Một số biện pháp sử dụng phương tiện, thiết bị và đồ dùng dạy học môn tự nhiện và xã hội lớp 3 trường tiểu học yên thọ 1 như thanh - Pdf 56

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NHƯ THANH

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ BIỆN PHÁP SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN,
THIẾT BỊ VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ
XÃ HỘI
LỚP 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC YÊN THỌ I - NHƯ THANH

Người thực hiện: Lê Thị Nhiên
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Yên Thọ 1
SKKN thuộc môn: Tự nhiên và Xã hội


MỤC LỤC
NỘI DUNG
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.3. Đối tượng nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
2.2.1.Thuận lợi và khó khăn khi sử dụng phương tiện, thiết bị và đồ
dùng dạy học dạy môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 tại trường Tiểu học
Yên Thọ 1
2.2.2. Khảo sát thực tế việc giáo viên sử dụng phương tiện, thiết bị và đồ
dùng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3

3
3
3
6
8
9
11
13
14
15
16
16
16
17


1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài:
Tự nhiên và Xã hội là môn học cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ
bản ban đầu về tự nhiên, xã hội và các mối quan hệ của con người. Góp phần bồi
dưỡng nhân cách, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Bên cạnh các môn học như
Toán, Tiếng Việt,.. Tự nhiên và Xã hội còn trang bị cho các em những kiến thức
cơ bản của bậc học góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, con người; tính
chăm chỉ; biết bảo vệ sức khoẻ và tinh thần của bản thân; tinh thần trách nhiệm
với môi trường sống. Góp phần hình thành và phát triển năng lực nhận thức;
năng lực tìm tòi và khám phá các sự vật, hiện tượng; năng lực vận dụng kiến
thức vào thực tiễn, ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội.
Đổi mới phương pháp dạy học đi đôi với việc sử dụng phương tiện, thiết
bị đồ dùng dạy học. Việc sử dụng phương tiện, thiết bị và đồ dùng dạy học tạo
điều kiện thuận lợi để giáo viên phát huy hết tài năng của bản thân và tiềm năng

1


học Yên Thọ 1 - Như Thanh - Thanh Hóa” để từ đó đưa ra các biện pháp khắc
phục nhằm nâng cao hiệu quả của môn học này.
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận:
+ Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên Tự nhiên và Xã hội lớp 3.
+ Nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn sử dụng phương tiện, thiết bị và đồ
dùng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3.
+ Nghiên cứu các phương pháp dạy học ở tiểu học.
- Phương pháp đàm thoại:
Truyền đạt thông tin giữa giáo viên - học sinh và học sinh - giáo viên.
- Phương pháp quan sát, trò chơi:
Tìm hiểu thực trạng dạy học, dự một số tiết của giáo viên để có những nhận
định chung về nội dung và phương pháp của chương trình học cũng như việc sử
dụng phương tiện, thiết bị và đồ dùng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3.
- Phương pháp điều tra:
Qua thực tế dự giờ của giáo viên trong nhà trường, khảo sát chất lượng
giáo viên về việc sử dụng phương tiện, thiết bị và đồ dùng dạy học môn Tự
nhiên và Xã hội lớp 3 từ đó rút ra bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp thống kê:
Tổng hợp số liệu đã điểu tra.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
- Ở lứa tuổi Tiểu học. sức dẻo dai của cơ thể còn thấp nên trẻ không thể
làm lâu một cử động đơn điệu, trẻ dễ mệt mỏi nhất là khi hoạt động quá lâu ở
một vị trí.
- Học sinh Tiểu học nhanh nhớ nhưng chóng quên nhất là khi các em
không tập trung cao độ.

* Khó khăn:
- Các phương tiện dạy học tuy rất nhiều, đa dạng và phong phú nhưng các
phương tiện dạy học hiện đại ở các trường Tiểu học hiện nay còn thiếu nhiều.
- Việc sử dụng thiết bị hiện đại của giáo viên còn nhiều hạn chế.Vì vậy,
không thể tránh được những điều bất cập, có ý tưởng nhưng không thiết kế được
theo ý mình.
- Giờ học còn phụ thuộc vào nguồn điện, nếu mất điện muốn thực hiện
được tiết dạy phải chuẩn bị máy nổ mất rất nhiều thời gian và kinh phí lại cao.
- Việc sử dụng phương tiện dạy học không phù hợp với mục tiêu và phương
pháp dạy học sẽ làm mất thời gian của giờ học, ảnh hưởng quá trình nhận thức
của học sinh đồng thời nếu sử dụng không đúng có thể phản quá trình giáo dục.
2.2.2. Khảo sát thực tế việc giáo viên sử dụng phương tiện, thiết bị và đồ
dùng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3.
Đầu năm học 2018-2019 tôi đã khảo sát việc giáo viên sử dụng phương
tiện, thiết bị và đồ dùng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở trường tôi:
Tổng số giáo viên tham gia khảo sát: 16 đồng chí.
Bảng khảo sát dưới đây thể hiện mức độ giáo viên biết sử dụng phương tiện,
thiết bị và đồ dùng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3, kết quả đạt được cụ thể:
Sử dụng thành thạo đạt
hiệu quả cao
SL
Tỷ lệ %
4
25

