Đánh giá tính an toàn và hiệu quả điều trị của cao lỏng ích gối khang trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối - Pdf 56

1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoái hóa khớp (THK) là một bệnh lý mạn tính bao gồm tổn thương
sụn khớp là chủ yếu, kèm theo tổn thương xương dưới sụn, dây chằng, các cơ
cạnh khớp và màng hoạt dịch. Đây là một bệnh được đặc trưng bởi các rối
loạn cấu trúc và chức năng của một hoặc nhiều khớp (và/hoặc cột sống).
Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của thoái hóa khớp vẫn còn chưa rõ ràng,
tuy nhiên nhiều giả thuyết cho rằng vấn đề lão hóa do tuổi tác và tình trạng
chịu áp lực quá tải kéo dài là những nguyên nhân chính dẫn tới thoái hóa
khớp [1], [2].
THK là một bệnh khớp rất thường gặp ở mọi quốc gia trên thế giới. Có
khoảng 18% nữ và 9,5% nam giới trên toàn cầu mắc bệnh THK nói chung,
trong đó THK gối chiếm tới 15% dân số [1].
Ở Mỹ THK gối là nguyên nhân gây tàn tật cho người có tuổi đứng thứ
hai sau bệnh tim mạch hàng năm có 21 triệu người mắc bệnh THK, với 4 triệu
người phải nằm viện, khoảng 100.000 bệnh nhân không thể đi lại được do
THK gối nặng [3].
Tại các nước Châu Âu chi phí trực tiếp cho điều trị THK khoảng 4.000
USD/bệnh nhân/năm [4]. Ở Việt Nam mỗi đợt điều trị nội khoa THK khoảng
2 – 4 triệu VNĐ, chưa kể đến chi phí cho các dịch vụ khác liên quan đến điều
trị [5].
Ở Việt Nam, THK đứng hàng thứ ba (4,66%) trong các bệnh có tổn
thương khớp, trong đó THK gối chiếm 56,5% tổng số các bệnh khớp do thoái
hóa cần điều trị nội trú. Tỷ lệ thoái hóa khớp của bệnh viện Bạch Mai từ 1991
– 2000 là 4,66% số bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa cơ xương khớp [6].
Khớp gối bị thoái hóa không những làm ảnh hưởng tới chất lượng cuộc
sống mà còn gây tổn hại kinh tế của người bệnh. Chức năng chính của khớp


2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giải phẫu khớp gối
Khớp gối là một khớp phức tạp gồm các thành phần: Đầu dưới xương
đùi, đầu trên xương chày, xương bánh chè, sụn khớp, hệ thống dây chằng và
bao khớp [10]. Ngoài ra còn có hệ thống mạch máu, thần kinh chi phối, nuôi
dưỡng, vận động. Khớp gối có bao hoạt dịch rất rộng, khớp lại ở nông nên dễ
bị va chạm và tổn thương.
Khớp gối gồm hai khớp:
- Khớp đùi - chày (khớp lồi cầu).
- Khớp đùi bánh - chè (khớp phẳng).

Hình 1.1: Giải phẫu khớp gối [10]
1.1.1. Màng hoạt dịch
Màng hoạt dịch bao phủ toàn bộ mặt trong của khớp gối. Đó là một
màng mỏng giàu mạch máu và mạch bạch huyết, mặt hướng vào khoang khớp
nhẵn bóng có lớp tế bào biểu mô bao phủ. Các tế bào này có nhiệm vụ tiết ra


