MỤC LỤC
Mục
1.
1.1.
1.2.
1.3.
1.4.
2.
2.1.
2.2.
2.3.
2.4
3.
3.1
3.2
Nội dung
Trang
MỤC LỤC
1
MỞ ĐẦU
2
Lý do chọn đề tài.
2
Mục đích nghiên cứu:
2
Đối tượng nghiên cứu.
3
Phương pháp nghiên cứu.
3
đi lên chủ nghĩa xã hội, muốn tiến hành Công nghiệp hoá, hiện đại hoá phải phát
triển giáo dục và đào tạo - phát huy nguồn lực con người, là một yếu tố giúp cho
quá trình phát triển và hội nhập của đất nước nhanh và bền vững.
Nguồn lực đó là người lao động có trí tuệ, có tay nghề thành thạo, có phẩm
chất đạo đức tốt đẹp, được đào tạo bồi dưỡng bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn
liền với một nền khoa học công nghệ hiện đại. Giáo dục phải làm tốt nhiệm vụ
đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, đội ngũ lao động nắm bắt tốt khoa học và
công nghệ hiện đại, thích ứng với sự phát triển nhanh chóng và xu thế toàn cầu
hoá hiện nay.
Là một giáo viên giảng dạy môn Địa lí ở trường Tiểu học và Trung học cơ
sở Nga Hưng - Huyện Nga Sơn - Tỉnh Thanh Hóa, tôi nhận thấy muốn tạo ra
nguồn lực con người - một thế hệ trẻ có đầy đủ hành trang để bước vào tương lai
thì không chỉ có đủ kiến thức về Văn, Toán, Lý, Hoá... mà còn phải hiểu biết đầy
đủ về khoa học Địa lí. Địa lí là môn học có vị trí quan trọng trong trường phổ
thông. Bởi môn Địa lí góp phần làm cho học sinh có được kiến thức phổ thông
cơ bản, cần thiết về Trái đất - môi trường sống của con người, về những hoạt
động của loài người. Muốn học sinh lĩnh hội được các kiến thức đó, giáo viên
cần trang bị cho các em những kĩ năng địa lí cần thiết, một trong những kĩ năng
quan trọng của môn học là kĩ năng khai thác kiến thức từ các bảng số liệu.
Từ bảng số liệu số liệu giáo viên củng cố, rèn kỹ năng vẽ biểu đồ, nhận
xét, giải thích biểu đồ cho học sinh. Vì đây là kỹ năng quan trọng, đặc biệt là
trong các kỳ thi như thi học kỳ, các kỳ thi học sinh giỏi do các cấp tổ chức.
Vậy làm thế nào để học sinh sử dụng các bảng số liệu đạt hiệu quả trong
việc khai thác kiến thức, tạo cho các em niềm say mê hứng thú học tập môn Địa
lí hơn nữa và một phần nào đó giúp cho các đồng nghiệp khi sử dụng các kỹ
năng cơ bản hướng dẫn học sinh khai thác các bảng số liệu được dễ dàng và bớt
đi khó khăn.
Với những trăn trở đó, tôi đã chọn đề tài “ Một số kỹ năng hướng dẫn học
sinh khai thác kiến thức từ bảng số liệu phần địa lí kinh tế nhằm nâng cao
hiệu quả học tập môn địa lý lớp 9 ở trường Tiểu học và Trung học cơ sở Nga
- Phương pháp so sánh: So sánh các phương pháp rèn luyện kĩ năng khai
thác kiến thức từ bảng số liệu mới với các phương pháp cũ để thấy được hiệu
quả của phương pháp mới.
- Phương pháp chứng minh: chứng minh bằng số liệu đối chứng cụ thể
qua các năm học.
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu, thống kê, đàm thoại, khảo
sát, quan sát, xin ý kiến cố vấn…
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
Địa lí học sẽ là một ngành khoa học có phạm trù rộng lớn tính thực nghiệm,
nó không chỉ dừng lại ở việc mô tả các sự vật và hiện tượng địa lí xảy ra bên bề
mặt Trái Đất mà còn tìm cách giải thích phân tích, so sánh tổng hợp các yếu tố
địa lí cũng như thấy được mối quan hệ giữa chúng với nhau. Mặt khác nó còn
góp phần vào việc phát hiện, khai thác, sử dụng, bảo vệ và cải tạo tài nguyên
thiên nhiên môi trường một cách hợp lý nhằm góp phần tích cực vào việc xây
dựng kinh tế xã hội nước nhà.
