CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 10 . MỘT SỐ QUI LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ. - Pdf 56

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …………………
TRƯỜNG THPT …………………….
----------

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÍ

Đề tài
CHƯƠNG IV. MỘT SỐ QUI LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ.
Sử dụng kênh hình trong dạy bài: Bài 20. “Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và
hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý” và Bài 21.“Qui luật địa đới và qui luật phi địa đới”
ở môn Địa lý lớp 10 theo phương pháp dạy học mới lấy học sinh làm trung tâm.

Người viết: ......................
Đối tượng học sinh: Học sinh lớp 10
Dự kiến số tiết dạy: 2 tiết

............... 2018

THÔNG TIN CHUNG VỀ CHUYÊN ĐỀ

1


1. Môn: Địa lí
2. Tên chuyên đề: Sử dụng kênh hình trong dạy bài: Bài 20. “Lớp vỏ địa lí. Quy

luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý” và Bài 21.“Qui luật địa đới và qui
luật phi địa đới” ở môn Địa lý lớp 10 theo phương pháp dạy học mới lấy học sinh
làm trung tâm.
3. Tác giả
Họ và tên: ...............

thống nhất hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí giúp học sinh có ý thức bảo vệ tự nhiên
phù hợp với quy luật của nó...Vì vậy môn Địa lí ở trường THPT có rất nhiều
thuận lợi để giáo dục học sinh, nhưng làm như thế nào để các em say mê bộ môn
địa lí nói chung và nghiên cứu quy luật thống nhất của lớp vỏ địa lí. Qui luật địa
đới và qui luật phi địa đới mới là một vấn đề mà giáo viên bộ môn địa lí cần quan
tâm, vì bình thường môn địa lý là môn học thuộc và là môn phụ nên các em không
quan tâm và say mê như nhiều môn khác.
Do đó để gây hứng thú cho học sinh học tập và nghiên cứu cần có phương
pháp dạy và học dễ nhớ, dễ hiểu bài. Nên giảng dạy địa lí theo phương pháp khai
thác sử dụng “kênh hình” đó là một trong những đặc thù của bộ môn địa lí. Việc
thực hiện phương pháp này cũng là thực hiện quan điểm giáo dục “lấy học sinh
3


làm trung tâm”. Trong quá trình dạy học tôi luôn lấy phương pháp này làm
phương pháp chủ đạo trong giảng dạy, trong bài viết này tôi xin trình bày cụ thể
trong bài “Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí” và
bài “Qui luật địa đới và qui luật phi địa đới” ở chương trình địa lí lớp 10 ban cơ
bản thuộc chương IV “Một số quy luật của lớp vỏ địa lí” nhằm mục đích giúp học
sinh nắm nhanh được kiến thức cơ bản của bài học, vừa rèn luyện kĩ năng phân
tích qua kênh hình và biết đánh giá nhận xét các biểu hiện của quy luật địa lí, ý
nghĩa của chúng.
“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi
dưỡng kĩ năng tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế, tác động
đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” được thể hiện
trong bài giảng các kiến thức một số qui luật của lớp vỏ địa lí.
2. Nội dung.
MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ
Tiết 23 - BÀI 20: LỚP VỎ ĐỊA LÍ. QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN

không còn ngập nước nữa thì đầm lầy trở nên khô hạn, các thực vật ưa nước và
động vật sống ở nước bị chết dần, đất rắn lại và biến đổi thính chất.
+ VD2: Trong trường hợp thảm hực vật rừng bị phá hủy, đất sẽ bị xói mòn mạnh,
khí hậu biến đổi. Từ đó kéo theo sự biến đổi của đất. VD từ đất Feralit trở thành
đất xói mòn, trơ sỏi đá.
+ Sự biến đổi của khí hậu từ khô hạn sang ẩm ướt làm thay đổi dòng chảy, làm
tăng quá trình xói mòn đất, mặt khác thực vật phát triển nhanh dẫn đến quá trình
phá hủy đá và hình thành đất nhanh hơn....
c. Ý nghĩa thực tiễn:
- Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí cho chúng ta thấy sự cần
thiết phải nghiên cứu kĩ và toàn diện điều kiện địa lí của bất kì lãnh thổ nào trước
khi sử dụng chúng.
Ví dụ: xây dựng đập thủy điện trên các sông sẽ dẫn đến sự thay đổi của dòng
chảy, chế độ nước sông làm ảnh hưởng đến địa hình, thảm thực vật và môi trường

