ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN QUANG MINH
QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẮC KẠN
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN QUANG MINH
QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẮC KẠN
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HỒNG LIÊN
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 12 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Quang Minh
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. ii
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ............................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ................................... 4
5. Kết cấu luận văn ............................................................................................ 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI
SẢN CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC ......................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý tài sản công tại các cơ quan nhà nước ............... 5
1.1.1. Các khái niệm cơ bản .............................................................................. 5
1.1.2. Mục tiêu quản lý tài sản công ............................................................... 12
1.1.3. Vai trò và đặc điểm của tài sản công và quản lý tài sản công tại
các cơ quan nhà nước ...................................................................................... 13
1.1.4. Nội dung quản lý tài sản công ............................................................... 16
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài sản tại các cơ quan nhà nước ....... 23
3.2.1. Thực trạng thực hiện các nguyên tắc quản lý tài sản công tại các
cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn .................................................. 38
3.2.2. Thực trạng thực hiện nội dung quản lý tài sản công tại các cơ
quan nhà nước ở Bắc Kạn ............................................................................... 43
3.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài sản công ................... 60
vi
3.3. Đánh giá chung về quản lý tài sản công tại các cơ quan nhà nước
tỉnh Bắc Kạn .................................................................................................... 64
3.3.1. Ưu điểm ................................................................................................. 64
3.3.2. Hạn chế .................................................................................................. 66
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 68
Chương 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI SẢN
CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ CỦA TỈNH BẮC KẠN ........................................................................... 70
4.1. Quan điểm, mục đổi mới quản lý tài sản công tại các cơ quan
nhà nước ......................................................................................................... 70
4.1.1. Quan điểm ............................................................................................. 70
4.1.2. Mục tiêu................................................................................................. 71
4.2. Các giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn ........................................................ 73
4.2.1. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm cho cán bộ lãnh đạo quản lý,
công chức tại các cơ quan nhà nước về quản lý tài sản công ......................... 73
4.2.2. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài
sản công tại các cơ quan nhà nước .................................................................. 74
4.2.3. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc
sở hữu nhà nước tại các cơ quan nhà nước ..................................................... 76
4.2.4. Tăng cường thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý, sử
dụng tài sản công ............................................................................................. 77
TSLV
Trụ sở làm việc
UBND
Ủy ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.
Tiêu chuẩn về diện tích nơi làm việc tại các cơ quan nhà
nước tỉnh Bắc Kạn ....................................................................... 40
Bảng 3.2.
Thống kê tài sản công tại các cơ quan nhà nước trong tỉnh
Bắc Kạn tới thời điểm 31/12/2017 .............................................. 44
Bảng 3.3:
Tổng hợp nguồn hình thành tài sản công tại tỉnh Bắc Kạn ......... 46
công tác quản lý tài sản công ...................................................... 57
Bảng 3.11: Kết quả đánh giá tiêu chuẩn trang thiết bị tài sản công tại
các văn phòng .............................................................................. 58
Bảng 3.12: Kết quả đánh giá về quy định về chế độ sử dụng thiết bị,
văn phòng làm việc tại các cơ quan ............................................ 58
Bảng 3.13: Kết quả đánh giá về chế độ quản lý, sử dụng xe công tại các
cơ quan ........................................................................................ 59
Bảng 3.14: Kết quả đánh giá về công tác quản lý, thẩm tra, xử lý tài sản
đến hạn tại các cơ quan nhà nước ............................................... 59
Bảng 3.15: Kết quả đánh giá về thông tin đối với quản lý, sử dụng TSC
tại cơ quan tại các cơ quan nhà nước .......................................... 60
ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Dự án đầu tư tài sản công theo lĩnh vực tại tỉnh Bắc Kạn
năm 2015 -2017 ........................................................................ 47
Biểu đồ 3.2. Kết quả đánh giá thanh tra, kiểm tra sử dụng, quản lý tài sản
công tại các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.............. 53
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hình thành và phát triển của các nhà nước nói chung và
nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam nói riêng đều cho thấy: Để xây dựng,
phát triển và quản lý xã hội thì TSC có vị trí, vai trò rất quan trọng, nó là nguồn
nội lực của đất nước, là yếu tố cơ bản phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước. Nhất là thời kỳ hiện nay, nước ta đang từng bước xây
- Sự quan tâm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát thống nhất,
thường xuyên của cấp quản lý trực tiếp (Sở Tài chính đối với cấp tỉnh,
phòng tài chính - kế hoạch đối với cấp huyện) đối với cấp các cơ quan
trong lĩnh vực quản lý tài sản công còn hạn chế.