Sử dụng thành thạo
SL
8

Tỷ lệ %

- Nêu được vai trò của hoạt động bài tiết nước tiểu đối với cơ thể.
- Giải thích tại sao hàng ngày mỗi người cần uống đủ nước.
*Hoạt động 1: Tên gọi các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu
Mục tiêu: Kể tên được các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
*Hoạt động 2: Vai trò, chức năng của các bộ phận trong cơ quan bài tiết
nước tiểu.
Mục tiêu:
- Nêu được chức năng, vai trò của hoạt động bài tiết nước tiểu đối với cơ thể.
- Giải thích tại sao hàng ngày mỗi người cần uống đủ nước.
- Liên hệ bản thân về cách bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
*Ví dụ:
*Hoạt động 1: Tên gọi các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu
Mục tiêu: Kể tên được các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
*Đối với hoạt động này có hai cách sử dụng phương tiện dạy học:
* Cách 1: Giáo viên treo tranh cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to hoặc sử
dụng máy chiếu phóng to tranh và giới thiệu các bộ phận của cơ quan bài tiết
nước tiểu để học sinh nắm được nội dung bài học.
GV: Quan sát tranh và nêu tên từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
HS: Thảo luận nhóm đôi và đại diện nhóm trình bày nội dung câu hỏi thông
qua cách tìm hiểu tên từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên tranh.
Như vậy qua việc quan sát tranh và thảo luận nhóm sẽ tạo cho học sinh sự
phấn khởi, trí tò mò khám phá thông qua phương pháp dạy học quan sát và vấn đáp.
* Cách 2: Sử dụng đĩa Tự nhiên và Xã hội lớp 3, bài “Hoạt động bài tiết
nước tiểu” qua việc trình chiếu để học sinh nắm được và nhớ tên của các cơ
quan bài tiết nước tiểu. Với cách làm này thay cho việc thuyết trình bằng lời vừa
không mất thời gian chuẩn bị mà học sinh nắm bài rất tốt, khắc sâu kiến thức.
Hơn nữa giáo viên không phạm phải lỗi nói nhiều trong giờ học mà vẫn đạt
được mục tiêu của hoạt động.
Ví dụ 2: Bài 30 “Hoạt động nông nghiệp” sách giáo khoa trang 58, 59.
Mục tiêu: Giúp học sinh:

hoạt động học tập.
2.3.2. Biện pháp 2: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học môn Tự
nhiên và Xã hội lớp 3.
Tâm lí học sinh Tiểu học là tư duy hình ảnh và đi từ trực quan sinh động
đến tư duy trừu tượng. Nếu trong một tiết dạy học sinh được quan sát và nhìn
thấy những hình ảnh sống động, thực tế để từ đó rút ra được kiến thức cần đạt
trong một tiết học là không khó. Tuy nhiên, không phải tranh ảnh nào cũng có
sẵn. Nếu mỗi bài học chúng ta lại chuẩn bị tranh ảnh thì tốn rất nhiều thời gian
và tiền của. Vì vậy chúng ta có thể thay việc chuẩn bị tranh ảnh bằng việc soạn
các bài giảng ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học thì kết quả giờ học rất
cao mà không tốn kém tiền của và thời gian.
Ví dụ 1: Bài “Bề mặt lục địa” lớp 3 - sách giáo khoa trang 128, 129.
- Khi cho HS nắm được bề mặt lục địa, giáo viên cho học sinh quan sát
bức tranh minh hoạ để từ đó nhận xét và rút ra kết luận về bề mặt lục địa: có chỗ
cao (đồi núi), có chỗ bằng phẳng (đồng bằng, cao nguyên), có những dòng nước
chảy (sông, suối) và những nơi chứa nước (ao, hồ), …
* Hoạt động 1: Nhận biết về bề mặt lục địa:
Đối với hoạt động này, giáo viên sử dụng 1 slide với các hiệu ứng sau để
học sinh nắm được kiến thức bài học.
Học sinh chỉ trên hình chỗ nào nhô cao, chỗ nào bằng phẳng, chỗ nào có
nước, để từ đó mô tả được bề mặt lục địa.
Hoạt động 2: Sự giống và khác nhau giữa sông - suối - hồ:
Sau khi học sinh nắm được khái niệm ban đầu về bề mặt lục địa, học sinh
nhận biết về sự giống và khác nhau giữa sông, suối và hồ. Nếu ở hoạt động này
không sử dụng công nghệ thông tin vào dạy học thì quả là vất vả cho giáo viên
khi phải chuẩn bị các tranh ảnh hoặc thuyết trình để học sinh nắm bài. Với hoạt
động này giáo viên nên đưa ra các hình ảnh minh hoạ sau bằng 1 silde với các
5