Để phù hợp với đặc trưng bộ môn, đồng thời thực hiện tốt quá trình đổi mới
phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá các hoạt động của học sinh. Việc
dạy và học môn Địa lí ở trường trung học cơ sở muốn đạt được chất lượng cao
thì đi đôi với phần lý thuyết, việc rèn luyện kĩ năng sử dụng bảng số liệu địa lí
là một yêu cầu bắt buộc và có tác dụng lớn nhằm phát huy tính tích cực, chủ
động của học sinh trong qúa trình học tập. Các bảng số liệu có ý nghĩa quan
trọng trong việc hình thành các tri thức về địa lí tự nhiên cũng như địa lí kinh tế
- xã hội. Chúng "soi sáng và giải thích được nhiều khái niệm và quy luật địa lí".
Nhiều luận điểm, lí thuyết có sức thuyết phục mạnh mẽ hơn khi có số liệu chứng
3
minh. Trong địa lí kinh tế - xã hội, nhờ những số liệu mà học sinh có thể xác
định được cơ cấu của các ngành kinh tế, giải thích được tốc độ tăng trưởng, trình
Các thành phần kinh tế
Tỉ lệ %
Kinh tế nhà nước
38,4
Kinh tế tập thể
8,0
Kinh tế tư nhân
8,3
Kinh tế cá thể
31,6
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
13,7
Tổng cộng
100,0
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh vẽ một biểu đồ hình tròn
4
Nhận xét:
- Kinh tế nhà nước chiếm tỉ lệ lớn nhất, tiếp đến là kinh tế cá thể, tư nhân
và cuối cùng là kinh tế tập thể.
- Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần, kinh tế nhà nước giữ
vai trò chủ đạo. Sự chuyển dịch cho thấy công cuộc đổi mới ngày càng phát huy
tốt hơn các thành phần kinh tế trong phát triển kinh tế đất nước.
Kết quả cụ thể sau khi chấm bài làm của học sinh:
Tổng
Lớp
số
3,3
5
16,7
19
63,3
5
16,7
Qua bảng thống kê kết quả trên rõ ràng kết quả học tập chưa cao, tỉ lệ học
sinh giỏi và tỉ lệ học sinh khá còn ít, loại trung bình và loại yếu còn nhiều, chưa
đáp ứng được mục tiêu giáo dục ảnh hưởng đến chất lượng chung của sự nghiệp
giáo dục và sự phát triển xã hội.
Trước thực trạng đó, tôi luôn nghiên cứu tài liệu, học hỏi điều chỉnh trong
từng tiết học giúp học sinh chủ động tiếp thu kiến thức, phát huy tính tư duy
sáng tạo, gây hứng thú học tập bộ môn, chú trọng rèn luyện được các kĩ năng
cần thiết, đặc biệt là kỹ năng phân tích bảng số liệu trong dạy học Địa lí lớp 9
nói chung và phần kinh tế nói riêng.
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Các giải pháp chung
- Trước hết trong từng bài giảng phải chuẩn bị thật chu đáo về mặt bài soạn,
giáo viên phải biết phân tích kỹ nội dung kiến thức cần cung cấp cho học sinh.
Định rõ kiến thức trọng tâm, trọng điểm, phân biệt đâu là kiến thức cơ bản, đâu
là kiến thức thứ yếu, những kĩ năng nào cần phải rèn luyện… từ đó giáo viên lập
dung kiến thức của bài học.
+ Tính toán, xử lí, quy đổi từ số liệu thô sang số liệu tinh (%; số lần…) nếu cần.
+ Xác định các giá trị cực đại và các giá trị cực tiểu.
+ Phân tích nội dung từng vấn đề, so sánh, đối chiếu các số liệu theo cột và hàng.
