1
BỘ GIÁO DỤC VÀĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
NGUYỄN THỊ THÚY LAN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VẬN DỤNG
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đồng Nai, năm 2018
2
BỘ GIÁO DỤC VÀĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
NGUYỄN THỊ THÚY LAN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VẬN DỤNG
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành : KẾ TOÁN
Mã số
: 834030
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài“Các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng kế toán quản trị
chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất tỉnh Đồng Nai” là kết quả nghiên cứu của
riêng bản thân tôi với sự hƣớng dẫn của TS. Phạm Ngọc Toàn. Các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong luận văn này là trung thực, không có sự sao chép, chỉnh
sửa từ bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Đồng Nai, ngày
tháng
năm
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thúy Lan
iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Vận dụng kế toán quản trị chi phí là một nội dung quan trọng trong toàn bộ
công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Nếu chi phí sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc tập hợp một cách chính xác, kịp thời thì sẽ phục
vụ cho các nhà quản trị cho ra những quyết định đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh và là tiền đề để tăng cƣờng quản lý sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn và tài sản của doanh nghiệp. Để thông tin KTQT chi phí là hữu ích, đạt các tiêu
chuẩn về chất lƣợng thông tin thì việc tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng
kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất tỉnh Đồng Nai là một vấn đề
influential factor is the level of equipment and machinery (= 0.433), followed by the
target and strategy of the business (= 0.383), the level of accounting staff (= 0.368),
organizational characteristics (= 0.329), and finally the demand factor information
of business executives (= 0.324).
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN .............................................................................................. iii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................... ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... x
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................... xi
DANH MỤC HÌNH VẼ .............................................................................................. xii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do hình thành đề tài.............................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................. 2
3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................... 2
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 2
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu.............................................................................................. 2
4.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 2
5. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................................... 3
6. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................................... 3
7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu ................................................................................... 4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU .................................... 5
1.1 Các nghiên cứu nƣớc ngoài ..................................................................................... 5
1.2 Các nghiên cứu trong nƣớc ..................................................................................... 8
2.3.1 Lý thuyết bất định .............................................................................................. 37
2.3.2 Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí (Cost benefit theory) .................................. 39
2.3.3 Lý thuyết dự phòng ............................................................................................ 39
2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất.................................................................................. 41
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 44
3.1 Quy trình nghiên cứu ............................................................................................ 44
3.1.1 Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................ 44
3.1.2. Khung nghiên cứu ............................................................................................ 44
3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................... 46
3.2.1 Phƣơng pháp nghiên cứu định tính .................................................................... 46
3.2.1.1 Thiết kế nghiên cứu định tính ........................................................................ 46
3.2.1.2 Xây dựng mô hình và nghiên cứu giả thuyết ................................................. 46
3.2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng ................................................................. 47
3.2.2.1 Hệ thống thang đo ........................................................................................... 48
3.2.2.2 Bảng câu hỏi khảo sát .................................................................................... 48
vii
3.2.2.3 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu và chọn mẫu ................................................... 53
3.3.2.4 Phƣơng phápphân tích dữ liệu ........................................................................ 53
3.3.2.5 Mô hình hồi quy .............................................................................................. 53
3.4 Kết quả thống kê mẫu khảo sát ............................................................................. 54
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3........................................................................................... 57
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .................................. 58
4.1. Đánh giá thang đo ................................................................................................ 58
4.1.1. Cronbach’s alpha của thang đo nhân tố Mục tiêu, chiến lƣợc của doanh
nghiệp (MTCL) ........................................................................................................... 58
4.1.2. Cronbach’s alpha của thang đo nhân tố Nhu cầu thông tin của nhà quản
trị doanh nghiệp........................................................................................................... 59
5.2 Kiến nghị ............................................................................................................... 78
5.2.1 Trình độ trang bị máy móc thiết bị .................................................................... 78
5.2.2 Mục tiêu, chiến lƣợc của doanh nghiệp ............................................................. 79
5.2.3 Trình độ nhân viên kế toán................................................................................. 80
5.2.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất ................................................................................. 82
5.2.5 Nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí từ phía nhà quản trị doanh
nghiệp .......................................................................................................................... 82
5.3 Hƣớng nghiên cứu tiếp theo của đề tài ................................................................. 84
KẾT LUẬN CHƢƠNG 5........................................................................................... 86
KẾT LUẬN CHUNG .................................................................................................. 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BH: Bán hàng.