* Chủ đề “Tự nhiên” gồm 13 bài sử dụng phương tiện, thiết bị và đồ dùng
dạy học là tranh, ảnh phục vụ bài học. Các tranh ảnh này có thể sử dụng hoặc có
thể thay thế bằng vật thật làm tăng thêm tính thực tế của đồ dùng dạy học.
Ví dụ 2: Bài 49 “Động vật” sách giáo khoa trang 94, 95.
Đối với bài học này chúng ta cho học sinh quan sát tranh các con vật và
nêu một vài đặc điểm giống và khác nhau giữa chúng.
Học sinh quan sát tranh, nêu tên các con vật, nêu được những đặc điểm giống
và khác nhau của các loại vật trên dựa vào hình ảnh và hiểu biết của bản thân.
Với cách phân loại các bài học sử dụng phương tiện dạy học là tranh, ảnh
cụ thể. Từ đó giáo viên dễ dàng lựa chọn các phương pháp và hình thức tổ chức
dạy học phù hợp với từng bài như vậy thì giờ học đạt hiệu quả cao hơn.
2.3.4. Biện pháp 4: Sử dụng phiếu học tập môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3:
6


* Phiếu học tập là một công cụ giáo viên tiến hành tổ chức hoạt động
nhận thức cho học sinh, đồng thời là cơ sở để học sinh tiến hành các hoạt động
một cách tích cực, chủ động. Việc sử dụng phiếu học tập nên được sử dụng trong
dạy kiến thức mới, ôn tập, kiểm tra,... thường được diễn ra theo quy trình sau:
- Giáo viên nêu nhiệm vụ học tập, giao phiếu học tập cho học sinh, tùy
theo hình thức tổ chức dạy học mà giáo viên giao cho mỗi học sinh một phiếu
hay mỗi nhóm một phiếu.
- Tiến hành quan sát, hướng dẫn và giám sát kết quả hoạt động của học sinh.
- Tổ chức cho cá nhân hoặc đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc với
phiếu học tập. Hướng dẫn toàn lớp trao đổi, bổ sung hoàn thành phiếu học tập.
Giáo viên có thể yêu cầu học sinh trao đổi chéo nhau để sửa chữa, đánh giá
kết quả làm việc với phiếu học tập của nhau trên cơ sở các kết luận của giáo viên.
* Thiết kế phiếu học tập:
- Bước 1: Xác định trường hợp cụ thể của việc sử dụng phiếu học tập
trong bài dạy học.

Đ
Qua phiếu học tập giúp học sinh nắm vững kiến thức về nguyên nhân,
biểu hiện của bệnh lao phổi một cách chủ động và có hiệu quả làm cho giờ học
mang lại hiệu quả cao.
- Phiếu học tập dành cho hình thức thảo luận nhóm:
Ví dụ một vài phiếu học tập theo nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm lớn):
Đ

7


Ví dụ 2: Bài 17, 18 “Ôn tập và kiểm tra: con người và sức khoẻ”, sách giáo
khoa trang 36.
Hoàn thành bảng sau:
Hình vẽ

……………...
……………...
……………..
……………...

Cách giữ vệ
sinh
………………... ………………..
………………... ………………..
………………... ………………..
……………….. ………………..

……………...
……………...

………………...
………………...

………………..
………………..
………………..
………………
…..……………
………………..
………………..
………………..
………………..