- Đội ngũ cán bộ cơ sở hiện nay tuy đông nhưng lại không mạnh, ít
được đào tạo về nghiệp vụ quản lý hành chính nhà nước nói chung, quản lý
TSC nói riêng, ít nghiên cứu tài liệu, thiếu tinh thần học hỏi kinh nghiệm, dẫn
đến thiếu ý thức, tinh thần trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo quản TSC.
- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo các cấp chưa thực sự quan tâm đến
nguyên tắc quản lý nhà nước về lĩnh vực quản lý, sử dụng TSC để thực
hiện chức năng quản lý, chỉ đạo việc kiểm tra, kiểm soát trong nội bộ
thường xuyên theo chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Bộ phận trực tiếp quản lý (văn phòng, hành chính, kế toán đơn vị) chưa
nghiên cứu kỹ hệ thống Luật và văn bản hướng dẫn hiện hành dẫn đến chưa
tuân thủ nghiêm túc nguyên tắc kiểm soát, kiểm tra việc chấp hành công tác
quản lý TSC từ khâu lập mua sắm, quản lý, sử dụng, chấp hành chế độ báo cáo.
Thực trạng trên cho thấy: Chất lượng công tác quản lý tài sản tại các
cơ quan, đơn vị trong tỉnh còn nhiều bất cập trong đó có cơ quan nhà nước.
Vì vậy, rất cần có các giải pháp định hướng nhằm nâng cao chất lượng
công tác quản lý tài sản của công của các cấp, các ngành góp phần đảm bảo
phục vụ yêu cầu công tác và đưa công tác quản lý tài sản chung của tỉnh đi
vào hoạt động có nền nếp, phát huy hiệu quả, tiết kiệm chi tiêu ngân sách,
chống lãng phí.
3
Với những lý do nêu trên cùng với kinh nghiệm công tác trong
ngành, tôi chọn đề tài: "Quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn hiện nay" làm đề tài
nghiên cứu luận văn.
quan nhà nước.
- Chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của
những hạn chế trong quản lý công tác quản lý TSC tại các cơ quan nhà
nước tại tỉnh Bắc Kạn.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý công tác
quản lý TSC tại các cơ quan nhà nước tại tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo nội dung
chính của luận văn được trình bày trong 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý TSC tại cơ quan nhà nước
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý TSC tại cơ quản quản lý nhà nước
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý TSC tại các cơ quan nhà
nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG
TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý tài sản công tại các cơ quan nhà nước
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Quản lý
Là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên
kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều
hoà hoạt động của các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đến mục tiêu xác
định trong điều kiện biến động của môi trường.
1.1.1.2. Tài sản công
Theo Khoản 11 Điều 3 Luật Kiểm toán nhà nước năm 2015: TSC bao
gồm: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; nguồn lợi ở vùng biển,
vùng trời; tài nguyên thiên nhiên khác; tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước,
đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp; TSC được giao cho các doanh nghiệp quản lý và
sử dụng; tài sản dự trữ nhà nước; tài sản thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích
công cộng và các tài sản khác do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc sở hữu toàn
dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng TSC 2017: Tài sản công
là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống
nhất quản lý.
Từ những cách hiểu nêu trên, có thể đưa ra khái niệm về TSC (tài
sản Nhà nước) là “TSC là những tài sản được hình thành từ nguồn ngân
sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; tài sản được
xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; đất đai, tài nguyên thiên nhiên khác
thuộc hình thức sở hữu Nhà nước.”