BHXH: Bảo hiểm xã hội.
BHYT: Bảo hiểm y tế.
BHTN: Bảo hiểm tai nạn.
CĐKT: Cân đối kế toán.
CNTT: Công nghệ thông tin.
DN: Doanh nghiệp.
DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
KPCĐ: Kinh phí công đoàn.
KQKD: Kết quả kinh doanh.
KTQT: Kế toán quản trị.
KTTC: Kế toán tài chính.
xi
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................. 45
Sơ đồ 3.2: Thống kê mô tả kết quả khảo sát theo giới tính......................................... 55
Sơ đồ 3.3: Thống kê mô tả kết quả khảo sát theo chức vụ ......................................... 55
Sơ đồ 3.4: Thống kê mô tả kết quả khảo sát theo thâm niên ...................................... 55
Sơ đồ 3.5: Thống kê mô tả kết quả khảo sát theo trình độ .......................................... 56
xii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất ....................................................................... 42
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu .................................................................................... 47
Hình 4.1: Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dƣ từ hồi qui ........................ 70
Hình 4.2: Đồ thị P-P Plot của phần dƣ – đã chuẩn hóa............................................... 71
Hình 4.3: Đồ thị Histogram của phần dƣ – đã chuẩn hóa ........................................... 72
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do hình thành đề tài
Tỉnh Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, thuộc Đông Nam
Bộ, có diện tích tự nhiên là 5.862,37 km2 (bằng 1,76% diện tích tự nhiên cả nƣớc và
quả các chi phí bỏ ra cho nên họ luôn quan tâm đến việc kiểm soát chi phí, tính toán,
lập dự toán, định mức chi phí và kiểm tra việc thực hiện các định mức dự toán chi phí.
Thông tin chính phục vụ cho các nhà quản trị để họ có thể quản lý, kiểm soát đƣợc chi
phí, đánh giá việc sử dụng chi phí là những thông tinn do kế toán cung cấp. Với tầm
quan trọng của KTQT chi phí đối với các DN nhƣ vậy nhƣng hiện nay các doanh
nghiệp nói chung và các DN sản xuất nỏi riêng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai vẫn còn
chƣa áp dụng nhiều.
Chính vì vậy tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Các nhân tố ảnh hƣởng đến vận
dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất tỉnh Đồng Nai” làm đề tài
tốt nghiệp để đáp ứng tính khoa học và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm thực hiện các mục tiêu sau:
Mục tiêu chung: Tìm hiểu và đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng kế
toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất tỉnh Đồng Nai. Qua đó đề xuất các
kiến nghị nhằm tăng cƣờng vận dụng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp
này.
Mục tiêu cụ thể:
-
Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng kế toán quản trị chi phí tại các
doanh nghiệp sản xuất tỉnh Đồng Nai.
-
Đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng đến vận dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh
nghiệp sản xuất tỉnh Đồng Nai.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Các nhân tố nào ảnh hƣởng đến vận dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh
nghiệp sản xuất tỉnh Đồng Nai?
- Đánh giá và kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy.
6. Ý nghĩa của đề tài
Vận dụng đƣợc cơ sở lý thuyết về kế toán quản trị, kế toán quản trị chi phí, và
các nghiên cứu trƣớc liên quan đến đề tài nghiên cứu để phát triển mô hình các nhân tố
ảnh hƣởng đến vận dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất tỉnh
Đồng Nai.
4
Vận dụng đƣợc phƣơng pháp kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội để đo
lƣờng mức độ ảnh hƣởng các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng kế toán quản trị chi phí
tại các doanh nghiệp sản xuất tỉnh Đồng Nai.
Luận văn đã xây dựng đƣợc thang đo, đã kiểm định sự phù hợp cũng nhƣ độ tin
cậy của chúng. Xác định đƣợc nhân tố nào có ảnh hƣởng mạnh nhất tới vận dụng kế
toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất tỉnh Đồng Nai. Từ đó đƣa ra các
kiếnnghị để nâng cao hiệu quả vận dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp
sản xuất tỉnh Đồng Nai. Do đó đề tài có ý nghĩa cho các nhà quản trị trong các doanh
nghiệp sản xuất về các kiến nghị để tăng cƣờng vận dụng kế toán quản trị chi phí trong
thực tế.