4

dịch khớp. Dịch khớp có tác dụng bôi trơn ổ khớp, giảm ma sát khi cử động
khớp, cung cấp dinh dưỡng cho sụn khớp [11].
1.1.2. Cấu tạo và thành phần chính của sụn khớp gối
1.1.2.1. Cấu tạo sụn khớp
Sụn khớp bình thường dày khoảng 4 - 6 mm, có tính chịu lực và đàn
hồi cao. Sụn khớp bao bọc các đầu xương, đáp ứng chức năng sinh lý là bảo
vệ đầu xưong và dàn đều sức chịu lực lên toàn bộ bề mặt khớp. Sụn khớp
được dinh dưỡng từ tổ chức dưới sụn thấm qua các proteoglycan và từ các
mạch máu của màng hoạt dịch thấm qua dịch khớp [10].
1.1.2.2. Thành phần chính của sụn khớp

hóa sinh, sinh cơ học, cuối cùng là hiện tượng viêm thứ phát màng hoạt dịch.
Quá trình thoái hóa khớp bao gồm đồng thời hiện tượng phá hủy và sửa chữa
sụn, xương và màng hoạt dịch [1], [13].
Trước kia, thoái hóa khớp được coi là bệnh lý của riêng sụn khớp, song
ngày nay, thoái hóa khớp là tổn thương của toàn bộ khớp, bao gồm tổn thương
sụn là chủ yếu, kèm theo tổn thương xương dưới sụn, dây chằng, các cơ cạnh
khớp,và màng hoạt dịch [2], [14].

Hình 1.2: Hình ảnh khớp gối bình thường và bị thoái hóa [15]


6

“Bệnh có tính chất mạn tính gây đau đớn và biến dạng khớp nhưng
không do viêm đặc hiệu, thường tổn thương ở những khớp ngoại biên đặc biệt
những khớp phải chịu sức nặng của cơ thể như khớp gối, háng” [1].
1.3.2. Phân loại và nguyên nhân của thoái hóa khớp gối
Năm 1991, Altman và cộng sự đề nghị xếp loại THK thành hai loại.
THK nguyên phát và THK thứ phát. Cách phân loại này đến nay vẫn được
nhiều tác giả ứng dụng [16].
THK gối nguyên phát: Sự lão hóa là nguyên nhân chính, bệnh thường
xuất hiện muộn ở người trên 60 tuổi, nhiều vị trí, tiến triển chậm, tăng dần
theo tuổi. Nguyên nhân lão hóa theo tuổi được giải thích do các tế bào sụn
thời gian lâu sẽ già, khả năng tổng hợp các chất tạo nên sợi collagen và
mucopolysacharid sẽ giảm sút và rối loạn, chất lượng sụn kém dần đặc biệt là
tính đàn hồi và chịu lực, hơn nữa các tế bào sụn của người trưởng thành
không có khả năng sinh sản và tái tạo.
THK gối thứ phát: Phần lớn do các nguyên nhân cơ giới, gặp ở mọi lứa
tuổi (thường là dưới 40 tuổi), khu trú ở một vài vị trí. Có thể gặp:
- Sau chấn thương: Gãy xương gây lệch trục, can lệch, tổn thương sụn

hóa, song trong THK vẫn có hiện tượng viêm diễn biến thành từng đợt, biểu
hiện bằng đau và giảm chức năng vận động của khớp tổn thương, tăng số
lượng tế bào trong dịch khớp kèm theo viêm màng hoạt dịch kín đáo về tổ
chức học. Nguyên nhân có thể do phản ứng của màng hoạt dịch với các sản
phẩm thoái hóa sụn, các mảnh sụn, hoặc xương bị long ra.
Cơ chế gây đau khớp trong THK gối: Trong bệnh THK gối, đau là
nguyên nhân đầu tiên khiến bệnh nhân đi khám. Do sụn khớp không có hệ
thần kinh nên đau có thể do các cơ chế sau:
- Viêm màng hoạt dịch, các cơ bị co kéo.
- Xương dưới sụn có tổn thương rạn nứt nhỏ gây kích thích phản ứng đau.
- Gai xương gây căng các đầu mút thần kinh ở màng xương [2].


