BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---------------------------------------
NGUYỄN THỊ HIỀN-C00680
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Ở NGƯỜI BỆNH LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH,
BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2018 VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ LIÊN QUAN
LUẬN VĂN THẠC SỸ SỨC KHỎE
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---------------------------------------
NGUYỄN THỊ HIỀN-C00680
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Ở NGƯỜI BỆNH LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
TẠI KHOA KHÁM BỆNH, BỆNH VIỆN BẠCH MAI
NĂM 2018 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
CHUYÊN NGÀNH: Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ: 8720701
LUẬN VĂN THẠC SỸ SỨC KHỎE
Người hướng dẫn khoa học:
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận văn này, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, các em và các bạn. Với
lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lới cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu, Phòng đào tạo đại học, Bộ môn Y tế công cộng trường Đại
học Thăng Long đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập và hoàn thành Luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn GS.TS. Trương Việt Dũng và TS. Nguyễn Hữu
Trường cùng các thầy, cô giáo giảng dạy, hết lòng giúp đỡ, động viên và tạo mọi
điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận
văn tốt nghiệp.
Xin cảm ơn toàn thể các bác sĩ, điều dưỡng tại khoa Khám bệnh - Bệnh viện
Bạch Mai đã hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
trình làm việc, học tập và thu thập số liệu tại khoa để tôi có thể hoàn thành được
Luận văn.
Xin cảm ơn những người bệnh và gia đình đã hợp tác và cho tôi những
thông tin quý giá trong quá trình nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn bố mẹ, anh chị em, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ở
bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi học tập, làm việc và hoàn thành Luận văn.
Hà Nội, ngày
tháng 08 năm 2018
Học viên
NGUYỄN THỊ HIỀN
Lupus Patient-Reported Outcome
RL
Rối loạn
SKTC
Sức khỏe thể chất
SKTT
Sức khỏe tinh thần
SLEDAI
Systemic Lupus Erythematosus Disease Activity Index
SLICC
Systemic Lupus International Collaborating Clinics
(Nhóm Hợp tác Quốc tế về Lupus ban đỏ hệ thống)
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
sống ở người bệnh LBĐHT.................................................................................21
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........25
2.1. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU....................25
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................25
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu..................................................................................25
2.1.3. Thời gian nghiên cứu.................................................................................25
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................................................26
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu....................................................................................26
2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu.......................................................................26
2.3. CÁC BIẾN SỐ VÀ CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU.......................................26
2.4. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN........................................28
vv
2.4.1. Công cụ nghiên cứu...................................................................................28
2.4.2. Qui trình nghiên cứu..................................................................................32
2.4.3. Kỹ thuật thu thập thông tin......................................................................33
2.5. PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU.....................................................33
2.6. SAI SỐ VÀ KIỂM SOÁT SAI SỐ.......................................................34
2.7. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU..................................................................34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.........................................................35
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU........35
3.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới...........................................................................35
3.1.2. Nghề nghiệp.................................................................................................36
3.1.3. Trình độ học vấn.........................................................................................36
3.1.4. Khu vực sinh sống......................................................................................37
3.1.5. Tình trạng hôn nhân...................................................................................37
3.1.6. Tình trạng kinh tế.......................................................................................38
3.1.7. Thời gian mắc bệnh....................................................................................38
3.1.8. Tuổi khởi phát bệnh...................................................................................39
4.1.1. Phân bố tuổi và giới...................................................................................56
4.1.2. Về tuổi khởi phát bệnh và thời gian mắc bệnh....................................57
4.1.3. Về khu vực sinh sống, nghề nghiệp và trình độ học vấn..................58
4.1.4. Về tình trạng hôn nhân..............................................................................59
4.1.5. Về một số tổn thương cơ quan thường gặp ở người bệnh LBĐHT.....60
4.2. VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH LBĐHT.....61
4.2.1. Về điểm qui đổi 12 tiểu mục của công cụ Lupus-PRO.....................61
4.2.2. Về điểm chất lượng cuộc sống của người bệnh LBĐHT.................65
4.3. LIÊN QUAN GIỮA CLCS CỦA NGƯỜI BỆNH LBĐHT VỚI MỘT
SỐ YẾU TỐ.................................................................................................69
4.3.1. Liên quan giữa chất lượng cuộc sống với tuổi của người bệnh......71
4.3.2. Liên quan giữa CLCS với thời gian mắc bệnh LBĐHT...................73
4.3.3. Liên quan giữa CLCS với tuổi khởi phát bệnh...................................74
4.3.4. Liên quan giữa chất lượng cuộc sống với mức độ hoạt động của LBĐHT...75
4.3.5. Liên quan giữa chất lượng cuộc sống với các biểu hiện lâm sàng của bệnh...78
4.3.6. Liên quan giữa chất lượng cuộc sống với tình trạng thu nhập của
người bệnh...............................................................................................................79
4.3.7. Liên quan giữa chất lượng cuộc sống với trình độ học vấn của
người bệnh...............................................................................................................79
KẾT LUẬN.....................................................................................................81
KHUYẾN NGHỊ............................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vii
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.
