khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh họat trên địa bàn huyện phú bình, tỉnh thái nguyên - Pdf 56

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ANH TÙNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Khoa: Môi trường
Khóa học: 2014 – 2018

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ANH TÙNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành/ngành: Khoa học môi trường
Khoa: Môi trường

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài ..................................................................................................... 11
2.1.1 Khái niệm chung về chất thải rắn sinh hoạt .................................................................... 11
2.1.2 Nguồn gốc, sự hình thành .................................................................................................. 11
2.1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ................................................................................. 12
2.1.4 Phân loại.............................................................................................................................. 13
2.3 Cơ sở thực tiễn....................................................................................................................... 17
2.3.1. Hiện trạng quản lý mạng lưới thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các
nước trên thế giới ........................................................................................................................ 17
2.3.1.2 Hiện trạng quản lý mạng lưới thu gom và xử lý chất thải rắn ở Việt Nam................................... 22
2.3.1.3 Những kinh nghiệm có thể áp dụng. ............................................................................. 26
PHẦN 3 ........................................................................................................................................ 27
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................................... 27
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................................ 27
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................................... 27
3.2.1 Nội dung nghiên cứu .......................................................................................................... 27
3.2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình...................... 27
3.3 Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái
Nguyên.......................................................................................................................................... 27
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................. 28
3.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp ............................................................................ 28
3.3.2.1 Phương pháp bản đồ ...................................................................................................... 28
3.3.2.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu ............................................................................. 28
Phần 4 ........................................................................................................................................... 29


4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình........................... 29
4.1.1 Điều kiện tự nhiên .............................................................................................................. 29
4.1.1.1 Vị trí địa lý ....................................................................................................................... 29
4.1.1.2 Địa hình ............................................................................................................................ 31
4.1.1.3 Khí hậu ............................................................................................................................. 31


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CTR

Chất thải rắn

CTRSH

Chất thải rắn sinh hoạt

BVMT

Bảo vệ môi trường

EM

Chế phẩm vi sinh hữu hiệu

SH

Sinh hoạt

BTGPMB

Bồi thường giải phóng mặt bằng

UBND

Ủy ban nhân dân

Trong đó, chất thải rắn và đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt đang là vấn đề bức
xúc, gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của cộng
đồng. Theo thống kê, bình quân mỗi ngày toàn huyện và vùng phụ cận có hơn 20 tấn
chất thải rắn. Tuy nhiên lại chưa thực sự được kiểm soát và quản lý chặt chẽ. Hiện tại,
chất thải rắn đang được tập trung và xử lý tạm thời tại bãi rác chung, chưa đúng quy
định về quy trình kỹ thuật, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng khu vực xung quanh,
ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng cũng như cảnh quan đô thị.
Nhận thức được mức độ cấp thiết của vấn đề quản lý chất thải rắn đô thị nói
chung và huyện Phú Bình nói riêng. Đồng thời nhận thấy những hạn chế,bất cập
trong hệthống quản lý chất thải rắn hiện tại, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh
giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh họa trên địa bàn huyện Phú bình, tỉnh
Thái nguyên”, nhằm khắc phục các vấn đề môi trường hiện nay.


9

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở khảo sát thu thập số liệu, kết hợp với tài liệu sẵn có trong các
nghiên cứu gần đây, nghiên cứu này đưa ra quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn
cho huyện Phú Bình tới năm 2020 nhằm đảm bảo quy hoạch chung của huyện cho
phát triển bền vững.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Phú Bình.
Quy hoạch mạng lưới điểm thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu được hiện trạng quản lý chất thải rắn trong toàn huyện từ đó đưa
ra được quy hoạch chung về mạng lưới thu gom, vận chuyển và các phương pháp

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Khái niệm chung về chất thải rắn sinh hoạt
2.1.2 Nguồn gốc, sự hình thành
- Chất thải rắn sinh hoạt: Là các chất thải rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh
hoạt, hoạt động, sản xuất của con người và động vật. Ví dụ như: Thực phẩm dư thừa
hoặc quá hạn sử dụng, gạch ngói, đất đá, gỗ, kim loại, cao su, chất dẻo, các loại
cành cây, lá cây, vải, giấy, rơm rạ, vỏ trai, vỏ ốc, xương động vật,…
Chất thải rắn sinh hoạt được thải ra ở mọi nơi mọi lúc trong phạm vi thành phố hoặc
khu dân cư, từ các hộ gia đình, khu thương mại, chợ và các điểm buôn bán, nhà
hàng, khách sạn, công viên, khu vui chơi giải trí, các viện nghiên cứu, trường học,
các cơ quan nhà nước, công sở…
Những thành tựu của khoa học công nghệ đã mang lại nhiều lợi ích cho sự phát
triển kinh tế - xã hội của con người như nâng cao chất lượng cuộc sống, phục vụ
ngày càng tốt hơn các nhu cầu của con người; nhưng đồng thời, theo sau nó cũng
sinh ra một lượng chất thải rắn khá lớn cần phải xử lý. Lượng chất thải phát sinh
thay đổi do tác động của nhiều yếu tố như tăng trưởng và phát triển sản xuất, sự gia
tăng dân số, quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá và sự phát triển điều kiện sống và
trình độ dân tríChất thải rắn sinh hoạt đã trở thành vấn đề môi trường đang được
quan tâm hàng đầu hiện nay và nhiều nước đã phải đầu tư không nhỏ để giải quyết
vấn đề này bằng các chương trình môi trường đặc biệt.


