được
phương trình
tổng quát của
quá trình
quang hợp
Nêu được các
vai trò của quá
trình quang
hợp
Nêu được cơ
quan quang
hợp là gì? Bào
quan quang
hợp là gì?
Nêu được đặc
điểm của lá
Nêu được cấu

Phân biệt được
sự giống và
khác nhau về
quá trình
quang hợp ở
thực vật C3,
C4 và CAM
Trình bày
được mối quan
hệ giữa hai
pha của quá
trình quang
hợp
Làm thành
thạo các bước
thực hành để

Cơ quan
quang hợp,
bào quan
quang hợp và
sắc tố quang
hợp

Phân tích được
các vai trò của
quá trình
quang hợp
Phân tích được
sự phù hợp


Giải thích
được một số
hiện tượng
liên quan đến
quang hợp,
cấu trúc quang
hợp ở các
nhóm thực vật
khác nhau

Giải thích
được hiện
tượng thí


carotenoit

carotenoit

nhận biết diệp
lục và
carotenoit
Ứng dụng
Nêu được các Trình bày
quang hợp vào ứng dụng của được các biện
thực tiễn sản
quang hợp vào pháp làm tăng
xuất
thực tiễn sản

C. Là quá trình tổng hợp được các hợp chất cacbonhyđrat và O2 từ các chất vô cơ
đơn giản xảy ra ở lá cây.
D. Là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đựơc diệp lục hấp thu để
tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản (CO2).
Câu 2: Sắc tố nào sau đây thuộc nhóm sắc tố chính?
A. Clorophyl a và carôten.
C. Clorophyl a và clorophyl b.

B. Clorophyl a và xantôphyl.
D. Clorophyl a và phicôbilin.

Câu 3: Tilacôit là đơn vị cấu trúc của
A. chất nền.

B. grana.

C. lục lạp.

D. strôma.

Câu 4: Nhờ đặc điểm nào mà tổng diện tích của lục lạp lớn hơn diện tích lá chứa
chúng?
A. Do lục tạp được sản sinh liên tục trong tế bào lá.


B. Do lá có hình phiến mỏng, còn tế bào lá chứa lục lạp có hình khối.
C. Do lục lạp có hình khối bầu dục làm tăng diện tích tiếp xúc tăng lên nhiều lần.
D. Do số lượng lục lạp trong lá quá lớn.
Câu 5: Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào sau đây thích nghi với chức
năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?

cao.

B. Vì tận dụng được ánh sáng

C. Vì cường độ quang hợp cao hơn.

D. Vì nhu cầu nước thấp.

Câu 10: Thực vật C4 khác với thực vật C3 ở những điểm nào?
A. Iquang hợp, điểm bù ánh sáng cao, điểm bù CO2 cao.
B. Iquang hợp,điểm bù ánh sáng cao,điểm bù CO2 thấp.
C. Iquang hợp, điểm bù ánh sáng thấp, điểm bù CO2 cao.
D. Iquang hợp, điểm bù ánh sáng, điểm bù CO2 thấp.


Câu 11: Những hợp chất mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2
thành cacbonhiđrat là:
A. H2O, ATP
ATP.

B. ATP, ADP, ánh sáng. C. ATP, NADPH. D. NADH,

Câu 12: Về bản chất, pha sáng của quá trình quang hợp là
A. pha ôxi hóa nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ADP và
NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
B. pha ôxi hóa nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ATP và
NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
C. pha ôxi hóa nước để sử dụng H+, CO2 và êlectron cho việc hình thành ATP và
NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
D. pha khử nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH,


C. Nồng độ CO2 để Iquang hợp đạt tối thiểu.
định.

D. Nồng độ CO2 để Iquang hợp được ổn

Câu 17: Mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 có ảnh hưởng đến
quang hợp như thế nào?
A. Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang
hợp.
B. Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang
hợp.
C. Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang
hợp.
D. Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 không thuận lợi
cho quang hợp.
Câu 18: Vai trò của nước trong pha sáng quang hợp:
A. Là nguyên liệu, môi trường, điều tiết khí khổng và nhiệt độ của lá.
B. Điều tiết độ mở của khí khổng.
C. Là môi trường duy trì điều kiện bình cho toàn bộ bộ máy quang hợp.
D. Nguyên liệu cho quá trình quang hợp phân li nước, tham gia vào các phản ứng
trong pha tối của quang hợp.
Câu 19: Quang hợp quyết định năng suất thực vật vì
A. Tăng diện tích lá làm tăng năng suất cây trồng.
B. Tuyển chọn và tạo mới các giống.
C. Tăng hệ số kinh tế của cây trồng bằng biện pháp chọn giống và bón phân.
D. 90-95% tổng sản lượng chất hữu cơ trong cây là sản phẩm của quang hợp.
Câu 20: Tại sao tăng diện tích lá lại làm tăng năng suất cây trồng?
A. Tăng diện tích lá làm tăng cường độ quang hợp và tăng hiệu suất quang hợp của
cây trồng.

(5)sản phẩm quang hợp đầu tiên là PEP.
C. 4.

D. 5.

Câu 23: Một cây C3 và một cây C4 được đặt trong cùng một chuông thủy tinh kín
dưới ánh sáng. nồng độ CO2 thay đổi thế nào trong chuông?
A.Không thay đổi.
B.Giảm đến điểm bù của cây C3.
C.Nồng độ CO2 tăng.

D.Giảm đến điểm bù của cây C4 .

Câu 24: Ánh sáng có hiệu quả nhất đối với quang hợp là ánh sáng
A.xanh lục và vàng.
đỏ.

B.đỏ và xanh tím

C.vàng và xanh tím.

D.da cam và

Câu 25: Ý nào sau đây là sự giống nhau giữa thực vật C3 với thực vật C4 khi cố
định CO2?
A.Chất nhận CO2.

B.Pha sáng.

C.Pha tối.

thực vật CAM.
Câu 12: Dùng 1 chỉ tiêu sinh lí phù hợp nhất để phân biệt các nhóm thực vật dưới
đây và giải thích?
a. Cây C3 và cây C4
b. Cây ưa sáng và cây ưa bóng
Câu 13: Oxi được sinh ra từ pha nào của quá trình quang hợp? Nêu đường đi của
Oxi qua các lớp màng để ra khỏi tế bào từ nơi nó được sinh ra?


Câu 14: Nếu khí hậu trong 1 vùng địa lí tiếp tục trở nên nóng và khô hơn thì thành
phần của các loại thực vật C3, C4 và CAM ở vùng đó sẽ thay đổi như thế nào?
Câu 15: - Tại sao nói quá trinh đồng hoá CO 2 ở thực vật C3, C4, CAM đều phải trải
qua chu trình Canvin?
- Sự điều hoà chu trình Canvin có ý nghĩ như thế nào?
- Loại enzim nào quan trọng nhất trong việc điều hoà chu trình Canvin?




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status