Bảng 3.5.
Mức độ hoạt động bệnh đánh giá bằng chỉ số SLEDAI..............40
Bảng 3.6.
Điểm qui đổi của các tiểu mục đánh giá.....................................40
Bảng 3.7.
Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe............................41
Bảng 3.8.
Chất lượng cuộc sống không liên quan đến sức khỏe.................41
Bảng 3.9.
Chất lượng cuộc sống nói chung.................................................41
Bảng 3.10. So sánh điểm CLCS liên quan và không liên quan đến sức khỏe....43
Bảng 3.11. Liên quan giữa các điểm tiểu mục Lupus-PRO và tuổi người bệnh. .44
Bảng 3.12. Liên quan giữa điểm CLCS và tuổi người bệnh..........................45
Bảng 3.13. Liên quan giữa CLCS và giới tính..............................................46
Bảng 3.14. Liên quan giữa các điểm tiểu mục Lupus-PRO và khu vực sống......46
Bảng 3.15. Liên quan giữa CLCS và khu vực sinh sống...............................47
Bảng 3.16. Liên quan giữa các điểm tiểu mục Lupus-PRO và tình trạng kinh tế....47
Bảng 3.17. Liên quan giữa CLCS và tình trạng kinh tế................................48
Bảng 3.18. Liên quan giữa CLCS và tình trạng hôn nhân............................48
ix
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Đặc điểm nghề nghiệp của các đối tượng nghiên cứu..............36
Biểu đồ 3.2. Trình độ học vấn của các đối tượng nghiên cứu.......................36
Biểu đồ 3.3. Khu vực sinh sống của các đối tượng nghiên cứu....................37
Biểu đồ 3.4. Tình trạng hôn nhân của các đối tượng nghiên cứu..................37
Biểu đồ 3.5. Tình trạng kinh tế của các đối tượng nghiên cứu.....................38
Biểu đồ 3.6. Tương quan giữa điểm CLCS liên quan và không liên quan sức khỏe. .42
Biểu đồ 3.7. Tương quan giữa điểm CLCS liên quan sức khỏe và Lupus-PRO. 42
Biểu đồ 3.8. Tương quan giữa điểm CLCS không liên quan sức khỏe và
Lupus-PRO...............................................................................43
Biểu đồ 3.9. Tương quan giữa điểm CLCS và tuổi của người bệnh.............45
Biểu đồ 3.10. Tương quan giữa điểm CLCS và thời gian mắc bệnh..............50
Biểu đồ 3.11. Tương quan giữa điểm CLCS và tuổi khởi phát bệnh..............52
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Lupus ban đỏ hệ thống là một trong những bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất
trong nhóm các bệnh tạo keo, thường gặp nhất ở nữ giới trong độ tuổi sinh đẻ.
Bệnh có thể gây ảnh hưởng đến hầu hết các hệ cơ quan trong cơ thể, không có
khả năng điều trị khỏi, có thể gây tàn phế, tử vong và làm giảm sút nghiêm
trọng chất lượng cuộc sống của người bệnh [8].
Trong một vài thập kỷ qua, việc điều trị LBĐHT đã đạt được những tiến
năm gần đây, với rất nhiều công cụ đánh giá đã được đề xuất. Tuy nhiên, ở
Việt Nam hiện có rất ít các nghiên cứu đánh giá về vấn đề này, đặc biệt là các
nghiên cứu sử dụng những bộ câu hỏi đánh giá chất lượng cuộc sống chuyên
biệt cho bệnh LBĐHT. Do đó, đề tài: “Chất lượng cuộc sống ở người bệnh
lupus ban đỏ hệ thống tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện Bạch Mai năm
2018 và một số yếu tố liên quan” đã được tiến hành với hai mục tiêu sau:
1. Mô tả chất lượng cuộc sống của người bệnh lupus ban đỏ hệ thống
được điều trị tại khoa Khám bệnh Bệnh viện Bạch Mai, năm 2018.