- Thứ ba: Tổ chức học sinh tiến hành nhận xét bảng số liệu
+ Từ kết quả phân tích, đưa ra những nhận xét, kết luận cần thiết.
+ Kết hợp với kênh chữ và phương pháp dạy học khác để lí giải nhận xét.
+ Vận dụng kiến thức đã có và liên hệ thực tế để giải thích kết luận.
2.3.3. Tổ chức giảng dạy về phân tích bảng số liệu
Để giảng dạy thành công về phân tích bảng số liệu phần địa lí kinh tế trong
sách giáo khoa Địa lí lớp 9 cần phải:
- Thứ nhất: Về giáo viên:
+ Nghiên cứu kỹ nội dung trong sách giáo khoa chuẩn bị giáo án, xác định
rõ mục tiêu về kiến thức và kĩ năng mà học sinh phải đạt được qua từng bảng số
6
liệu. Phải chuẩn bị đầy đủ bảng phụ, lược đồ, tranh ảnh hoặc dạy học bằng máy
tính trình chiếu power point.
+ Tổ chức cho học sinh học về bảng số liệu có thể áp dụng các phương
pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh như:
* Sử dụng bảng phụ, máy chiếu trong đó chứa đựng được những yêu cầu
chủ yếu của câu hỏi, bài tập...
* Sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập phù hợp với nội dung bài học và trình
độ của học sinh.
* Sử dụng phương pháp hợp tác nhóm nhỏ. Giáo viên có thể chia từ 2 đến 5
học sinh thành cặp hoặc nhóm thảo luận cử ra đại diện nhóm trưởng (tổ chức
cho học sinh thảo luận), thư kí (ghi nội dung thảo luận). Khi sử dụng phương
pháp này giáo viên là người tổ chức cho học sinh thảo luận câu hỏi, phân tích
bảng số liệu theo các bước và thời gian mà giáo viên quy định.
217
1990
2002
6043
31.8
19.2
291
7504
45.9
34.4
432
7
* Mục tiêu:
- Qua bảng số liệu học sinh trình bày được thành tựu chủ yếu trong sản xuất
lúa thời kì 1980 – 2002.
- Rèn kỹ năng tính toán và kỹ năng vẽ biểu đồ cột cho học sinh.
* Tiến trình phân tích bảng số liệu:
Bước 1: Lúc này học sinh đã có kĩ năng xác định nội dung bảng số liệu nên
giáo viên đi thẳng vào câu hỏi:
- Giáo viên hỏi: Quan sát bảng 8.2 và kiến thức SGK em hãy cho biết
những thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa nước ta thời kì 1980 – 2002?
- Học sinh trả lời: Tất cả các tiêu chí về: Diện tích, năng xuất lúa cả năm,
sản lượng lúa cả năm, sản lượng lúa bình quân đầu người đều tăng lên.
Rừng phòng hộ
5397,5
Rừng đặc dụng
1442,5
Tổng cộng
11573,0
8
* Mục tiêu:
- Qua bảng số liệu học sinh thấy được tài nguyên rừng nước ta gồm 3 loại
là rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Biết tỉ lệ của từng loại rừng
và độ che phủ rừng năm 2000.
- Học sinh có kĩ năng xử lí và khai thác số liệu về diện tích rừng.
* Tiến trình phân tích bảng số liệu:
Bước 1: Lúc này học sinh đã có kĩ năng xác định nội dung bảng số liệu nên
giáo viên đi thẳng vào câu hỏi:
- Giáo viên hỏi: Quan sát bảng 9.1 cho biết năm 2000 nước ta có diện tích
rừng là bao nhiêu, có những loại rừng nào ?
- Học sinh trả lời: Nước ta có diện tích rừng là 11573 nghìn ha với 3 loại
rừng: Rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
Bước 2: Phân tích bảng số liệu:
- Giáo viên hỏi: Dựa vào bảng 9.1, tính cơ cấu các loại rừng và độ che phủ
rừng ở nước ta ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xây dựng công thức tính cơ cấu, quy đổi số
liệu ra phần trăm (%) bằng cách lấy số liệu của từng đối tượng chia cho tổng rồi
nhân với 100.