8

1.3.3.2. Các yếu tố liên quan đến quá trình phát triển thoái hóa khớp
Không có nguyên nhân đơn độc nào gây THK. THK là một quá trình
của sự phá hủy sụn khớp, sự thay đổi collagen, proteoglycan, đầu xương,
màng hoạt dịch. Có nhiều yếu tố liên quan dẫn đến THK:
Tuổi: Tuổi là yếu tố quan trọng nhất trong THK, tần số THK tăng dần
theo tuổi. Theo Brandt KD trên 80% những người trên 55 tuổi có dấu hiệu
THK trên XQ, trong đó có 10 – 20% có sự hạn chế vận động do THK [17].
Cân nặng: Sự tăng khối lượng cơ thể có liên quan rõ ràng với THK, béo
phì làm tăng tỷ lệ THK lên 1,9 lần ở nam và 3,2 lần ở nữ, điều này gợi ý rằng
béo phì đóng vai trò quan trọng trong việc làm nặng thêm THK gối. Theo
Felson khi cân nặng cơ thể giảm thì tỷ lệ THK gối giảm từ 25- 30% và khớp
hang 25% hoặc hơn nữa [18].
Giới: Dưới 55 tuổi tỷ lệ THK ở nam bằng nữ, sau 55 tuổi tỷ lệ THK ở
nữ nhiều hơn nam. Điều này thể hiện sự liên quan giữa estrogen với THK. Sự
giảm hormone sinh dục nữ làm giảm tế bào sụn. Sau mãn kinh lượng estrogen

Bất thường sụn khớp
Lão hóa
Viêm
Rối loạn chuyển hóa
Nhiễm trùng

Sụn khớp

Chất cơ bản
Thoái biến collagen
Xơ gãy PG
Tăng sự thoái hóa

Bất thường sụn khớp
Tế bào sụn tổn thương
Tăng các enzyme thủy phân protein
Giảm sút các enzyme ức chế.

Sụn khớp bị rạn vỡ

Hẹp khe khớp
Đầu xương dưới sụn mất bảo vệ
Xương tân tạo

Tái tạo lại của xương


10

1.3.4. Triệu chứng của thoái hóa khớp gối


Phân loại giai đoạn THK trên XQ theo Kellgren và Lawrence (1987) [22]
- Giai đoạn 1: Gai xương nhỏ hoặc nghi ngờ có gai xương.
- Giai đoạn 2: Mọc gai xương rõ.
- Giai đoạn 3: Hẹp khe khớp vừa.
- Giai đoạn 4: Hẹp khe khớp nhiều kèm đặc xương dưới sụn.
Nội soi khớp gối:
Là phương pháp chẩn đoán tốt nhất vì thấy được trực tiếp vị trí và
những tổn thương thoái hóa của sụn khớp ở các mức độ khác nhâu. Nội soi
còn có thể kết hợp với sinh thiết màng hoạt dịch làm xét nghiện tế bào, nhằm
chẩn đoán phân biệt với bệnh khác. Ngoài ra nội soi là một phương pháp điều
trị THK gối [23].
Các xét nghiệm cơ bản khác nói chung bình thường, có giá trị chẩn đoán
loại trừ.
1.3.5. Tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hóa khớp gối
Tiêu chuẩn chẩn đoán theo ACR 1991 (American College of Rheumatology) [16].
1. Đau khớp gối.
2. Gai xương ở rìa khớp trên Xquang.
3. Dịch khớp là dịch thoái hóa.
4. Tuổi ≥ 40.
5. Cứng khớp buổi sáng dưới 30 phút.
6. Lạo xạo ở khớp khi cử động.
Chẩn đoán xác định khi có yếu tố 1, 2 hoặc 1, 3, 5, 6 hoặc 1, 4, 5, 6.
Tiêu chuẩn này có độ nhạy > 94%. Độ đặc hiệu > 88% và là tiêu chuẩn
phù hợp nhất với điều kiện Việt Nam [24].
1.3.6. Các phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối
Mục đích của điều trị THK gối là kiểm soát đau, phục hồi chức năng, thay
đổi quá trình bệnh. Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị THK gối [1], [2].