2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của các
đối tượng nghiên cứu.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
1.1.1. Dịch tễ học bệnh lupus ban đỏ hệ thống
Lupus ban đỏ hệ thống (LBĐHT) là một trong những bệnh có tỷ lệ mắc
cao nhất trong nhóm các bệnh tự miễn dịch hệ thống. Độ lưu hành của bệnh
ước tính trong khoảng 20 - 150 ca/100.000 dân, riêng ở nữ giới là khoảng
164 - 406 ca/100.000 dân. Bệnh LBĐHT phần lớn xuất hiện ở tuổi trưởng
thành và chỉ khoảng 20% số người bệnh được chẩn đoán trước 15 tuổi. Trong
độ tuổi sinh sản, tỷ lệ người bệnh LBĐHT nữ/nam là khoảng 9 -12/1. Tỷ lệ
mắc bệnh tương đối thấp ở trẻ em và người già nói lên vai trò của các hormon
sinh dục trong cơ chế bệnh sinh của bệnh [24].
Lupus ban đỏ hệ thống có thể xuất hiện ở mọi nơi trên thế giới, tuy
nhiên, tỷ lệ mắc bệnh dao động khá lớn giữa các quốc gia, chủng tộc và giới
tính, tỷ lệ mắc bệnh tại mỗi khu vực cũng có thể thay đổi theo thời gian. Độ
lưu hành của bệnh được báo cáo trong 25 năm gần đây ở Bắc Mỹ là khoảng 27 ca/100.000 dân, trong khi ở Nam Phi, vùng Caribê, bán đảo Tây-Bồ và
Mai, số lượt người bệnh LBĐHT vào điều trị tại các khoa lâm sàng của bệnh
viện đang liên tục tăng lên trong những năm gần đây, từ 992 lượt điều trị năm
2008 lên 1014 lượt năm 2009, 1125 lượt năm 2010, 1329 lượt năm 2011 và
1429 lượt năm 2012. Cùng với sự gia tăng số người bệnh điều trị nội trú, số
lượng người bệnh được quản lý ngoại trú tại Phòng Quản lý bệnh Lupus ban
đỏ hệ thống của Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Bạch Mai cũng không ngừng
tăng lên và hiện đã có hơn 400 người bệnh được quản lý điều trị tại đây.
1.1.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
1.1.2.1. Đặc điểm lâm sàng
Người bệnh LBĐHT có biểu hiện lâm sàng và các tổn thương nội tạng
rất đa dạng. Đa số người bệnh có những đợt tiến triển cấp tính xen kẽ với
những giai đoạn tương đối ổn định.
a. Biểu hiện toàn thân.
Sốt: là triệu chứng thường gặp nhất (50-80%), sốt thường kéo dài và
không liên quan với nhiễm vi khuẩn hoặc virus. Sốt hay có trước các đợt tiến
5
triển nội tạng của bệnh, thường sốt nhẹ 37o5C - 38oC nhưng cũng có trường
hợp sốt cao tới 39 - 40oC.
Các biểu hiện khác: thường gặp là mệt mỏi, chán ăn, mất ngủ, gày sút
cân, rối loạn kinh nguyệt.... [2]
b. Biểu hiện ở da và niêm mạc
Khoảng 30% người bệnh LBĐHT có các biểu hiện ở da và niêm mạc.
Ban đỏ hình cánh bướm ở mặt: Các ban này không đau, không ngứa,
hơi gờ lên so với mặt da, giai đoạn đầu thường phù nề và bề mặt mịn, giai
đoạn sau có bong vảy nhỏ. Vị trí ban thường khu trú ở hai cánh mũi, gò má,
trán, tai và dưới cằm, bắc cầu qua sống mũi.
Ban dạng đĩa : ban hình vòng tròn với viền hơi nhô lên, màu đỏ thẫm
gây hội chứng đường hầm cổ tay), đứt gân (gân cơ tứ đầu, gân Achille) [8].
d. Tổn thương thận - tiết niệu
Tổn thương thận là một trong những nguyên nhân thường gặp, gây tử
vong ở người bệnh LBĐHT. Tổn thương thận thường xuất hiện sớm hơn so với
các tổn thương nội tạng khác, biểu hiện chủ yếu là viêm cầu thận và thường
không có sự tương quan giữa tổn thương giải phẫu bệnh với bệnh cảnh lâm sàng.
Phân loại viêm thận lupus theo Hội thận học quốc tế 2004:
+ Type1: Viêm cầu thận gian mạch tối thiểu.
+ Type 2: Viêm thận gian mạch tăng sinh.
+ Type 3: Viêm cầu thận ổ 50% cầu thận.
+ Type 5: Viêm cầu thận màng.
+ Type 6: Viêm cầu thận lupus xơ hóa lan tỏa.