7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận. luận văn bao gồm 5 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị
5
-
Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của DN,
-
Mức độ cạnh tranh thị trƣờng nội địa
quốc tế).
Để xác định các nhân tố trên, tác giả chủ yếu sử dụng nghiên cứu định tính, tuy
nhiên để áp dụng mô hình này ngƣời dùng cần cân nhắc cũng nhƣ điều chỉnh một vài
đặc điểm trong chính sách của Nhà nƣớc về ngành nghề, địa lý, … tại nơi đó nhằm phù
6
hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, mà tại đó tồn tại sự khác biệt vớiđặc điểm
của các đơn vị tại Jordan.
Ronald W. Hilton 2005) đã đƣa ra năm yếu tố làm tăng giá trị cho các doanh
nghiệp khi áp dụng KTQT bao gồm cung cấp thông tin cho việc ra quyết định, lập kế
hoạch; cơ sở để nhà quản lý đƣa ra quyết định; hỗ trợ các nhà quản lý trong việc chỉ
đạo và kiểm soát các hoạt động; thúc đẩy nhà quản lý và nhân viên đạt đƣợc mục tiêu
của doanh nghiệp; đo lƣờng việc thực hiện các hoạt động, nhà quản lý và các nhân viên
trong doanh nghiệp; đánh giá vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp, đảm bảo khả năng
cạnh tranh dài hạn của doanh nghiệp trong ngành. Để dễ dàng nắm bắt tác giả biểu diễn
các yếu tố này theo hình vẽ dƣới đây:
Giá trị cho các doanh nghiệp khi áp dụng
KTQT
quyết định,
quyết định
kiểm soát các
quản lý và các
năng cạnh tranh dài
hoạt động
nhân viên trong
hạn của doanh nghiệp
doanh nghiệp
trong ngành
lập kế
hoạch
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Abdel-Kader (2006) “Management accounting practices in the British food and
drinks industry” nghiên cứu về sự vận dụng KTQT trong ngành công nghiệp thức uống
và thực phẩm ở Anh để hiểu về các yếu tố ảnh hƣởng tới việc triển khai KTQT trong
ngành công nghiệp này. Tác giả đã tìm hiểu về mối quan hệ giữa sự phát triển của
KTQT trong thực tế với các yếu tố khác nhau nhƣ yếu tố tổ chức và sản xuất. Nhiều
nội dung đã đƣợc tác giả phân tích nhƣ: Đánh giá mức độ, số lƣợng các doanh nghiệp
kiểm soát để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng tốt hơn;
DN nếu áp dụng thiết kế tổ chức phân quyền sẽ lựa chọn vận dụng KTQT ở
mức độ phức tạp hơn so với DN áp dụng thiết kế tổ chức tập quyền;
DN có quy mô lớn sẽ lựa chọn vận dụng KTQT ở mức độ phức tạp hơn so với
DN có quy mô nhỏ;
8
DN nếu có áp dụng các kỹ thuật sản xuất tiên tiến AMT), quản trị chất lƣợng
toàn diện TQM), quản trị Just in Time JIT) sẽ lựa chọn vận dụng KTQT ở
mức độ phức tạp hơn so với DN không áp dụng
Lucas, Prowle and Lowth 2013) tiến hành khảo sát thực trạng vận dụng KTQT
trong các DNNVV tại Anh đã công bố kết quả nghiên cứu trong đó chỉ ra rằng việc vận
dụng KTQT trong DNNVV chịu sự tác động của các nhân tố nhƣ: quy mô, giới hạn tài
chính, yêu cầu từ các bên liên quan bên ngoài DN, nền tảng kiến thức và kinh nghiệm
của đội ngũ quản lý, nhân viên và cuối cùng là môi trƣờng kinh doanh và ngành nghề
DN đó kinh doanh.