5


sinh thái cảnh quan của chúng, nên phải dự báo trước những kết quả để khai thác
hợp lí, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Tiết 24 - Bài 21: QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ PHI ĐỊA ĐỚI.
1. Quy luật địa đới
a. Khái niệm, nguyên nhân
* Khái niệm: quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần
địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ (từ xích đạo về 2 cực).
* Nguyên nhân: do Trái đất hình cầu và bức xạ mặt trời. Dạng hình cầu của Trái
Đất làm cho góc chiếu sáng cỉa tia sáng Mặt Trời đến bề mặt đất (góc nhập xạ)
thay đổi từ xích đạo về hai cực, do đó lượng bức xạ Mặt Trời cũng thay đổi theo
- Bức xạ mặt trời là nguồn gốc và động lực của nhiều hiện tượng và quá trình tự
nhiên ở bề mặt đất. Vì thế sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời đã tạo ra


Kiểu khí hậu chính Kiểu thảm thực vật

trường địa

Đới lạnh

Đới ôn hòa

Nhóm đất chính

chính
Cận cực lục địa
Ôn đới lục địa

Đài nguyên
Rừng lá kim

Đài nguyên
Pôt-dôn

(lạnh)
Ôn đới hải dương

Rừng lá rộng và

Nâu và xám

Ôn đới lục địa (nửa


Rừng xích đạo

Đỏ, nâu đỏ
Đỏ vàng (Feralit)
Đỏ vàng (Feralit)

Nhiệt đới lục địa
Đới nóng Nhiệt đới gió mùa
Xích đạo
2. Quy luật phi địa đới

a. Khái niệm: Quy luật phi địa đới là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính
chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan
- Nguyên nhân: Do nguồn năng lượng bên trong Trái Đất. Nguồn năng lượng này
đã tạo ra sự phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương, địa hình núi cao
7


b. Biểu hiện của quy luật
* Quy luật đai cao:
- Khái niệm: Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự
nhiên theo độ cao địa hình
- Nguyên nhân: do nhiệt độ giảm theo độ cao, cùng với sự thay đổi về độ ẩm và
lượng mưa ở miền núi.
- Biểu hiện: phân bố của vành đai đất và thực vật theo độ cao địa hình.
Hình 19.11 SGK
+ Vành đai đất: Đất đỏ cận nhiệt, đất nâu, đất Pốt-dôn, đất đồng cỏ núi, đất đài
nguyên, đất băng tuyết
+ Vành đai thực vật: Rừng lá rộng, rừng lá kim, thảo nguyên, đài nguyên.
* Quy luật địa ô:

4. Định hướng các năng lực hình thành
- Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực ứng dụng công
nghệ thông tin.
- Năng lực tự duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng
lược đồ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Đối với giáo viên
- Sơ đồ lớp vỏ địa lí.
- Máy chiếu và các phương tiện khác.
2. Đối với học sinh
Sách giáo khoa, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ

9


- Em hãy cho biết hình ảnh này nói đến hiện tượng tự nhiên nào?
- Tại sao hiện tượng tự nhiên này lại xảy ra?
2. Các hoạt động học tập
Hoạt động 1: Đặt vấn đề
Bước 1: GV cho HS xem một đoạn băng về môi trường. Sau đó, yêu cầu HS trả
lời các câu hỏi sau:
- Đoạn videoclip trên nói đến vấn đề nào?
- Em có suy nghĩ gì về vấn đề này?
Bước 2: HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm nhỏ để thực hiện nhiệm vụ được
giao.
Bước 3: HS trả lời, GV chuẩn hoá kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lớp vỏ địa lí

Lớp vỏ Khái

Độ

địa lí

dày

niệm

Đặc điểm

+ Dày khoảng 30 – 35 km
+ Những hiện tượng và quá
trình xảy ra trong lớp vỏ địa
lí đều do các quy luật tự