Người bệnh LBĐHT bị viêm cầu thận tăng sinh type III và IV thường
hay có hồng cậu niệu vi thể, protein niệu (>500mg/24h) và tăng huyết áp.
Trên lâm sàng, tổn thương thận của LBĐHT thường gặp các hội chứng sau:
+ Hội chứng thận hư: với biểu hiện phù to toàn thân, protein niệu
>3,5g/24h, protein máu < 60g/l, trong đó, albumin máu
h. Biểu hiện tiêu hóa
Các triệu chứng hay gặp là chán ăn, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng.
Ngoài ra, có thể gặp hội chứng giả tắc ruột, viêm mạch ruột, viêm tụy
cấp. Tăng men gan có thể gặp kể cả khi không có tổn thương gan rõ rệt và trở
lại bình thường sau điều trị [4],[9].
i. Biểu hiện huyết học.
Thiếu máu mạn tính: Thiếu máu huyết tán có test Coombs (+) hoặc
thiếu máu do viêm.
Giảm bạch cầu: có thể giảm bạch cầu hạt hoặc tế bào lympho, làm
tăng khả năng nhiễm trùng, thường đáp ứng tốt với điều trị và hay gặp trong
đợt tiến triển bệnh.
Giảm tiểu cầu: có thể do nguyên nhân miễn dịch hoặc kết hợp với hội
chứng kháng phospholipid.
Rối loạn đông máu: thường gặp trong hội chứng kháng phospholipid
với các biểu hiện như: huyết khối động mạch, huyết khối tĩnh mạch, sẩy thai
liên tiếp, viêm van tim ...
Hạch to: thường gặp trong đợt tiến triển của bệnh. Lách to ít gặp [9].
k. Biểu hiện ở mắt
Có thể gặp một số biểu hiện như viêm võng mạc (5%), viêm kết mạc
xung huyết hoặc tắc động mạch võng mạc, viêm thần kinh thị giác.
1.1.2.2. Biểu hiện cận lâm sàng
a. Các xét nghiệm chung:
Công thức máu: có thể gặp một số bất thường sau:
+ Thiếu máu: là biểu hiện rất thường gặp ở người bệnh LBĐHT, do
nguyên nhân ngoài tủy, không có giảm sinh tủy.
+ Giảm bạch cầu.
+ Giảm tiểu cầu.
Tốc độ máu lắng: thường tăng cao.
Điện di protein huyết thanh: tăng gamma globin, tỷ lệ A/G đảo ngược.
Bổ thể: giảm C3, C4, CH50 thường gặp trong đợt cấp LBĐHT, đặc
biệt là các trường hợp có tổn thương thận.
Tế bào Hargraves (tế bào LE) hiện ít được sử dụng vì độ nhạy không cao.
Sinh thiết da thấy globulin miễn dịch và bổ thể lắng đọng giữa lớp
trung bì và thượng bì.
10
Xét nghiệm huyết học: thiếu máu bình sắc hồng cầu bình thường, tan
máu (nghiệm pháp Coombs dương tính), giảm số lượng bạch cầu, bạch cầu
lympho, tiểu cầu. Tốc độ máu lắng tăng cao đặc biệt trong đợt cấp của bệnh
Xét nghiệm sinh hoá máu: tăng urê, creatinin nếu có suy thận, tăng
nồng độ 2, , globulin.
Xét nghiệm nước tiểu: có thể có protein niệu, hồng cầu niệu, trụ hạt
trong trường hợp có tổn thương thận [2],[3].
1.1.3. Mức độ hoạt động của lupus ban đỏ hệ thống
Mức độ hoạt động của LBĐHT được định nghĩa là những bất thường về
lâm sàng, cận lâm sàng (CLS) mới xuất hiện và có thể đảo ngược, phản ánh
tình trạng viêm và rối loạn miễn dịch ở các cơ quan liên quan tại một thời
điểm trong quá trình diễn biến bệnh. Sự hoạt động của bệnh gây phá hủy các
cơ quan, nếu kéo dài có thể dẫn đến suy giảm chức năng các cơ quan và làm
tăng nguy cơ tử vong. Có 3 kiểu hoạt động của LBĐHT được xác định là đợt
bùng phát khi đang trong giai đoạn ổn định, bệnh hoạt động liên tục hoặc ổn
định kéo dài [47]. Việc lượng hóa và phân độ hoạt động của LBĐHT có vai
trò rất quan trọng trong thực hành điều trị và các thử nghiệm lâm sàng
nhưng lại luôn là một thách thức không nhỏ đối với các thày thuốc, do phần
lớn các triệu chứng báo hiệu đợt cấp của bệnh như sốt, mệt mỏi, đau khớp là
không đặc hiệu, dễ bị nhầm lẫn với biểu hiện của các bệnh lý kết hợp thường
gặp trong LBĐHT như tiểu đường, trầm cảm, nhiễm trùng … Một số tổn
trong thực hành lâm sàng và các nghiên cứu, phản ánh được tổng thể tình
trạng hoạt động bệnh, bao gồm cả các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng.