7
1.1.1.3. Tài sản công tại các cơ quan nhà nước
TSC tại các cơ quan Nhà nước rất phong phú về số lượng chủng loại,
mỗi loại tài sản có đặc điểm, tính chất, công dụng khác nhau và do nhiều
cơ quan sử dụng khác nhau, song chúng đều có đặc điểm chung sau:
Thứ nhất: TSC tại cơ quan nhà nước được đầu tư xây dựng, mua sắm
bằng tiền ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.
Thứ hai: Sự hình thành và sử dụng TSC phải phù hợp với chức năng
nhiệm vụ của từng cơ quan.
Thứ ba: Vốn đầu tư xây dựng và mua sắm TSC không thu hồi được
trong quá trình sử dụng TSC, TSC tại cơ quan nhà nước chủ yếu là những
tiện vận tải, phương tiện truyền dẫn; dụng cụ làm việc; súc vật làm việc, súc
vật cho sản phẩm (nếu có); cây lâu năm, các TSC khác… TSC trong cơ quan
nhà nước là nguồn lực, điều kiện vật chất bảo đảm cho đơn vị hình thành. Do
vậy, tài sản trong cơ quan nhà nước được thể hiện qua sơ đồ sau:
Tài sản công tại cơ
quan nhà nước
Trụ sở làm việc, cơ sở
hoạt động sự nghiệp
Phương tiện đi lại
Máy móc, thiết bị và
các tài sản khác
Trong đó:
* Trụ sở làm việc bao gồm
- Khuôn viên đất: là tổng diện tích đất cơ quan quản lý nhà trực tiếp quản
lý, sử dụng được Nhà nước giao, nhận, chuyển nhượng hoặc do tiếp quản từ
chế độ cũ được xác lập sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Nhà công sở: Là nhà cửa, vật kiến trúc và công trình xây dựng khác
gắn liền với đất thuộc khuôn viên đất.
9
* Phương tiện đi lại bao gồm
- Xe ô tô gồm: Xe ô tô chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung, xe
ô tô chuyên dùng.
* Máy móc, thiết bị và các tài sản khác bao gồm
- Máy móc, thiết bị là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị trang bị cho
ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; mua sắm, thu hồi, thanh lý,
bán tài sản nhà nước theo phân cấp của Chính phủ; tổ chức thực hiện công
tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Hằng năm báo cáo Chính phủ về tình
hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong phạm vi cả nước;
- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương: Chủ trì phối hợp
với Bộ Tài chính trong việc ban hành tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý,
sử dụng tài sản chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý; quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng,
điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, liên doanh, liên kết, cho thuê, tiêu hủy
tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp của Chính phủ. Hằng
năm báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
thuộc phạm vi quản lý.
- Hội đồng nhân dân các cấp: Quyết định chủ trương, biện pháp quản
lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý của địa phương; Quyết định phân cấp đầu tư xây dựng, mua sắm,
thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, liên doanh,
liên kết, cho thuê, tiêu hủy tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của địa phương; Giám sát việc thi hành pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại địa phương.
- Ủy ban nhân dân các cấp: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch
quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều
11
chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, liên doanh, liên kết, cho thuê, tiêu hủy tài sản
nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
lập và quản lý hồ sơ về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa
phương. Hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân
cấp trên trực tiếp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính về tình
quản lý
12
Theo sơ đồ trên, TSC trong cơ quan Nhà nước gồm:
+ TSC do Trung ương quản lý là TSC do các cơ quan hành chính
thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, cơ quan khác ở trung ương quản lý.
+ TSC do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý
(gọi chung là UBND cấp tỉnh) là TSC do các cơ quan hành chính thuộc
cấp tỉnh quản lý.
+ TSC do UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh quản
lý (gọi chung là UBND cấp huyện) là TSC do các cơ quan hành thuộc cấp
huyện quản lý.