- GV: chuẩn kiến thức
- GV: cho quan sát H 20.1-sgk-trang 74 (Sơ đồ
lớp vỏ địa lí của Trái đất);
H 7.2-sgk-trang 26 (Lớp vỏ trái đất. Thạch
quyển), nội dung SGK để trả lời câu hỏi: So
sánh Lớp vỏ trái đất và Lớp vỏ địa lí ?
- HS trình bày
- GV chuẩn kiến thức
b) HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện cá
nhân sau đó trao đổi nhóm và chuẩn bị báo cáo
GV, trao đổi với cả lớp về kết qủa thực hiện.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, GV quan
sát và điều chỉnh nhiệm vụ học tập cho phù

a) GV giao nhiệm vụ cho HS

1. Khái niệm

Đọc SGK nêu khái niệm quy luật thống nhất và - Là quy luật về mối quan
hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí và nguyên nhân tạo hệ quy định lẫn nhau giữa
nên quy luật.

các thành phần và của mỗi

B1: HS nghiên cứu nội dung trong SGK

bộ phận lãnh thổ của lớp

? Hiểu như thế nào về quy luật thống nhất và vỏ địa lí.
hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí? Có những nguyên 2. Biểu hiện của quy luật
nhân nào tạo lên quy luật này ?

- Trong tự nhiên, bất cứ

B2: - HS trình bày

lãnh thổ nào cũng gồm

- GV chuẩn kiến thức

nhiều thành phần ảnh

- GV lấy VD về sự tác động qua lại để HS dễ hưởng qua lại phụ thuộc
hiểu về khái niệm


- Nhóm 2: nghiên cứu kĩ các ví dụ về ý nghĩa đập, đốt nương, làm rẫy
thực tiễn của quy luật thông qua các ví dụ trong …) đã can thiệp nhất định
SGK. Lấy thêm ví dụ khác.

làm ảnh hưởng tới toàn bộ

b) HS thực hiện và chuẩn bị báo cáo GV.

hoàn cảnh tự nhiên, gây ra

c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả.

nhiều hậu quả nghiêm

d) GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức.

trọng.

* VD về sự thay đổi dây chuyền của các thành - Cần có ý thức và hành
phần tự nhiên

động hợp lí bảo vệ tự

Hoang mạc Atacama nằm dọc theo bờ tây LĐ nhiên phù hợp với quy luật
Nam Mỹ, tại đây có dòng biển lạnh Pê ru chảy của nó.
gần bờ. Vào mùa hạ ở BCB dòng biển này chảy
lên xích đạo, vào mùa đông dòng biển Pê ru yếu
đi; cùng thời điểm đó dòng biển nóng En-Ni-Nô
từ XĐ tiến xuống phía nam. Cứ khoảng 12 năm

luận chung cả lớp, gọi 1 vài HS đại diện cả lớp
báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ; các HS khác
lắng nghe và bổ sung, thảo luận thêm.
d) GVchốt kiến thức; nhận xét đánh giá kết quả
14


thực hiện của HS. Chú ý đánh giá quá trình để
tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. GV đưa thêm một số
tranh ảnh tương ứng với ví dụ trong SGK để HS
phân tích và nêu câu hỏi trong SGK.
Hoạt động 4: Luyện tập
1. Mục tiêu
Nhằm củng cố lại kiến thức đã học; rèn luyện kĩ năng bài học, góp phần
hình thành kiến thức mới.
2. Phương pháp
Hoạt động cá nhân.
3. Tổ chức hoạt động
Bước 1: GV chia HS thành 5 nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm HS: Dựa
vào kiến thức đã học thành lập sơ đồ tư duy bài Lớp vỏ địa lí Quy luật thống nhất
và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
Bước 2: HS làm việc theo nhóm.
Bước 3: GV gọi đại diện một vài nhóm HS treo sản phẩm của nhóm mình lên
bảng.
Hoạt động 5: Vận dụng
1. Mục tiêu
Giúp HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học vào một vấn đề cụ thể của
thực tiễn về ý nghĩa của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
2. Nội dung
GV hướng dẫn HS đặt vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng. GV có thể yêu cầu

Ví Dụ 2
Ví Dụ 3
- Thay đổi lượng của sông - Sự biến đổi của KH từ khô hạn – - Thảm TV bị phá
vào mùa lũ:

ẩm ướt

huỷ.