13

- Thuốc corticoid: chống chỉ định dùng toàn thân vì tác dụng chưa rõ
ràng và tác dụng phụ kéo dài đặc biệt là người cao tuổi, người béo phì [21].
Tác dụng tiêm Corticoid tại khớp chỉ có tác dụng tạm thời, trong thử nghiệm
của Kirwan và Rankin tiêm Corticoid giảm mạnh triệu chứng trong vài tuần
không có tác dụng lâu dài [28]. Vì thế không nên tiêm quá 3 đợt trong một
năm và phải thực hiện ở chuyên khoa khớp và phải đảm bảo vo khuẩn.
- Các thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm : Là nhóm thuốc điều trị
mới không đạt hiệu quả tức thì mà sau một thời gian dài (khoảng 2 tháng) và
hiệu quả được duy trì sau khi ngưng điều trị (sau vài tuần đến 2-3 tháng).
Dung nạp thuốc tốt không có tác dụng phụ.VD: Glucosamin sulfat, Diacerein,
Piascledin…
1.3.6.3. Điều trị ngoại khoa
Chỉ định điều trị ngoại khoa khi bệnh nhân điều trị nội khoa thất bại.
Điều trị dưới nội soi khớp đơn thuần giai đoạn sớm hoặc phối hợp nạo
những phần bị tổn thương, cắt màng hoạt dịch viêm từng phần, tẩy gai xương.
Ghép sụn, cấy tế bào sụn tư thân , thay khớp giả.
1.4. Bệnh thoái hóa khớp gối theo quan niệm của y học cổ truyền (YHCT)
YHCT không có bệnh danh của THK gối, tuy nhiên hầu hết các bệnh
nhân đến khám và điều trị THK gối thường có các triệu chứng là đau khớp và
hạn chế vận động nên THK gối được quy vào chứng tý của YHCT [8], [9].
1.4.1. Đại cương về chứng tý của YHCT
Chứng tý theo YHCT gồm có 2 thể: Thể phong hàn thấp tý và thể
phong thấp nhiệt tý [8], [9].
Dù là thể phong hàn thấp hay phong thấp nhiệt, nếu bệnh diễn biến kéo
dài cũng ảnh hưởng đến công năng hoạt động của tạng can, thận, tỳ gây biến
dạng, teo cơ, dính khớp. Vương Chí Lan nói: “Những người âm hư, nhiệt tà
uất lại gây chứng nhiệt thắng. Dương hư sinh chứng hàn thắng. Âm dương



15

Châm cứu: Châm tả ôn châm các huyệt tại chỗ và lân cận vùng khớp
đau kết hợp với Quan nguyên, Khí hải, Túc tam lý.
- Nếu do thấp là chính gọi là thấp tý (trước tý):
Triệu chứng: Các khớp nhức mỏi, đau một chỗ, tê bì, đau các cơ, bệnh
lâu ngày, vận động khó, miệng nhạt, rêu lưỡi trắng dính, mạch nhu hoãn,
người nặng nề, mệt mỏi.
Pháp điều trị: Trừ thấp là chính, tán hàn khu phong, hành khí hoạt huyết.
Bài thuốc: Ý dĩ nhân thang gia giảm: Ý dĩ 16g, Thương truật 8g, Ma
hoàng 8g, Khương hoạt 8g, Độc hoạt 8g, Phòng phong 8g, Ô dược 8g, Hoàng
kỳ 12g, Cam thảo 6g, Đẳng sâm 12g, Xuyên khung 8g, Ngưu tất 8g.
Châm cứu: Châm A thị huyệt tại vùng khớp sưng đau và vùng lân cận
nơi đau kết hợp với châm Túc tam lý, Tam âm giao, Tỳ du, Thái khê.
1.4.1.2. Thể phong thấp nhiệt tý
Triệu chứng: Các khớp đau, chỗ đau có cảm giác nóng rát, sưng, đỏ. Co
duỗi các khớp khó khăn, khớp đau chườm lạnh có cảm giác dễ chịu. Các khớp
sưng đau làm cho vận động khó khăn. Toàn thân thường phát sốt, miệng khô,
tâm phiền, chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch hoạt sác [8], [9].
Pháp điều trị: Thanh nhiệt trừ thấp, sơ phong thông lạc.
Bài thuốc:
- Nếu các khớp đang sưng, đau, nóng đỏ, sốt cao dùng bài “Bạch hổ
quế chi thang”: Thạch cao 40g, Tri mẫu 12g, Nghạnh mễ 40g, Quế chi 8g,
Cam thảo 6g.
- Nếu các khớp đã bớt sưng, đau, nóng đỏ, sốt nhẹ thì dùng bài “Quế
chi thược dược tri mẫu thang”: Quế chi 12g, Bạch truật 12g, Hắc phụ tử 6g,
Bạch thược 12g, Tri mẫu 12g, Chích cam thảo 6g, Ma hoàng 8g, Phòng phong
12g, Sinh khương 5 lá.
Châm cứu: Châm các a thị huyệt kết hợp Hợp cốc, Phong môn…