12

Khudân
dâncư,
cư,hộ
Khu

- Từ sinh hoạt của hộ gia đình: Nguồn phát sinh từ hộ gia đình (nhà ở riêng, khu dân
cư); Chất thải phát sinh từ nguồn này bao gồm các loại như thực phẩm thừa, thùng
carton, hộp nhựa, vỏ chai, lọ thủy tinh… và các chất độc hại được sử dụng trong gia
đình như: dược phẩm thải bỏ, ắc quy, bóng đèn hỏng, chất tẩy rửa, chất tẩy trắng,
bột giặt, thuốc diệt côn trùng…
- Từ cơ quan, trường học, khu hành chính: Thành phần bao gồm: giấy, báo, túi
nilon, vỏ lon, hộp nhựa…
- Từ dịch vụ công cộng và du lịch giải trí như: Chất thải rắn là rác cành cây, túi
nilon, vỏ chai nhựa…
- Từ hoạt động công nghiệp: Phát sinh từ các hoạt động SH của công nhân thành


13

phần bao gồm: thực phẩm thừa, hộp nhựa, vỏ chai, lọ thủy tinh…
2.1.4 Phân loại
Có nhiều cách để phân loại chất thải rắn sinh hoạt:
- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà,
ngoài nhà, trên đường phố, chợ…
- Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành phần
hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da , giẻ vụn, cao
su, chất dẻo…
- Theo mức độ nguy hại phân ra thành chất thải nguy hại và chất thải không
nguy hại.
- Theo khả năng phân hủy chất thải rắn sinh hoạt được phân thành: Chất thải
hữu cơ dễ phân hủy và chất thải khó phân hủy.
Hiện nay trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt người ta thường phân loại chất
thải rắn sinh hoạt thành các loại như sau:
+ Chất thải hữu cơ dễ phân hủy: thực phẩm thừa, lá cây,…
+ Chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng: nhựa, kim loại, thủy tinh…

hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm
trọng. [2]
- Chất gây ô nhiễm là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất
hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm.
[2]
- Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt
hoặc hoạt động khác. [2]
- Chất thải rắn được hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt động
của con người và động vật tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn hữu dụng
hay khi không muốn dùng nữa.[2]
- Chất thải rắn sinh hoạt: Là các chất thải rắn bị loại ra trong quá trình sống,
sinh hoạt, hoạt động, sản xuất của con người và động vật. Ví dụ như: Thực phẩm dư
thừa hoặc quá hạn sử dụng, gạch ngói, đất đá, gỗ, kim loại, cao su, chất dẻo, các
loại cành cây, lá cây, vải, giấy, rơm rạ, vỏ trai, vỏ ốc, xương động vật…[2]
- Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ
cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác. [2]


15

- Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại,
thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải. [2]
- Phế liệu là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản
phẩm đã bị loại bỏ từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu
cho một quá trình sản xuất khác. [2]
- Sức chịu tải của môi trường là giới hạn chịu đựng của môi trường đối với
các nhân tố tác động để môi trường có thể tự phục hồi. [2]
- Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi
trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện
trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường. [2]


18/02/2001-“ Hướng dẫn thực hiện các quy định bảo vệ MT đối với lựa chọn địa
điểm để xây dựng và vận hành các bãi chôn lấp chất thải rắn”.
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại.


16

-

Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng

Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm
2025, tầm nhìn đến năm 2050.
- Chương trình đầu tư xử lý CTR giai đoạn 2011-2020 phê duyệt tại Quyết
định 798/QĐ-TTg ngày 25/5/2011.
- Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn
2011 –2020.
- Quyết định số 1216/QĐ-TTG ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020 tầm
nhìn đến năm 2030.
- Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh
- Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 11 tháng 04 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường do sử
dụng túi ni lông khó phân hủy trong sinh hoạt đến năm 2020
- Quyết định số 2612/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược sử dụng công nghệ sạch giai đoạn đến năm