- Kết quả: lượng nước mưa Kết quả: chế độ dòng chảy thay Kết quả: đất bị xói
tăng, lưu lượng nước sông, đổi, tăng quá trình xói lở, xói mòn, KH bị biến
lượng phù sa, tốc độ dòng mòn, TV phát triển, quá trình hình đổi (đất Feralit bị
chảy, mức độ xói lở... đều thành đá và đất nhanh.

xói mòn và trơ sỏi

bị thay đổi.

đá ).

 Ví dụ: dùng sơ đồ minh họa cho 3 ví dụ của Sgk
Ví Dụ 1:
1- Lưu lượng nước sông tăng

Nguyên Nhân
Nước sông dâng
lên

Kết quả



1- Đất bị xói mòn
2- Khí hậu bị biến đổi
3- Đất bị biến đổi

-----------------------------------------------------------------------Tiết 24 - BÀI 21 : QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm được khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới và quy
luật phi địa đới.
- Trình bày những biểu hiện của quy luật, lấy vd minh họa.
2. Kĩ năng
- Sử dụng sơ đồ, lát cắt, bản đồ để trình bày biểu hiện của các quy luật địa đới và
phi địa đới của lớp vỏ địa lý.
- Biết quan sát, nhận xét kênh hình trong sách giáo khoa, kết hợp với kiến thức
đã học giải thích sự phân chia các đới gió, các đới khí hậu.
3. Thái độ
- Hình thành thế giới quan khoa học biện chứng, có nhận thức đúng về quy luật
tự nhiên để có thể vận dụng giải thích các hiện tượng địa lý tự nhiên.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Hợp tác, sáng tạo, giải quyết vấn đề, phân tích.
17


II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên
- Phóng to các hình 12.1, 18, 19.11 trong sgk. Tập bản đồ địa lý tự nhiên đại
cương.
- Một số tranh về các cảnh quan ở chân núi, đỉnh núi, ở bờ đông và bờ tây các
lục địa.

I. Quy luật địa đới.

Bước 1: GV có thể tách lớp thành 5
nhóm nhỏ

1. Khái niệm:
- Là sự thay đổi có quy luật của tất cả

+ Nhóm 1: Tìm hiểu khái niệm quy luật các thành phần địa lí và cảnh quan địa
địa đới, nguyên nhân.

lý theo vĩ độ

. Khái niệm
. Lấy VD minh họa
. Tại sao các thành phần tự nhiên và
cảnh quan địa lí lại thay đổi một cách
có quy luật như vậy?
+ Nhóm 2: Tìm hiểu sự phân bố các
vòng đai nhiệt trên Trái Đất
. Trên Trái Đất có mấy vòng đai nhiệt.
. thứ tự các vòng đai nhiệt từ xích đạo 2. Nguyên nhân
về 2 cực

- Góc chiếu của tia sáng Mặt trời tới bề

. Tại sao lại có kết quả như vậy.

mặt đất nhỏ dần từ xích đạo về 2 cực ->



Trái đất.

+ Nhóm 5: Tìm hiểu các nhóm đất và - Có 7 đai áp:
các kiểu thảm thực vật trên Trái Đất.

+ 3 đai áp thấp ( 1 ở xđ, 2 ở ôn đới )

Dựa vào H19.2 hãy cho biết:

+ 4 đai áp cao ( 2 ở chí tuyến, 2 ở cực )

. Sự phân bố của các thảm thực vật và - Có 6 đới gió hình tinh:
các nhóm đất có tuân theo quy luật địa

+ 2 đới gió Mậu dịch.

đới không?

+ 2 đới gió Tây ôn đới.

. Hãy lần lượt kể tên từng nhóm đất,

+ 2 đới gió Đông cực.

thảm thực vật từ cực về xích đạo
c. Các đới khí hậu trên Trái đất.
GV khắc sâu kiến thức bài 20 : Tất cả - Có 7 đới khí hậu chính : Xích đạo –>
các thành phần của lớp vỏ địa lí đều cận xích đạo –> nhiệt đới –> cận nhiệt
đồng thời chịu tác dộng trực tiếp hoặc đới –> ôn đới –> cận cực –> cực.