có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về vấn đề điều trị THK gối.


17

1.5.1. Trên thế giới
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về THK gối từ nguyên nhân, cơ
chế bệnh sinh đến đặc điểm lâm sàng và điều trị THK gối. Dưới đây là các
nghiên cứu về các phương pháp điều trị THK gối của một số tác giả:
Năm 1997, Gabriel H.B và các cộng sự tại Bệnh viện Barcelona,
Madrid đã nghiên cứu tác dụng của Glucosamin sulfat trong điều trị THK gối,
Kết quả sau 6 tháng điều trị, nhóm bệnh nhân dùng Glucosamin có hiệu suất
giảm đau cao hơn nhóm chứng (p
quả tốt là 46,7% [34].


19

1.6. Tổng quan về chế phẩm Bài thuốc Ích Gối Khang
1.6.1. Xuất xứ của bài thuốc: Trên cơ sở bài thuốc “Đào nhân quế chi thang”
của Trương Ngọc Bàn. Trung Quốc nghiên cứu và bào chế để điều trị bệnh
trúng phải phong tà, thấp tà trên bệnh nhân có can thận hư trong điều trị các
bệnh về xương khớp đặc biệt về thoái hóa khớp gối.
Trên thực tế lâm sàng, các thầy thuốc Y học cổ truyền đã sử dụng bài
thuốc “Đào nhân quế chi thang” để điều trị các bệnh xương khớp và thu được
kết quả tốt [49]
Thuốc nghiên cứu “ Ích Gối Khang” được xây dựng trên cơ sở của bài
thuốc này có thay đổi liều lượng và vị trí phối ngũ từng vị thuốc.
1.6.2. Thành phần tác dụng của các vị thuốc trong bài thuốc “Ích gối khang”
* Thành phần bài thuốc:
Đào nhân

8g

Ngũ gia bì

10g

Hồng hoa

4g

Độc hoạt


Đau xương

10g

Đỗ trọng

8g

Đương quy

8g

Ý dĩ

10g

Bạch thược

8g

* Các vị thuốc [35][36]
- Ý dĩ nam :
+ Tên khoa học: Coix lachryma jobi L. Thuộc họ Lúa (Poaceae)
+ Bộ phận dùng: nhân khô
+ Tính vị quy kinh: vị ngọt, nhạt, tính hơi hàn, quy vào kinh tỳ, thận, phế.
+ Công dụng: điều trị gân co rút, chứng phong thấp tý.