- QCVN 08:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
mặt
- QCVN09:2015/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
ngầm;
- Các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Các tài liệu, số liệu về kinh tế - xã hội của UBND xã, huyện, các sở, ban
ngành tại địa phương.
2.3 Cơ sở thực tiễn
2.3.1. Hiện trạng quản lý mạng lưới thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của
các nước trên thế giới
Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải rắn
mang tính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc và mức sống, văn hóa dân cư
ở mỗi khu vực. Tuy nhiên, dù ở khu vực nào cũng có xu hướng chung là mức sống


18

càng cao thì lượng chất thải phát sinh càng nhiều. Mức đô thị hoá cao thì lượng chất
thải phát sinh tăng lên theo đầu người.
Theo báo cáo của Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thì
lượng phát sinh CTR ở một số quốc gia hiện nay như sau: Hoa Kỳ, Ôxtrâylia là khoảng
từ 600-700 kg/người/năm; Nhật Bản, Hàn Quốc là khoảng từ 300-400kg/người/năm;
Trung Quốc là khoảng 400-450kg/người/năm. Với sự gia tăng của các loại chất thải
nên việc phân loại, thu gom, xử lý rác thải là điều mà mọi quốc gia cần quan tâm.
Ngày nay, trên thế giới có nhiều cách xử lý rác thải như: công nghệ sinh học, công
nghệ sử dụng nhiệt, công nghệ Seraphin. Đô thị hóa và phát triển kinh tế thường đi
đôi với mức tiêu thụ tài nguyên và tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tăng lên tính theo đầu
người. Dân thành thị ở các nước phát triển phát sinh chất thải nhiều hơn ở các nước
đang phát triển gấp 6 lần, cụ thể ở các nước phát triển là 2,8kg/người/ngày; ở các
nước đang phát triển là 0,5 kg/người/ngày.[Error! Reference source not found.]

biển. Bãi chôn lấp rác Semakau được xây dựng bằng cách đắp đê ngăn nước biển ở
một đảo nhỏ ngoài khơi Singapo. Rác thải từ các nguồn khác nhau sau khi thu gom
được đưa đến trung tâm phân loại rác. Ở đây rác được phân loại ra những thành
phần cháy được và thành phần không cháy được. Những chất cháy được được
chuyển tới các nhà máy đốt rác còn những chất không cháy được được chở đến
cảng trung chuyển, đổ lên xà lan để chở ra khu chôn lấp rác. Ở đây rác thải lại một
lần nữa chuyển lên xe tải để đưa đi chôn lấp.
Các công đoạn trong hệ thống quản lý rác của Singapo hoạt động hết sức
nhịp nhàng và ăn khớp với nhau từ khâu thu gom, phân loại, vận chuyển đến tận
khâu xử lý bằng đốt hay chôn lấp. Xử lý khí thải từ các lò đốt rác được thực hiện
theo qui trình nghiêm ngặt để tránh sự chuyển dịch ô nhiễm từ dạng rắn sang dạng
khí. Xây dựng bãi chôn lấp rác trên biển sẽ tiết kiệm được đất đai trong đất liền và
mở rộng thêm đất khi đóng bãi. Tuy nhiên việc xây dựng những bãi chôn lấp rác
như vậy đòi hỏi sự đầu tư ban đầu rất lớn. Mặt khác, việc vận hành bãi rác phải tuân


20

theo những qui trình nghiêm ngặt để đảm bảo sự an toàn của công trình và bảo vệ
môi trường.
- Công nghệ xử lý chất thải làm phân bón của Hoa Kỳ
Một trong những công nghệ phổ biến của nhà máy xử lý rác thải ở Hoa Kỳ là
công nghệ xử lý trong thiết bị ủ kín nhưng không thổi khí. Phương pháp ủ kỵ khí
này tuân theo các trình tự sau: Rác được tiếp nhận và tiến hành phân loại, chất thải
hữu cơ được đưa vào các thiết bị ủ kín dưới dạng các lò ủ kín có phối hợp các
chủng loại men vi sinh vật khử mùi, thúc đẩy quá trình lên men, sau đó đưa ra sấy
khô, nghiền và đóng bao.
Công nghệ này có các ưu điểm là xử lý triệt để bảo vệ được môi trường; thu
hồi phân bón; cung cấp được nguyên vật liệu tái chế cho các ngành công nghiệp;
không mất kinh phí xử lý nước rác. Nhược điểm của phương pháp này là: kinh phí


Ủ trong
các lò ủ
theo quy
trình đặc
biệt
(lên men)