Chuyển ý: Ta đã biết các thành tphần dịa lí II. Quy luật phi địa đới
và cảnh quan đều thay đổi một cách có quy 1. Khái niệm
luật từ từ xích đạo về hai cực. Thế nhưng - Là quy luật phân bố không phụ
hình 21, và các hình vành đai thực vật theo thuộc vào tính chất phân bố theo địa
độ cao trên núi Chim-bô- ra-giô (trên đới của các thành phần địa lí và cảnh
bảng) lại biểu hiện sự thay đổi các đới quan.
cảnh quan theo hướng Đông Tây và theo
độ cao. Tại sao vậy?

2. Nguyên nhân
- Do nguồn năng lượng bên trong

GV giao nhiệm vụ. Cả lớp – 5 phút, làm lòng đất - phân chia bề mặt Trái Đất
việc cá nhân ngay tại lớp.

thành : lục địa, đại dưong và địa hình

- GV yêu cầu HS tìm hiểu khái niệm và núi cao.
nguyên nhân của việc hình thành quy luật
phi địa đới.

3. Biểu hiện

- GV giải thích nguyên nhân. Giải thích
thật cặn kẽ các mối quan hệ nhân quả gián
tiếp, từ nguồn năng lượng trong lòng đất các dãy núi - quy luật đai cao; sự phân bố
lục địa và đại dương - quy luật địa ô.
21



+ Nhóm nghiên cứu SGK, quan sát kỹ Các
vành đai thực vật theo độ cao trên núi b. Quy luật địa ô
Chim-bô- ra-giô (trên bảng)

- Khái niệm: Là sự thay đổi có quy

+ Yêu cầu các nhóm quan sát sự thay đổi luật của các thành phần tự nhiên và
các vành đai thực vật từ chân núi lên đỉnh các cảnh quan theo kinh độ.
núi qua hình các vành đai thực vạt theo độ - Nguyên nhân: Do sự phân bố đất,
cao trên núi của núi Anpơ (trên bảng).

biển và đại dương.

Hoặc quan sát h 19.11 SGK trang 73.

- Biểu hiện: Sự thay đổi các thảm

=>thảo luận về khái niệm, nguyên nhân thực vật theo kinh độ.
và biểu hiện của tính đai cao.
Bước 2: HS lên trình bày, yêu cầu sử dụng
22


các hình trên bảng. GV chuẩn xác kiến
thức.
Hoạt động 3: Luyện tập.
1. Mục tiêu
Nhằm củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình
thành.
2. Phương thức

Hướng dẫn
- Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó có các lớp vỏ bộ
phận (khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển) xâm
nhập và tác động lẫn nhau.
- Phân biệt:
+ Lớp vỏ địa lí có chiều dày khoảng 30 - 35km (tính từ giới hạn dưới của lớp
ôdôn đến đáy vực thẳm đại dương; ở lục địa xuống hết lớp vỏ phong hoá), thành
phần vật chất của lớp vỏ bao gồm cả khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ
nhưỡng quyển và sinh quyển xâm nhập và tác động lẫn nhau.
+ Lớp vỏ Trái Đất: Là lớp vỏ cứng, mỏng, độ dày dao động từ 5km (ở đại
dương) đến 70km (ở lục địa). Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các tầng đá khác
nhau (đá trầm tích, đỏ granit, badan).
Câu 2. Trình bày khái niệm, sự biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật về
tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
Hướng dẫn
Khái niệm: Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về mối
quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của
lớp vỏ địa lí.
- Biểu hiện của quy luật: Trong tự nhiên, bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều
thành phần ảnh hưởng qua lại phụ thuộc nhau. Nếu một thành phần thay đổi sẽ
dẫn tới sự biến đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ.

24


- Ý nghĩa thực tiễn của quy luật: Cho chúng ta thấy sự cần thiết phải nghiên cứu
kĩ càng và toàn diện điều kiện địa lí của bất kì lãnh thổ nào trước khi sử dụng
chúng.
B. CÂU HỎI THÔNG HIỂU
Câu 1. Giới hạn của lớp vỏ địa lí có trùng với giới hạn của sinh quyển không?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status