20


Thành phần hóa học: nước protide, glucid, xơ, tro, acid oleanolic. Trong
rễ ngưu tất có chứa chất saponin, khi thủy phân sẽ cho acid cloanic và
galactose, rhamnose, glucose…
Tác dụng dược lý: saponin trong ngưu tất có tác dụng hạ cholesterol
máu, kìm hãm sự phát triển của một số sâu bọ. Ngưu tất có tác dụng lợi tiểu,
chống viêm giảm đau đối với bệnh lý viêm khớp cấp và mạn tính.
Liều dùng: 5-60 gam
- Thương truật:
+ Tên khác: sơn tinh, mã kế, thiên sơn, xích truật
+ Tên khoa học: Atractylodes lancea
+ Thuộc học Cúc
+ Bộ phận dùng: thân rễ
+ Tính vị quy kinh: Vị đắng, cay và tính ấm quy kinh tỳ và vị.
+ Công dụng: kiện tỳ, trừ phong, táo thấp, trừ đàm ẩm, phát hãn
+ Thành phần hóa học: atracyol, atractylone
+Tác dụng dược lý: lợi niệu. tăng quá trình tiêu hóa ở ruột.
+Liều dùng: 5-40gam.
- Độc hoạt:
+ Tên khoa học: Angelica laxiflora Diels
+ Thuộc họ Hoa tán.
+ Bộ phận dùng: thân rễ và rễ phơi hay sấy khô.
+ Tính vị quy kinh: Tính cay, tính ôn, vào hai kinh can thận.
+ Công dụng: điều trị trong những trường hợp phong hàn, các khớp xương
và lưng gối đau.
+ Thành phần hóa học: ostol, bergapten, angelol và angelical.
+Liều dùng: 12-20g/ ngày.
-

Dây đau xương :

+ Công dụng: Hoạt huyết trừ ứ, nhuận tràng thông tiện, chỉ khái bình
suyễn.
+Liều dùng: 8-12g/1 ngày.


23

- Bạch thược:
+ Tên khoa học: Paeonia lactiflora
+ Thuộc học Hoang liên
+ Bộ phận dùng: rễ cạo bỏ vỏ ngoài của cây thược dược
+ Tính vị quy kinh: đắng, chua, lạnh vào kinh can, tỳ, phế.
+ Công dụng: bổ huyết, liễm âm, chữa các cơn đau nội tạng.
+Liều dùng: 6-12gam/1 ngày
- Đỗ trọng:
+ Tên khoa học: Eucommia ulmoides
+ Thuộc học Trúc đào
+ Bộ phận dùng: vỏ thân cây đỗ trọng
+ Tính vị quy kinh: ngọt hơi cay ấm vào kinh can thận
+ Công dụng: ôn bổ can thận làm khỏe mạnh gân xương
+Liều dùng: 8-20gamngày
- Cam thảo:
+ Tên khoa học: Glycyrrhiza uralensis
+Thuộc họ: Đậu cánh bướm
+Bộ phận dùng: Rễ cây cam thảo
+Tính vị quy kinh: ngọt bình vào 12 kinh
+Công dụng: Bổ trung khí, hòa hoãn cơn đau, giải độc.
+Liều lượng: 2-12g
- Đương quy:
+ Tên khoa học: Angelia sinensis. Họ hoa tán

+ Tính vị quy kinh: Đắng, cay, hơi ngọt, nóng vào kinh can thận
+ Tác dụng: trừ phong thấp, bổ thận
+ Liều lượng: 6-12gam/ngày
- Nhũ hương: là nhựa cây lấy từ vỏ cây nhũ hương (Pistaca lenticus), họ
đào lộn hột, vị cay đắng ấm vào kinh tâm, can tỳ. Tác dụng điều kinh,
chữa sung huyết do sang chấn: chữa đau bụng do khí trệ, đau các dây
thần kinh, chữa mụn nhọt. Liều lượng: 3g-8g/ngày.
-

*Phân tích bài thuốc:
Hoạt huyết bao gồm các vị: Đào nhân, hồng hoa, nhũ hương
Bổ thận bao gồm các vị: Đỗ trọng, Ngưu tất
Bổ can huyết bao gồm các vị: Đương quy, bạch thược.
Khu phong trừ thấp bao gồm các vị: Hy thiêm, thiên niên kiện, thương

truật, ý dĩ, ngũ gia bì, đau xương, độc hoạt, tang kí sinh.
- Hành khí hoạt huyết bao gồm vị: Quế chi
- Điều hòa các vị thuốc bao gồm vị: Cam thảo


25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status