11573,0
3292,7
x 100 = 35,1%
Bước 3: Nhận xét về cơ cấu và độ che phủ rừng:
- Giáo viên hỏi: Dựa vào kết quả số liệu đã xử lí, em hãy nhận xét về cơ cấu
rừng nước ta?
- Học sinh trả lời: Gồm 3 loại rừng, rừng sản xuất và rừng phòng hộ chiếm tỉ lệ
lớn, rừng đặc dụng chiếm tỉ lệ nhỏ.
Giáo viên: Đưa bảng số liệu về diện tích rừng/ người năm 1995:
Lãnh thổ
Diện tích rừng/người (ha/người)
9
Việt Nam
Châu Á
Thế giới
0,14
0,40
1,60
- Giáo viên hỏi: Dựa vào số liệu đã xử lí và bảng trên, em có nhận xét gì về
tỉ lệ rừng ở Việt Nam ?
- Học sinh trả lời: Độ che phủ rừng ở nước ta còn thấp.
Đến đây ngoài biết đọc bảng số liệu thông thường học sinh còn có thêm kĩ
Hãy so sánh số liệu trong bảng, rút ra nhận xét về sự phát triển của ngành
thủy sản.
* Mục tiêu:
- Qua bảng số liệu học sinh rút ra nhận xét về sự phát triển của ngành thủy sản.
- Học sinh có kỹ năng xử lí và khai thác số liệu của ngành thủy sản và kỹ
năng vẽ biểu đồ đường biểu diễn.
* Tiến trình phân tích bảng số liệu:
Bước 1: Lúc này học sinh đã có kỹ năng xác định nội dung bảng số liệu nên
giáo viên đi thẳng vào câu hỏi:
- Giáo viên hỏi: Quan sát bảng 9.2 hãy so sánh số liệu trong bảng, rút ra
nhận xét về sự phát triển của ngành thủy sản.
- Học sinh trả lời: Trong giai đoạn 1990 - 2002: Tổng sản lượng thủy sản và
thủy sản khai thác, nuôi trồng đều tăng.
Bước 2: Phân tích bảng số liệu:
- Giáo viên hỏi: Dựa vào bảng 9.2, hãy nêu những dẫn chứng cụ thể về về
sự phát triển của ngành thủy sản.
- Học sinh trả lời: Trong giai đoạn 1990 - 2002: Tổng sản lượng thủy sản,
thủy sản khai thác, nuôi trồng đều tăng.
+ Sản lượng thủy sản năm 2002 so với năm 1990: Tổng sản lượng tăng gấp
2,97 lần; thủy sản khai thác tăng 2,47 lần; thỷ sản nuôi trồng tăng 5,21 lần.
+ Sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng nhanh hơn sản lượng khai thác.
+ Trong cơ cấu giá trị sản lượng thủy sản năm 2002, tỉ trọng sản lượng khai
thác chiếm 68,8%, nuôi trồng chiếm 31,2%.
10
Bước 3: Vẽ biểu đồ đường biểu diễn:
Giáo viên hỏi: Căn cứ vào bảng 9.2 Trang 37 sgk Địa lí 9, hãy vẽ biểu đồ
đường biểu diễn thể hiện sản lượng thủy sản, thời kì 1990 – 2002 và nêu nhận xét?
hoặc quy mô cơ cấu
* Tiến trình phân tích bảng số liệu:
a) Vẽ viểu đồ:
- Bước 1: Lập công thức tính:
Giá trị thành phần
+ Tỉ trọng thành phần =
x 100%
Tổng giá trị
- Áp dụng công thức:
Diện tích cây lương thực
+ Tỉ trọng cây lương thực năm 1990 =
x 100%
Tổng diện tích các nhóm cây
6474,6
+ Suy ra: Tỉ trọng cây lương thực năm 1990 =
x 100% = 71,6%
9040,0
+ Ta có kết quả: Tỉ trọng diện tích gieo trồng các nhóm cây năm 1990 và 2002
Đơn vị: %
Các nhóm cây
Năm 1990
Năm 2002
Tổng số
100
100
Biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng của các nhóm cây
b) Nhận xét:
* Về qui mô:
- Tổng diện tích gieo trồng các nhóm cây tăng lên khá nhanh, từ 9040 nghìn
ha lên 12831,6 nghìn ha, tăng 1,4 lần.