1.2 Các nghiên cứu trong nƣớc
Nguyễn Thị Ngọc Lan 2012), “Tổ chức kế toán quản trị chi phí vận tải hàng
hóa trong các công ty vận tải đƣờng bộ Việt Nam” đã nghiên cứu phƣơng pháp phân
bổ chi phí theo hoạt động (ABC), tác giả cho rằng phƣơng pháp này sẽ giúp các doanh
nghiệp vận tải quản trị chi phí tốt hơn, thông tin chi phí chính xác hơn. Tác giả đã xác
định các hoạt động, t lệ phân bổ các hoạt động (chi phí tiếp nhận và phân bổ các đơn
hàng phân bổ theo số lƣợng đơn hàng; chi phí dịch vụ khách hàng phân bổ theo số
lƣợng khách hàng) khi thực hiện dịch vụ vận tải. Mặc dù tác giả khẳng định phƣơng
pháp ABC là tốt. Tuy nhiên, nghiên cứu thực tế tại các doanh nghiệp vận tải thì nên áp
dụng phƣơng pháp chi phí truyền thống và chuẩn bị các điều kiện để tiếp cận dần các
phƣơng pháp hiện đại.
Vũ Thị Kim Anh (2012), “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí vận tải các các
thuật tính toán từ khâu lập dự toán theo chi phí Kaizen, phân bổ xác định chi phí và
phân tích chênh lệch chi phí Kaizen phục vụ đánh giá mục tiêu cắt giảm chi phí và
trách nhiệm của nhà quản trị tại các trung tâm chi phí.
Bùi Thị Nhàn 2015), “Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng kế toán quản
trị chi phí trong các doanh nghiệp lĩnh vực công nghệ thông tin khu vực thành phố Hồ
Chí Minh”. Luận văn thạc sĩ kinh tế, trƣờng đại học Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu kháo sát ba yếu tố ảnh hƣởng đến mức độ vận dụng KTQT chi phí là quy
mô doanh nghiệp; Công nghệ sản xuất tiên tiến và trình độ chuyên môn. Nghiên cứu
này giúp hiểu thêm về thực trạng mức độ vận dụng KTQT chi phí tại các DN lĩnh vực
CNTT khu vực Tp.HCM. Kết quả của nghiên cứu góp phần cung cấp thông tin hữu ích
cho các nhà hoạch định chính sách nhằm phát triển kỹ năng KTQT trong DN. Nghiên
10
cứu cũng đã đề xuất mô hình tổ chức KTQT trong DN lĩnh vực CNTT theo hƣớng kết
hợp giữa KTTC và KTQT đồng thời đƣa ra một số kiến nghị nhằm tạo điều kiện cho
các DN vận dụng đƣợc KTQT chi phí trong doanh nghiệp của họ.
Đào Thúy Hà 2015), “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp sản xuất thép ở Việt Nam” cho rằng cần phải lập dự toán tại các trung tâm chi
phí kỹ thuật và lập dự toán tại các trung tâm chi phí tùy ý. Tuy nhiên, các giả cho rằng
xây dựng dự toán cần thiết phải xuất phất từ nhu cầu quản trị doanh nghiệp trong việc
cụ thể hóa các mục tiêu của doanh nghiệp.
Văn Thị Thái Thu (2015), “Kế toán quản trị chi phí: Những góc nhìn từ thực
tiễn”. Tạp chí tài chính. Tác giả này nhận định mặc dù kế toán quản trị chi phí có vai
trò quan trọng trong việc giúp nhà quản trị kiểm soát, quản lý, sử dụng chi phí một
cách hiệu quả song đến nay công tác kế toán quản trị vẫn chƣa đƣợc chủ doanh nghiệp
quan tâm nhiều. Công tác này hiện chỉ đáp ứng đƣợc các yêu cầu của kế toán tài chính
mà chƣa có vai trò trong việc cung cấp thông tin. Điều này đƣợc thể hiện rõ qua thực
tiễn của các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ tại Bình Định. Tác giả khảo sát
nghiên cứu có liên quan, cũng nhƣ chỉ ra một số các nhân tố tác động đến việc vận
dụng KTQT chi phí vào đối tƣợng doanh nghiệp này.
Chính vì những khe hổng vừa nêu trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Các
nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất
tỉnh Đồng Nai” để thực hiện luận văn thạc sĩ của mình.