Kho thành
phẩm

Cấy men
trong
xưởng
chuẩn bị

Hệ thống
vi xử lý
khống chế
quá trình
lên men
tối ưu

Khử
mui, xử
lý sơ bộ

Các phụ
gia lên
men

Với những chất thải không được tái chế và tái sử dụng phải được thiêu đốt một cách
an toàn, bãi chôn lấp chỉ được sử dụng như một phương án cuối cùng. Cả hai
phương pháp này cần phải giám sát chặt chẽ vì đều có thể gây ra thiệt hại nghiêm
trọng về môi trường.
2.3.1.2 Hiện trạng quản lý mạng lưới thu gom và xử lý chất thải rắn ở Việt Nam
Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt được những bước tiến đáng kể về phát triển
kinh tế - xã hội; GDP liên tục tăng, bình quân đạt gần 6,81%/ năm.
Tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh, mạnh đã trở thành nhân tố tích cực đối với phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh tế - xã
hội, đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất
lượng môi trường và phát triển không bền vững. Lượng chất thải rắn phát sinh tại
các đô thị và khu công nghiệp ngày càng nhiều với thành phần phức tạp. Lượng chất
thải rắn sinh hoạt tại các đô thị ở nước ta đang có xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính
trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô thị đang có xu
hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các khu công nghiệp.
Thu gom, phân loại chất thải rắn chất thải rắn sinh hoạt


23

Chất thải rắn sinh hoạt ở các đô thị Việt nam hiện nay chủ yếu do các công ty
MTĐT do Nhà nước thành lập đảm nhiệm. Các đô thị đều có từ 1 đến một vài các
công ty, tùy thuộc vào quy mô và dân số đô thị. Một số đô thị có công ty tư nhân
tham gia và xu hướng này đang lan rộng tới nhiều đô thị khác. Ở địa bàn nông thôn
(huyện, xã, thôn), một số nơi có tổ chức thu gom và vận chuyển chất thải rắn, hoạt
động dưới hình thức môi trường xã hoặc tổ, đội vệ sinh môi trường.[7]
Kinh phí cho hoạt động của các tổ chức thu gom và vận chuyển chất thải ở đô
thị và nông thôn dựa vào ngân sách của chính quyền địa phương và đóng góp của
dân (Mức đóng góp do chính quyền địa phương quyết định, thường khoảng 2.500 3.000 VND/người/tháng ở các đô thị lớn; và khoảng 800 - 1.500 VND/người/tháng
ở đô thị nhỏ và địa bàn nông thôn).[7]

chuyển giao, lắp đặt công nghệ này để xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở nhiều đô thị
lớn như Hà nội, Hải phòng và một số tỉnh thành trong cả nước.[7]
- Công nghệ An Sinh – ASC:
Xử lý chất thải rắn An Sinh - ASC của Công ty Cổ phần Đầu tư - Phát triển
Tâm Sinh Nghĩa (tại TP.HCM) bao gồm 4 dây chuyền chính được kết nối liên hoàn,
đồng bộ. Công nghệ này xử lý rác đô thị cho 3 dòng sản phẩm: phân hữu cơ từ rác
hữu cơ, nguyên liệu hỗn hợp nhựa dẻo và gạch bloch.[7]
Công nghệ An Sinh - ASC đã được lắp đặt tại nhà máy xử lý rác Thủy Phương
(Thừa Thiên Huế), bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 4 - 2007, đến nay đã xử lý
90.000 tấn rác sinh hoạt của TP Huế và huyện Hương Thủy. Hiện nhiều địa phương
cũng đang tiến hành xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn theo công nghệ An Sinh ASC như: huyện Củ Chi (TP.HCM) với công suất 2.000 tấn/ngày, Long An 200
tấn/ ngày, Kiên Giang 400 tấn/ngày.[7]
- Công nghệ MBT - CD.08:
Công nghệ MBT - CD.08 do Công ty TNHH Thủy lực - Máy nghiên cứu và
chế tạo. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt chưa qua phân loại tại nguồn, hạn chế chôn
lấp. MBT-CD.08 có tính linh hoạt khá cao, tạo ra sản phẩm tái chế từ các nguyên
liệu trong rác thải. Các sản phẩm có thể dùng sản xuất phân bón hữu cơ, sản xuất
nhiên liệu từ các chất thải rắn hữu cơ và nhiên liệu công nghiệp.[7]
Hiện nay, Công ty đã lắp đặt một nhà máy có công suất 50 tấn/ngày tại Đồng
Văn - Hà Nam để xử lý, tái chế rác và phát điện thử nghiệm. Thời gian tới công ty


25

sẽ lắp đặt dây chuyền MBT - CD.08 tại nhà máy xử lý rác Sơn Tây và tại bãi chôn
lấp chất thải rắn Sông Công - Thái Nguyên.[7]
- Công nghệ đốt không dùng nhiên liệu:
Chất thải rắn gồm chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp không
nguy hại được xử lý bằng công nghệ này qua các giai đoạn: xử lý sơ bộ, sấy rác và
đốt rác, trong đó đốt rác là công nghệ chính. Ưu điểm của công nghệ này là tách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status