Một số nghiên cứu đã khẳng định SLEDAI là một công cụ có giá trị và độ
nhạy cao trong việc đánh giá mức độ hoạt động của LBĐHT, kể cả ở trẻ em.
Tuy nhiên, công cụ này cũng có những hạn chế như không phân biệt mức độ
nặng của các triệu chứng khi cho điểm, đánh giá quá mức vai trò của tổn
thương thần kinh trung ương ít gặp nhưng lại bỏ qua các triệu chứng nguy
hiểm, đe dọa tính mạng của LBĐHT như xuất huyết phế nang, huyết khối,
viêm cơ tim .... [26].
1.1.4. Điều trị
1.1.4.1. Nguyên tắc điều trị
Quyết định điều trị phải dựa trên đánh giá các tổn thương, mức độ bệnh
và các bệnh lý đi kèm. Điều trị cấp cứu trong các trường hợp bệnh nặng.
12
Quá trình điều trị bao gồm: điều trị các đợt cấp và điều trị dự phòng để
ngăn ngừa tái phát. Áp dụng điều trị cụ thể với từng cá thể. Lưu ý đánh giá tác
dụng phụ của thuốc (nhiễm khuẩn, tăng huyết áp, loãng xương…) [8].
1.1.4.2. Chăm sóc người bệnh LBĐHT
Sống lành mạnh, năng vận động, ít sang chấn tâm lý.
Chế độ nghỉ ngơi hợp lí khi có đợt cấp của bệnh, tránh lao động nặng
Tránh ánh nắng mặt trời vì tia tử ngoại trong ánh nắng mặt trời thường
khởi phát hoặc làm nặng các đợt cấp của bệnh.
Tránh dùng bia rượu, chất kích thích.
Thăm khám định kỳ 1- 2 tháng một lần tùy theo mức độ nặng của bệnh.
Dùng thuốc đều đặn, không tự ý ngưng thuốc vì bất kỳ lý do nào [9].
1.1.4.3. Điều trị bằng thuốc
Các thuốc chống viêm non-steroidal (aspirin, diclofenac, naproxen…):
Cần bổ xung estrogen ở những người bệnh tiền mãn kinh [9].
Các thuốc gây độc tế bào (azathioprine, chlorambucil, cyclophosphamide,
cyclosporin A, methotrexate, mycophenolate mofetil): có vai trò quan trọng
trong việc kiểm soát và dự phòng các đợt cấp, điều trị các tổn thương nội tạng
nặng không đáp ứng với glucocorticoid và giảm bớt nhu cầu sử dụng
glucocorticoid. Các tác dụng phụ thường gặp của nhóm thuốc này bao gồm:
ức chế tuỷ xương, tăng nguy cơ nhiễm trùng cơ hội, suy chức năng buồng
trứng không hồi phục, nhiễm độc gan (với azathioprine, methotrexate, and
mycophenolate), viêm bàng quang, rụng tóc, nguy cơ gây ung thư (với
cyclophosphamide), ỉa chảy, rối loạn tiêu hoá với mycophenolate, suy thận,
tăng huyết áp với cyclosporin A [9].
1.1.4.4. Điều trị một số biến chứng nội tạng
a. Suy tim, tăng hưyết áp
Dùng thuốc hạ huyết áp
Lợi tiểu
Điều chỉnh nhịp tim
b. Tràn dịch màng ngoài tim
Nếu tràn dịch số lượng vừa và ít điều trị corticoid.
Nếu tràn dịch nhiều có dấu hiệu ép tim cấp phải chọc tháo màng tim,
phối hợp với corticoid liều cao.
c. Hội chứng thận hư, suy thận.
14
Duy trì chế độ ăn nhạt 2-3g muối / ngày, hạn chế đạm 0,6- 0,7g / kg
cân nặng cơ thể.
Corticoid liều cao đường tĩnh mạch (Pulse therapy) hoặc
cyclophosphamide đường tĩnh mạch 1 lần/tháng trong 6 tháng đầu 1lần/3
tháng trong 6 tháng tiếp theo. Chống chỉ định cho những trường hợp suy thận