TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ MÔN DƯỢC LÝ
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG
ĐIỀU CHỈNH RỐI LOẠN LIPID MÁU CỦA
VINATAN TRÊN THỰC NGHIỆM
Nơi tiến hành nghiên cứu:
Bộ môn Dược lý
Trường Đại học Y Hà Nội
Thời gian nghiên cứu:
5/2016
Cán bộ tham gia nghiên cứu:
1. PGS. TS. Nguyễn Trọng Thông
2. Ths. Phạm Thanh Tùng
3. ThS. Nguyễn Thị Thanh Hà
4. KTV. Nguyễn Kiều Vân
5. KTV. Đinh Quang Trường
6. KTV. Đàm Đình Tranh
7. KTV. Nguyễn Thành Long
1
2
Chuột nhắt trắng được chia làm 5 lô, mỗi lô 10 con. Các lô được tiêm và
uống thuốc như sau:
- Lô 1 (chứng sinh học): Tiêm màng bụng nước muối sinh lý 0,9% với thể
tích 0,1mL/10g thể trọng chuộtvà uống nước cất.
- Lô 2 (mô hình): Tiêm màng bụng dung dịch P-407 2% liều 200 mg/kg
(0,1mL/10g) và uống nước cất.
- Lô 3 (uống atorvastatin): Tiêm màng bụng dung dịch P-407 2% liều 200
mg/kg (0,1mL/10g) và uống atorvastatin liều 100 mg/kg.
- Lô 4 (lô trị 1): Tiêm màng bụng dung dịch P-407 5% liều 200 mg/kg (0,1
mL/10g), uống Vinatan liều 1,2g/kg/ngày (tương đương liều lâm sàng)
- Lô 5 (lô trị 2): Tiêm màng bụng dung dịch P-407 5% liều 200 mg/kg (0,1
mL/10g), uống Vinatan liều 3,6g/kg/ngày (gấp 3 lần liều lâm sàng).
Chuột được uống nước cất và thuốc thử 7 ngày liên tục trước khi tiêm
màng bụng dung dịch P-407. Sau khi được tiêm P-407, chuột được cho nhịn
đói hoàn toàn nhưng vẫn được uống nước tự do. Sau 24 giờ kể từ khi được
tiêm P-407, tất cả các chuột được lấy máu động mạch cảnh làm xét nghiệm
định lượng TG, TC, HDL-C. Non - HDL-C được tính theo công thức:
3
Non-HDL-C = TC – HDL-C (mmol/L)
Uống nước
N1
TC
2,34 ± 0,26
6,43 ± 0,80 ***
TG
0,85 ± 0,17
9,87 ± 1,33 ***
HDL-C
1,44 ± 0,14
2,28 ± 0,25 ***
non-HDL-C
0,90 ± 0,28
4,15 ± 0,82 ***
Kết quả bảng 2.1 cho thấy: tiêm màng bụng dung dịch P-407 2% liều 200
mg/kg (0,1mL/10g) có tác dụng gây rối loạn lipid máu rõ rệt: ở lô mô hình, TG
tăng gấp 11,61 lần; TC tăng 2,75 lần; HDL-C tăng 1,58 lần và non-HDL-C tăng
4,61 lần.
6,43 ± 0,80
5,42 ± 1,03
15,70 %
p < 0,05
6,05 ± 1,21
5,90 %
p > 0,05
p > 0,05
5,45 ± 0,78
15,24 %
p < 0,05
p > 0,05
100mg/kg (n=10)
Lô 4: Vinatan
liều 1,2g/kg
(n=10)
Lô 5: Vinatan
so với lô mô
(mmol/L)
hình
p so với lô
2
p so với lô 3
9,87 ± 1,33
9,09 ± 2,00
7,90 %
p > 0,05
7,73 ± 1,85
21,68 %
p < 0,01
p > 0,05
7,20 ± 1,28
Nồng độ HDL-C
p so với lô
(mmol/L)
2
Lô 2: Mô hình (n=10)
2,28 ± 0,25
Lô 3: Atorvastatin
2,31 ± 0,22
100mg/kg (n=10)
(↑ 1,32%)
Lô 4: Vinatan liều
2,37 ± 0,36
1,2g/kg/ngày (n=10)
(↑ 3,95%)
Lô 5: Vinatan liều
non-HDL-Cholesterol trong máu chuột nhắt trắng
Nồng độ Non-
Lô nghiên cứu
HDL Cholesterol giảm so với
(mmol/L)
Lô 2: Mô hình
(n=10)
Lô 3: Atorvastatin
100mg/kg (n=10)
Mức độ
mô hình
p so với lô p so với
2
lô 3
4,15 ± 0,82
3,11 ± 1,01
25,06 %
p < 0,05
3,68 ± 1,17
9
3. Kết luận
- Vinatan liều 1,2g/kg/ngày (liều tương đương lâm sàng trên người) có
tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu gây ra do P-407 trên chuột nhắt trắng
thông qua làm giảm nồng độ triglycerid.
- Vinatan liều 3,6g/kg/ngày (liều tương đương gấp 3 lâm sàng trên
người) có tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu gây ra do P-407 trên chuột
nhắt trắng thông qua làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần, triglycerid và
nồng non-HDL-Cholesterol.
10
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Nguyễn Trọng Thông(2011), “Thuốc điều trị rối loạn lipoprotein máu”,
2.
Dược lý học, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, tr. 176-185.
Seidl PR(2002), “Pharmaceuticals from natural products: current trends”,
3.
Aninals of the Brazilian Academy of Sciences, 74(1), pp. 145-150.
Millar JS, Cromley DA, McCoy MG(2005), “Determining hepatic
Leon C, Wasan KM, Sachs-Barrable K, Johnston TP (2006), “Acute P-407
administration
to
mice
causes
hypercholesterolemia
by
inducing
cholesterolgenesis and down-regulating low-density lipoprotein receptor
9.
expression”, Pharm Res, 23(7), pp. 1597-607
Li H, Dong B, Park SW et al (2009), “Hepatocyte nuclear factor 1α plays a
critical role in PCSK9 gene transcription and regulation by the natural
hypocholesterolemic compound berberine”, J Biol Chem, 284(42), pp.
28885-28895
11
10. Cao Y, Bei W, Hu Y et al (2012), “Hypocholesterolemia of Rhizoma
Coptidis alkaloids is related to the bile acid by up-regulated CYP7A1 in
hyperlipidemic rats”, Phytomedicine, 19(8-9), pp. 686-692
11. Dan H, Wu J, Peng M et al (2011), “Hypolipidemic effects of Alismatis