+ TSC do UBND xã, phường, thị trấn quản lý (gọi chung là UBND
cấp xã) là TSC do các hành chính thuộc cấp xã quản lý
1.1.2. Mục tiêu quản lý tài sản công
Với TSC, Nhà nước là người đại diện cho mọi thành viên của cộng
đồng, do đó Nhà nước có chủ quyền đối với tài sản quốc gia, đồng thời là
người đại diện chủ sở hữu TSC. Nhà nước có quyền chiếm hữu, quyền sử
dụng và quyền định đoạt. Nhà nước là chủ sở hữu của mọi TSC, nhưng lại
không phải là người trực tiếp sử dụng TSC. Nhà nước giao TSC cho các cơ
quan, đơn vị khai thác, sử dụng nhằm thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước
giao, để thực hiện vai trò chủ sở hữu TSC của mình, Nhà nước đặt ra các
mục tiêu quản lý đối với khối tài sản lớn và có giá trị của mình, trong đó
trụ sở làm việc là tài sản có giá trị lớn như sau:
Thứ nhất: Đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí và khai thác có hiệu
quả nguồn TSC của Nhà nước:
Thứ hai: Đảm bảo sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế
độ mà Nhà nước quy định, Nhà nước phải thực hiện vai trò kiểm tra, kiểm
nên môi trường, môi sinh đảm bảo cho các hoạt động kinh tế - xã hội của
con người. TSC mà trước hết là tài nguyên thiên nhiên vừa là tiềm năng
kinh tế hiện thực vừa là điều kiện giữ gìn môi trường, môi sinh đảm bảo
cho sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. Đồng thời rừng,
14
biển, sông, hồ còn tạo ra bầu không khí trong lành rất cần thiết cho cuộc
sống con người. Đó cũng là môi trường, môi sinh được thiên nhiên ban
tặng cho con người. Mặt khác, công sản còn là điều kiện vật chất để nâng
cao thể chất và tinh thần cho con người. Con người lao động hiện nay
không chỉ cần có tri thức, trình độ khoa học - kỹ thuật mà còn phải có thể
chất cường tráng, có hiểu biết về văn hoá. Xét trên phạm vi toàn thế giới,
nếu không có tài nguyên, đất đai thì không có sản xuất và cũng không có
sự tồn tại của loài người. Sản xuất luôn là sự tác động qua lại của ba yếu tố
cơ bản: Sức lao động của con người; tư liệu lao động và đối tượng lao
động. Đối tượng lao động là các vật thể mà lao động của con người tác
động vào để biến thành các sản phẩm mới phục vụ cho con người. Đối
tượng lao động có thể có sẵn trong thiên nhiên có thể là loại vật thể đã qua
chế biến. Nhưng suy cho cùng, cơ sở của mọi đối tượng lao động đều có
nguồn khai thác từ đất đai và tài nguyên thiên nhiên. Tư liệu lao động (trừ
đất đai là một tư liệu đặc biệt) đều là những tài sản do con người tạo ra để
truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động thành các sản
phẩm mới phục vụ cho con người. Đối tượng lao động và tư liệu lao động
đều là công sản. Như vậy, tư liệu lao động và đối tượng lao động là hai yếu
tố cơ bản của quá trình sản xuất vật chất cũng có nghĩa là công sản là yếu
tố cơ bản của quá trình sản xuất. TSC là nguồn vốn tiềm năng cho đầu tư
phát triển. Đầu tư phát triển có vị trí quan trọng trong hệ thống chính sách
kinh tế của mỗi Quốc gia nhằm đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế, chuyển đổi
cơ cấu kinh tế, phát triển toàn diện, bền vững của nền kinh tế. Thông qua
hoạt động của xã hội được diễn ra thông suốt.
1.1.3.2. Nguyên tắc của công tác quản lý tài sản công tại các cơ quan nhà nước
Với đặc điểm chung của TSC là phong phú về chủng loại, có tính
năng, công dụng khác nhau, được phân bổ ở khắp mọi các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, được giao cho các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân trực
tiếp sử dụng phục vụ cho các hoạt động: quản lý nhà nước, quốc phòng an
ninh, …từ cấp cơ sở đến các hoạt động ở Trung ương. Căn cứ Luật quản lý
sử dụng tài sản nhà nước năm 2008. Việc quản lý TSC phải được tổ chức
thực hiện những nguyên tắc cơ bản sau: