Thực tiễn giải quyết các trường hợp ly hôn tại tòa án nhân dân thành phố sơn la - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
--------------

NGUYỄN TIẾN CƯƠNG

THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT CÁC TRƯỜNG HỢP LY HÔN
TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC

HÀ NỘI 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
--------------

NGUYỄN TIẾN CƯƠNG

THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT CÁC TRƯỜNG HỢP LY HÔN
TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA

Chuyên ngành: Luật dân sự và tố tụng dân sự
Mã số: 8380103

TTDS

Tố tụng dân sự

TAND

Tòa án nhân dân

HĐXX

Hội đồng xét xử

TANDTC

Tòa án nhân dân Tối cao


LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, các thầy cô giáo
Khoa sau đại học - Trường Đại học Luật Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy và
giúp đỡ em trong suốt thời gian qua. Xin cảm ơn Thường trực Ủy ban Kiểm
tra tỉnh ủy, Tòa án nhân dân thành phố Sơn La đã tạo mọi điều kiện để tôi
hoàn thành khóa học. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Phó
giáo sư, Tiến sỹ Nguyễn Minh Hằng - người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
em hoàn thành luận văn này.

Nguyễn Tiến Cương



1.2.4. Trình độ hiểu biết pháp luật của đương sự .......................................... 19
1.2.5. Khả năng trợ giúp thực tế của người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
đương sự ...................................................................................................... 19
1.3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH
GIẢI QUYẾT CÁC TRƯỜNG HỢP LY HÔN TẠI TÒA ÁN NHÂN
DÂN............................................................................................................. 20
1.3.1. Giải quyết trường hợp ly hôn do một bên vợ hoặc chồng yêu cầu .......... 20
1.3.2. Giải quyết trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn .............................. 27
1.3.3. Giải quyết trường hợp ly hôn cho yêu cầu của chủ thể khác ............... 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................. 32
Chương 2. THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT CÁC
TRƯỜNG HỢP LY HÔN TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
SƠN LA....................................................................................................... 33


2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
SƠN LA....................................................................................................... 33
2.2. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN
CỦA KẾT QUẢ, HẠN CHẾ TRONG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT GIẢI
QUYẾT CÁC TRƯỜNG HỢP LY HÔN TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA .............................................................................. 35
2.2.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân của kết quả đạt được trong áp
dụng pháp luật giải quyết các trường hợp ly hôn tại TAND thành phố Sơn La
..................................................................................................................... 36
2.2.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong áp dụng pháp luật giải quyết các
trường hợp ly hôn tại TAND thành phố Sơn La............................................ 43
2.3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT CÁC
TRƯỜNG HỢP LY HÔN CỦA TAND THÀNH PHỐ SƠN LA HIỆN
NAY............................................................................................................. 54
2.3.1. Nhóm giải pháp chung ........................................................................ 54

năm 2015 đã tạo cơ sở pháp lý cho việc áp dụng pháp luật trong giải quyết,
xét xử các vụ án hôn nhân và gia đình của hệ thống Tòa án nhân dân nói
chung trong đó có TAND thành phố Sơn La nói riêng được thuận lợi.
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành
phố Sơn La, tỉnh Sơn La, các mối quan hệ trong đời sống xã hội cũng có sự
thay đổi và phát triển, đặc biệt quan hệ hôn nhân và gia đình. Nhà nước ta đã
đặt ra nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, bình đẳng, tiến bộ, nhằm xây dựng gia
đình dân chủ, hòa thuận, bền vững ngay cả khi gia đình tan vỡ thì sự bình đẳng
về quyền, lợi ích giữa vợ và chồng vẫn được đảm bảo, đó là nguyên tắc tự do ly


2

hôn của vợ và chồng. Luật HN&GĐ Việt Nam năm 2014 ra đời đã bảo vệ
quyền lợi của mọi thành viên trong gia đình, hướng tới xây dựng hạnh phúc,
mô hình xã hội chủ nghĩa, là căn cứ để Tòa án giải quyết các vụ việc hôn nhân
gia đình một cách thấu tình đạt lý. Bằng các quy định về ly hôn, Nhà nước
cũng hướng tới bảo vệ lợi ích của gia đình, của xã hội khi xác định những điều
kiện cho phép chấm dứt quan hê ḥ ôn nhân trước pháp luật, gọi chung là căn cứ
ly hôn.
Ly hôn được xem là một hiện tượng bình thường của xã hội hiện đại.
Tức là khi xã hội thừa nhận quyền tự do kết hôn thì cũng đương nhiên cho
phép tự do trong ly hôn. Với tình trạng ly hôn ngày càng có xu hướng tăng
cao, bên cạnh đó có nhiều vụ án chưa được xử lý, giải quyết thỏa đáng, chưa
đúng căn cứ lý hôn theo quy định của pháp luật HN&GĐ Việt Nam.
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường trong những năm gần đây đã
đem lại nhiều chuyển biến tích cực trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, tuy
nhiên nó cũng làm cho nhiều quan hệ xã hội bị tác động và ảnh hưởng lớn,
trong đó có quan hệ hôn nhân và gia đình. Những toan tính về vật chất đời
thường, những nhu cầu không chính đáng của cá nhân đã làm suy giảm giá trị

HN&GĐ Việt Nam cũng như các quốc gia khác trên thế giới, liên quan đến sự
ổn định và phát triển của xã hội, quyền con người: quyền được tự do ly hôn,
quyền được mưu cầu hạnh phúc, quyền trẻ em…..Vì vậy, ly hôn là một chủ
đề thu hút sự quan tâm của nhiều khoa học pháp lý cũng như nhà thực tiễn áp
dụng pháp luật, thể hiện ở nhiều góc độ khác nhau:
Nhóm các luận văn, luận án chuyên ngành Luật: các công trình nghiên
cứu tiêu biểu trong nhóm gồm: có
- Chế độ tài sản của vợ chồng theo Luật HN&GĐ năm 2000 (Nguyễn
Văn Cừ, Luận án Tiến sỹ Luật học, 2005).
- Xác định chế độ tài sản của vợ chồng - Một số vấn đề lý luận và thực
tiễn (Nguyễn Hồng Hải, Luận văn Thạc sỹ, 2002).
- Chế định ly hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam (Vũ Thị Hằng,
Luận văn Thạc sỹ Luật học, 2006).
- Căn cứ pháp lý và thủ tục giải quyết các vụ kiện ly hôn tại Tòa án
Việt Nam (Nguyễn Thị Túy Hoa, Luận văn Thạc sỹ Luật học).
- Chia tài sản chung của vợ chồng theo Luật HN&GĐ Việt Nam năm
2000 (Nguyễn Thị Lan, Luận văn Thạc sỹ Luật học 2012);


4

Nhóm sách giáo trình, sách chuyên khảo:
- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về Luật HN&GĐ năm 2000
(Nguyễn Văn Cừ - Ngô Thị Hường 2002, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
- Bình luận khoa học Luật HN&GĐ Việt Nam (Nguyễn Ngọc Điện,
2002, Nxb trẻ, thành phố Hồ Chí Minh)
- Bình luận khoa học Luật HN&GĐ Việt Nam (Đinh Thị Mai Phương Chủ biên 2004, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội)
- Giáo trình Luật HN&GĐ Việt Nam (Trường Đại học Luật Hà Nội
2008).
Ngoài ra còn có các bài viết trên các tạp chí như: Tạp chí Tòa án; Tạp

lượng áp dụng pháp luật trong giải quyết các trường hợp ly hôn của TAND
thành phố Sơn La trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận giải quyết các
trường hợp ly hôn theo Pháp luật Việt Nam; nghiên cứu thực trạng áp dụng
pháp luật giải quyết các trường hợp ly hôn, nguyên nhân và những hạn chế,
bất cập trong việc áp dụng pháp luật của TAND thành phố Sơn La, từ đó đề
xuất những giải pháp đảm bảo cho việc áp dụng pháp luật trong giải quyết các
trường hợp ly hôn của TAND thành phố Sơn La được chính xác, toàn diện.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ của một Luận văn Thạc sĩ luật học, tác giả chỉ tập
trung nghiên cứu các quy định về giải quyết các trường hợp ly hôn theo Luật
HN&GĐ Việt Nam năm 2014.
Luận văn nghiên cứu thực tiễn các trường hợp ly hôn tại TAND thành
phố Sơn La từ năm 2015 đến năm 2017 theo thủ tục án dân sự.
Những vấn đề khác liên quan đến đề tài này tác giả sẽ tiếp tục nghiên
cứu sau khi có điều kiện.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Cơ sở lý luận
Luận văn được thực hiện trên cơ sở lý luận của học thuyết Mác- Lênin;
tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật; các quan điểm, đường lối


6

của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, về tăng cường pháp chế xã hội
chủ nghĩa, đặc biệt là quan điểm của Đảng về cải cách tư pháp trong thời gian
tới.

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 2 chương:
Chương 1. Những vấn đề chung về giải quyết các trường hợp ly hôn tại
Tòa án nhân dân cấp huyện
Chương 2. Thực tiễn giải quyết các trường hợp ly hôn tại Tòa án nhân
dân thành phố Sơn La và kiến nghị


8

Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT CÁC TRƯỜNG HỢP
LY HÔN TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, GIẢI QUYẾT CÁC TRƯỜNG
HỢP LY HÔN TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
1.1.1. Khái niệm giải quyết các trường hợp ly hôn tại Tòa án nhân
dân cấp huyện
Quan hệ hôn nhân với đặc điểm tồn tại lâu dài, bền vững cho đến suốt
cuộc đời con người vì nó được xác lập trên cơ sở tình yêu thương, gắn bó
giữa vợ chồng. Tuy nhiên, trong cuộc sống vợ chồng, vì những lý do nào đó
dẫn tới giữa vợ chồng có mâu thuẫn sâu sắc đến mức họ không thể chung
sống với nhau nữa, vấn đề ly hôn được đặt ra để giải phóng cho vợ chồng và
các thành viên khác thoát khỏi mâu thuẫn gia đình. Ly hôn là mặt trái của hôn
nhân nhưng không thể thiếu được khi quan hệ hôn nhân tồn tại chỉ là hình
thức, tình cảm vợ chồng đã thực sự tan vỡ.
Vấn đề ly hôn được quy định trong hệ thống pháp luật của mỗi quốc
gia là khác nhau. Một số nước cấm vợ chồng ly hôn (theo Đạo thiên chúa),
bởi vì theo họ quan hệ vợ chồng bị ràng buộc thiêng liêng theo ý Chúa. Một
số nước thì hạn chế ly hôn bằng cách đưa ra những điều kiện hết sức nghiêm
ngặt.

hôn.
Ly hôn là hiện tượng xã hội mang tính giai cấp. Do có quan điểm khác
nhau về quy định và giải quyết ly hôn, cho nên căn cứ ly hôn được quy định
trong pháp luật của Nhà nước xã hội chủ nghĩa có nội dung khác về bản chất
so với căn cứ ly hôn do Nhà nước phong kiến, tư bản đặt ra. Pháp luật của nhà
nước phong kiến, tư sản quy định có thể cấm ly hôn không quy định căn cứ ly
hôn mà chỉ công nhận quyền vợ chồng được sống tách biệt nhau (biệt cư)
bằng chế định ly thân; bằng hạn chế quyền ly hôn theo thời gian xác lập quan
hệ hôn nhân; theo độ tuổi của vợ chồng; và thường quy định xét xử ly hôn
dựa trên cơ sở lỗi của vợ, chồng hay của cả hai vợ chồng (các điều kiện có
tính chất hình thức, phản ánh nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng, chứ không
phải bản chất ly hôn đã tan vỡ). Ngược lại, pháp luật của Nhà nước xã hội chủ
nghĩa công nhận quyền tự do ly hôn chính đáng của vợ chồng, không thể cấm
hoặc đặt ra những điều kiện nhằm hạn chế quyền tự do ly hôn. Ly hôn dựa
trên sự tự nguyện của vợ chồng, nó là kết quả của hành vi có ý chí của vợ
chồng khi thực hiện quyền ly hôn của mình.


10

Tại khoản 1 Điều 3 Luật HN&GĐ năm 2014 đã giải thích: Hôn nhân là
quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn [19, tr.16]. Theo ý nghĩa này thì
hôn nhân là quan hệ giữa một người nam và một người nữ được xác lập trên
cơ sở tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nhằm mục đích chung
sống với nhau để xây dựng gia đình hạnh phúc.
Tại khoản 2 Điều 3 Luật HN&GĐ năm 2014 đã giải thích: Gia đình là
tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc
do quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau
theo quy định của Luật này [19, tr.16]. Theo nội dung này thì gia đình có thể
bao gồm các thành viên là vợ, chồng, con, ông bà, cha mẹ, anh chị em... cùng

chỉ yêu cầu Toà án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý nào
đó về HN&GĐ thì đó là việc dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
theo Điều 29 BLTTDS về thủ tục giải quyết việc dân sự. Như vậy về quy
trình, thủ tục giải quyết các tranh chấp HN&GĐ (hay còn gọi là luật về hình
thức), không có ngoại lệ riêng hay sự khác biệt nào về thủ tục khi Toà án thụ
lý, hoà giải, xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ án
HN&GĐ.
Theo quy định trên có thể hiểu “vụ án” là những tranh chấp mà các
đương sự không tự thỏa thuận giải quyết được và khởi kiện đến Tòa án yêu
cầu giải quyết. Như vậy, đối với các yêu cầu mà đương sự đã tự thỏa thuận
giải quyết và yêu cầu Tòa án công nhận hoặc các yêu cầu Tòa án giải quyết
nhưng không có tranh chấp thì không phải là vụ án. Nói cách khác, yếu tố
“tranh chấp” là yếu tố cơ bản để xác định một vụ việc là “vụ án” hay “việc”.
Về tính chất của quan hệ hôn nhân, có ba mối quan hệ là hôn nhân hợp
pháp, hủy việc kết hôn trái pháp luật, những trường hợp nam nữ sống với
nhau như vợ chồng nhưng không được công nhận là vợ chồng2. Luật
HN&GĐ quy định rất rõ về căn cứ pháp lý, hậu quả pháp lý tương ứng với
tính chất của các mối quan hệ hôn nhân trên. Việc xác định rõ quan hệ hôn
nhân của đương sự trong vụ án và yêu cầu của đương sự là căn cứ để xác định
việc HN&GĐ hay vụ án HN&GĐ. Chỉ có hôn nhân hợp pháp (hoặc một số
trường hợp được coi như hôn nhân hợp pháp3) nếu có tranh chấp về ly hôn,
tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; tranh chấp về chia tài sản
1

Xem Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự 2004
Xem: Điều 3, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14, Điều 15, Điều 16 Luật HN&GĐ năm 2014.
3
Đây là một số ngoại lệ đối với quan hệ hôn nhân vi phạm chế độ “một vợ, một chồng” vẫn có thể được
công nhận là hôn nhân hợp pháp; hôn nhân thực tế. Xem: Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật HN&GĐ,
NXB Công an nhân dân, Hà Nội, 2012, tr.122-128

nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Các trường hợp ly hôn có
thể là do một bên vợ chồng yêu cầu, có thể là do vợ chồng cùng thuận tình ly
hôn hoặc do chủ thể khác theo quy định của pháp luật yêu cầu giải quyết ly
hôn cho vợ hoặc chồng.
Hoạt động áp dụng pháp luật trong giải quyết các trường hợp ly hôn
trong các vụ án HN&GĐ của TAND cấp huyện (quận) được thực hiện ngay từ


13

khi đương sự nộp đơn khởi kiện tại Tòa án theo thẩm quyền của TAND cấp
huyện (quận) cho tới khi ban hành bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.
Như vậy, giải quyết các trường hợp ly hôn của TAND cấp huyện là việc Tòa án
áp dụng các quy định của pháp luật để ban hành bản án hoặc quyết định làm
chấm dứt hoặc phát sinh mới các quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng và những
người khác có liên quan đến các trường hợp ly hôn là ly hôn do một bên yêu
cầu, thuận tình ly hôn, ly hôn do yêu cầu của chủ thể khác theo quy định của
pháp luật.
1.1.2. Đặc điểm giải quyết các trường hợp ly hôn thuộc thẩm quyền
của TAND cấp huyện
Do đặc điểm riêng biệt của các tranh chấp HN&GĐ, cùng với các quy
định riêng của pháp luật chuyên ngành về lĩnh vực HN&GĐ nên việc áp dụng
pháp luật trong giải quyết các trường hợp ly hôn trong các vụ án HN&GĐ của
TAND cấp huyện có những đặc điểm riêng như sau:
Thứ nhất, TAND là cơ quan tiến hành tố tụng duy nhất có thẩm quyền
áp dụng pháp luật để giải quyết các trường hợp ly hôn. Thẩm quyền giải quyết
các vụ án HN&GĐ của TAND được quy định rõ trong BLTTDS, Luật tổ
chức TAND. Theo quy định của Luật tổ chức TAND năm 2014 thì TAND là
cơ quan xét xử của nước CHXHCN Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp, Tòa
án nhân danh nước CHXHCN Việt Nam xét xử các vụ án hình sự, dân sự,

vợ chồng khi ly hôn là một phần trong vụ án ly hôn nên nó đương nhiên thuộc
thẩm quyền giải quyết của TAND khi đương sự có yêu cầu và tiến hành đầy
đủ các trình tự, thủ tục do luật định.
Trong các giai đoạn từ thụ lý, xác minh thu thập chứng cứ, đối chất,
hoà giải, định giá tài sản ...đều có sự tham gia một cách chủ động, tích cực
của Toà án. Nghĩa vụ chứng minh thuộc đương sự nhưng khi họ có yêu cầu
thì Toà án phải tiến hành xác minh thu thập chứng cứ để làm sáng tỏ vụ án;
Toà án có trách nhiệm đưa những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vào
tham gia tố tụng để giải quyết vụ án toàn diện, triệt để; Tiến hành trưng cầu
giám định, định giá tài sản khi cần thiết...
- Thủ tục sơ thẩm trong giải quyết phân chia tài sản chung vợ chồng
trong các trường hợp ly hôn của TAND không chỉ mang tính chất áp đặt, đơn
phương của cơ quan có thẩm quyền như nhiều các hình thức áp dụng pháp
luật khác mà Toà án còn có nghĩa vụ tôn trọng nguyên tắc cơ bản của pháp
luật TTDS đó là: nguyên tắc quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự


15

nếu nó thể hiện sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và
không trái đạo đức xã hội. Trong quá trình giải quyết vụ án Toà án phải tiến
hành thủ tục bắt buộc là hoà giải trước khi đưa vụ án ra xét xử. Nếu các
đương sự thống nhất thoả thuận không vi phạm điều cấm của pháp luật,
không trái đạo đức xã hội thì Toà án có trách nhiệm tôn trọng, ghi nhận công
nhận sự thoả thuận đó.
Thứ tư, Trong giải quyết các trường hợp ly hôn có yêu cầu phân chia tài
sản chung vợ chồng thì việc xác định, phân chia tài sản chung thường khó
khăn hơn các vụ án về dân sự khác. Thông thường quan hệ tài sản xuất phát
từ yếu tố tình cảm con người từ khi hình thành quan hệ vợ chồng (thời điểm
kết hôn), đến xác định phần đóng góp của mỗi người trong khối tài sản chung

không mâu thuẫn, phải phù hợp với thực tiễn, bảo đảm tính ổn định và tính khả
thi.
1.2.2. Trình độ, năng lực, tính độc lập trong hoạt động giải quyết
các vụ án HN&GĐ của Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân
Trong Hiến pháp và các quy định pháp luật tố tụng nói chung, pháp luật
tố tụng dân sự nói riêng, Luật Tổ chức TAND đều quy định nguyên tắc: Thẩm
phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Nguyên tắc này
khẳng định trong hoạt động xét xử, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân không
phải chịu bất cứ một sự tác động nào, không phụ thuộc vào ý chí của bất kỳ cá
nhân, cơ quan hay tổ chức nào; pháp luật nghiêm cấm mọi hành vi cản trở
Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử. Sự độc lập của
Thẩm phán và Hội thẩm khi xét xử còn được thể hiện trong sự độc lập của
Tòa án với các cơ quan tư pháp khác và sự độc lập giữa Tòa án cấp dưới với
Tòa án cấp trên. Pháp luật quy định Tòa án cấp trên có thẩm quyền kiểm tra
công tác xét xử của Tòa án cấp dưới, hướng dẫn Tòa án cấp dưới áp dụng
thống nhất pháp luật và đường lối xét xử, nhưng không được quyết định hoặc
áp đặt ý chí cho Tòa án cấp dưới khi giải quyết một vụ án cụ thể. Bên cạnh
đó, các thành viên của Hội đồng xét xử cũng độc lập với nhau khi xét xử,
thành viên này không bị phụ thuộc vào quan điểm giải quyết vụ án của các
thành viên khác. Các vấn đề của vụ án phải được giải quyết bằng biểu quyết
theo đa số; người có ý kiến thiểu số có quyền trình bày ý kiến của mình bằng
văn bản và được lưu trong hồ sơ vụ án.
Tuy nhiên, sự độc lập của Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân phải nằm
trong khuôn khổ pháp luật. Các yếu tố “độc lập” và “chỉ tuân theo pháp luật”
có mối quan hệ chặt chẽ và ràng buộc với nhau. Độc lập là điều cần thiết để


17

Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân chỉ tuân theo pháp luật khi xét xử. Ngược



18

năm 2015, khi giải quyết các vụ án dân sự nói chung, việc hoà giải là thủ tục
bắt buộc. Tuy nhiên, với vụ án HN&GĐ thì việc hoà giải đoàn tụ giữa vợ và
chồng là hết sức cần thiết vì nó vừa đảm bảo đúng pháp luật vừa phù hợp với
tình cảm, đạo đức truyền thống của con người Việt Nam. Công tác hòa giải
trong các vụ án hôn nhân và gia đình đòi hỏi Thẩm phán phải có sự kiên trì,
có kỹ năng, phải phân tích cho vợ chồng hiểu rõ được hậu quả tiêu cực nếu ly
hôn, nhất là sự ảnh hưởng đến tương lai của con cái. Do đó, nếu hoà giải để
vợ chồng về đoàn tụ thì đó là một phương pháp giải quyết vụ án hết sức hiệu
quả, vừa giữ gìn được hạnh phúc gia đình của đương sự, vừa tiết kiệm được
thời gian, công sức, tiền bạc cho cả đương sự và Tòa án cũng như góp phần
làm ổn định xã hội vì gia đình là tế bào của xã hội.
Thẩm phán cần phải có một số kỹ năng giao tiếp trong hoà giải khi giải
quyết các trường hợp ly hôn. Khi giải quyết, Thẩm phán phải tìm hiểu kỹ
nguyên nhân mâu thuẫn, đánh giá đúng tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và
mục đích của hôn nhân để có hướng hòa giải và giải quyết vụ án. Chỉ trong
trường hợp mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn
nhân không đạt được thì mới nên giải quyết cho ly hôn.
Đương sự trong các vụ án HN&GĐ bao gồm nhiều độ tuổi, nhiều dân
tộc, có tâm lý, tính cách, trình độ nhận thức khác nhau, do vậy khi giải quyết
vụ án không nên cứng nhắc, rập khuôn máy móc mà tùy từng trường hợp có
biện pháp giải quyết phù hợp.
1.2.3. Cơ sở vật chất, chế độ đãi ngộ, chính sách tiền lương
Điều kiện cơ sở vật chất, chế độ đãi ngộ, chính sách tiền lương cũng có
tác động không nhỏ đến hoạt động áp dụng pháp luật trong giải quyết các
trường hơp ly hôn của TAND. Trên thực tế, việc đầu tư xây dựng trụ sở làm
việc và trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ công tác sẽ giúp cho Thẩm phán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status