- Quy mô diện tích gieo trồng của các nhóm cây đều tăng, nhưng tốc độ
khác nhau:
+ Diện tích gieo trồng cây lương thực tăng thêm 2065,1 nghìn ha, tăng hơn
1,3 lần
+ Diện tích gieo trồng cây công nghiệp tăng thêm 1492,6 nghìn ha, tăng
hơn 2,2 lần.
+ Diện tích gieo trồng cây thực phẩm, cây ăn quả và các cây khác tăng
1276,2 nghìn ha, tăng hơn 1,9 lần.
* Về tỉ trọng diện tích:
+ Tỉ trọng diện tích cây lương thực giảm khá nhanh từ 71,6% xuống 64,8%.
+ Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp tăng lên từ 13,2% lên 18,2%.
+ Tỉ trọng diện tích cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác cũng tăng lên từ
15,2% lên 17,0%.
Như vậy: Ngành trồng trọt nước ta đang phát triển theo hướng tăng tỉ trọng
cây công nghiệp và các loại cây thực phẩm, cây ăn quả; giảm tỉ trọng cây lương
thực.
Ví dụ 5: Giáo viên dạy bài:
Bài 10: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện
tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm
Bài 2: Cho bảng số liệu:
Bảng 10.2. Số lượng gia súc, gia cầm và chỉ số tăng trưởng ( Năm 1990 =
100%)
b) Nhận xét:
Thời kì 1990 – 2002, số lượng đàn gia súc, gia cầm của nước ta đều tăng nhưng
tốc độ tăng khác nhau.
+ Đàn gia cầm có tốc độ tăng nhanh nhất (tăng gần 2,17 lần), kế đó là đàn
lợn (tăng gần 1,89 lần)
+ Đàn bò tăng khá (tăng hơn 1,3 lần), đàn trâu không tăng (mà giảm 1,01 lần).
Giải thích:
+ Đàn gia súc, gia cầm tăng do:
- Mức sống nhân dân được cải thiện nên nhu cầu về thực phẩm động vật tăng.
- Nguồn thức ăn cho ngành chăn nuôi được nâng cao.
- Chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi của Nhà nước.
+ Tốc độ tăng khác nhau do nhu cầu thị trường, điều kiện phát triển và hiệu quả
của chăn nuôi.
* Đàn lợn và đàn gia cầm có tốc độ tăng nhanh hơn đàn trâu, bò do:
- Thịt lợn, trứng và thịt gia cầm là các loại thực phẩm truyền thống và phổ biến
của dân cư nước ta.
- Nhờ những thành tựu của ngành sản xuất lương thực, nên nguồn thức ăn cho
đàn lợn và đàn gia cầm được đảm bảo tốt hơn.
* Trâu không tăng: vì trâu được nuôi chủ yếu để lấy sức kéo, việc đẩy mạnh cơ
giới hóa nông nghiệp đã ảnh hưởng tới sự phát triển của đàn trâu.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến đối với hoạt động giáo dục, với bản thân,
đồng nghiệp và nhà trường
Sau khi tiến hành khảo sát kết quả giảng dạy theo các bước và các yêu cầu
đã đề ra, tôi nhận thấy hiệu quả đem lại rất khả quan. Số lượng học sinh nắm bài
hiểu bài cao hơn. thông qua việc sử dụng phương pháp này, học sinh đã được
trang bị kĩ năng sử dụng bảng số liệu nên không chỉ giáo viên giảng dạy thấy
15
b. Nhận xét: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi từ 1990 đến 2002 không
đều.
- Tỉ trọng giá trị sản xuất chăn nuôi gia súc chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ
cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi, nhưng có xu hướng giảm 1,1 % từ 63,9%
năm 1990 xuống còn 62,8 % năm 2002.
- Tỉ trọng giá trị sản xuất gia cầm cũng có xu hướng giảm 1,8 % từ 19,3% năm
1990 xuống 17,5 %năm 2002.
- Tỉ trọng giá trị phụ phẩm chăn nuôi giảm 1,4% từ 3,9 % năm 1990 xuống 2,4
% năm 2002
16
- Tỉ trọng giá trị sản phẩm trứng, sữa tăng 4,4 % từ 12,9 năm 1990 lên 17,3 năm
2002.
Qua chấm bài làm của HS thu được kết quả cụ thể như sau:
Số
Loại giỏi
Loại khá
Trung bình
Yếu
Lớp
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
sau
khi
khi
tiến
tiến
hành hành
đề tài đề tài
3,3
13,3
Loại khá
(Tỉ lệ %)
Kết
Kết
quả
quả
trước
sau
khi
khi
tiến
tiến
hành hành
đề tài đề tài
16,7
33,4
Trung bình
(Tỉ lệ %)
Kết
Biểu đồ cột nhóm so sánh kết quả bài làm của học sinh trước khi tiến hành
đề tài và sau khi tiến hành đề tài.
Với kết quả thực nghiệm trên thì ta thấy rõ ràng các biện pháp, yêu cầu đã
đưa ra ở trên là đúng đắn nên đã mang lại hiệu quả cao, góp phần đạt được mục
tiêu của giáo dục đề ra.
Khi tiến hành rèn luyện kĩ năng khai thác các bảng số liệu địa lí cho học
sinh, giáo viên cần chú ý các vấn đề:
17
- Thứ nhất: Không bỏ qua số liệu nào trong bảng số liệu.
- Thứ hai: Phân tích các số liệu tổng quát trước khi đi vào chi tiết.
- Thứ ba: Tuỳ điều kiện thích hợp, giáo viên có thể đưa thêm các bảng số
liệu ngoài sách giáo khoa phù hợp với nội dung và mục tiêu bài học nhưng số
liệu phải chính xác. Đồng thời không nên lạm dụng quá mức các bảng số liệu
gây nên sự nhàm chán cho học sinh và quá tải cho chương trình.
- Thứ tư: Đặt ra các câu hỏi để giải đáp, phân tích, tổng hợp các số liệu phải
chính xác, phù hợp nhằm tìm ra kiến thức mới.
- Thứ năm: Đa dạng hoá các hình thức tổ chức hoạt động của học sinh
(Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, hoạt động theo cặp, cả lớp...)
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1 Kết luận
Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ bảng số liệu phần Địa lý kinh
tế lớp 9 nhằm góp phần khắc sâu kiến thức và kỹ năng môn Địa lý là điều rất
cần thiết ở người giáo viên, không chỉ giúp học sinh có được phương pháp học
tập tốt mà còn tạo niềm hứng khởi, say mê trong môn học
Xuất phát từ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn, cách thức tiến hành của đề tài
“ Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ bảng số liệu phần Địa lý kinh tế lớp
Thanh Hóa, ngày 04 tháng 4 năm 2019
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của tôi viết,
không sao chép nội dung của người khác.
Người thực hiện
Nguyễn Văn Phương
TÀI LIỆU THAM KHẢO
19
TT
Tên tài liệu
Tên tác giả
( Nhóm tác giả)
4
- Chuẩn kiến thức - kĩ
năng môn Địa lí THCS
- Rèn luyện kĩ năng
địa lí
- Sách giáo khoa Địa
lý 9
- Sách giáo viên Địa lý
lớp 9
- Thiết kế bài giảng
2005
Hà Nội
2005
Đại học
sư phạm
2002
Mẫu 1 (2)
DANH MỤC
20
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN KINH
NGHIỆM NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN, TỈNH VÀ CÁC
CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả: Nguyễn Văn Phương
Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên trường TH&THCS Nga Hưng
TT
1.
1
2.
2
3.
3
4.
Cấp đánh giá
xếp loại
(Ngành GD cấp
huyện/tỉnh;
Tỉnh...)
Kết quả
đánh giá
xếp loại
(A, B,
hoặc C)
Năm học
đánh giá
xếp loại
Huyện
B
2008 - 2009
Huyện
B
2009 - 2010
Huyện