Tên cơ quan

Chức năng

Với cách sử dụng phiếu học tập như trên tạo không khí lớp học sôi nổi khi
thảo luận nhóm, học sinh tích cực và chủ động lĩnh hội các kiến thức của bài học.
2.3.5. Biện pháp 5: Dùng vật thật khi dạy môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3
Ngoài việc sử dụng tranh ảnh ta có thể sử dụng vật thật để học sinh
được tận mắt quan sát, có thể cầm nắm và ngửi được…Từ đó giúp học sinh rút
ra kiến thức bài học một cách chính xác và dễ dàng. Trong chương trình môn Tự
nhiên và Xã hội lớp 3 hầu hết các bài thuộc chủ đề tự nhiên đều có thể nắm kiến
thức từ vật có thật. Đối với mẫu vật thật này có ở xung quang chúng ta mà lại dễ
kiếm nên việc sử dụng hoàn toàn dễ dàng, hiệu quả sử dụng lại cao.
Ví dụ 1: bài 43 “Rễ cây” sách giáo khoa trang 82, 83
Mục tiêu của bài học: - Học sinh hiểu được đặc điểm của các loại rễ : Rễ
cọc, rễ chùm, rễ củ, rễ phụ.
- Học sinh miêu tả, quan sát, thực hành phân biệt các loại rễ.

Sau khi học sinh tiếp thu kiến thức bằng những vật thật học sinh còn có
thêm kĩ năng làm vườn phục vụ cho cuộc sống sau này của bản thân và kĩ năng
bảo vệ môi trường thông qua các hoạt động trên
2.3.6. Biện pháp 6: Quan sát thiên nhiên khi dạy môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3:
Đối với môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 có rất nhiều bài học có thể sử dụng
hình thức dạy học quan sát thiên nhiên. Vậy việc chúng ta sử dụng phương tiện
dạy học ở đây là gì? Đó chính là quang cảnh thiên nhiên phục vụ cho bài học.
Ví dụ 1: Bài 30 “Hoạt động nông nghiệp” sách giáo khoa trang 58, 59.
Giáo viên cho học sinh tham quan các mô hình trang trại chăn nuôi VAC
tại địa phương. Sau khi học sinh tham quan các mô hình trang trại này học sinh
sẽ hiểu rõ hơn về hoạt động nông nghiệp nói chung và hoạt động nông nghiệp
nói riêng của địa phương, các sản phẩm có từ hoạt động nông nghiệp. Từ đó
giáo dục học sinh ý thức tham gia lao động và biết yêu quý người đã làm ra các
sản phẩm phục vụ cuộc sống.
Trang trại của anh Trần Sỹ Út ở xã Tân Ninh, huyện Triệu Sơn
Ví dụ 2: Bài 54, 55:“Thú” sách giáo khoa trang 104, 105, 106, 107.
Khi dạy ở 2 bài này (nếu có điều kiện nhà trường hoặc gia đình) hướng
dẫn học sinh được quan sát trực tiếp các loài động vật tại vườn thú. Việc học
sinh được tiếp cận với những con thú sẽ giúp các em hăng say học tập và hiểu rõ
hơn về từng đặc điểm của các loài thú khác nhau.
Ví dụ 3: Bài 36: “Vệ sinh môi trường” sách giáo khoa trang 68, 69.
Ở bài học này ngoài việc cho học sinh tham quan khu vực quanh lớp học,
quanh trường học để các em nắm vững kiến thức mà còn cho học sinh được thực
tế, hiểu được sự vất vả của những cô, chú công nhân môi trường. Từ đó giúp cho
các em có ý thức dọn vệ sinh sân trường, vệ sinh nhà ở và có ý thức tự bảo vệ
môi trường sống xung quanh mình.
Với cách dạy như vậy sẽ giúp học sinh tiếp thu bài tích cực, chủ động,
sáng tạo và các em sẽ luôn ghi nhớ những kiến thức mà mình đã lĩnh hội từ thực
tế cuộc sống. Từ những kiến thức mà các em đã lĩnh hội qua thực tế giúp các em
có thêm một số kĩ năng sống và kĩ năng bảo vệ môi trường sống của bản thân và

Bài 52: Lá
Bài 53: Chim
Bài 54, 55: Thú
Với cách đưa trò chơi vào môn học tôi thấy học sinh thích thú, phấn khởi
học tập nhằm mang lại hiệu quả cao cho giờ học.
*Trò chơi: Hoa nào đẹp:
+ Mục tiêu: Củng cố tên các bộ phận của các cơ quan trong cơ thể người
hoặc các Châu lục và Đại dương của Trái Đất. Sự khác biệt giữa làng quê, đô thị…
Rèn kĩ năng xếp hình và khả năng nhanh nhạy và phản xạ tốt.
+ Chuẩn bị: Nhiều miếng bìa cắt hình cánh hoa trên mỗi cánh có ghi tên
hoặc vẽ hình các cơ quan khác nhau trong cơ thể người như: Mũi, Phế quản,
Phổi, ..(hay các Châu lục và Đại dương, các hoạt động, công trình kiến thiết của
làng quê, đô thị,…)
Chuẩn bị 4 bìa hình tròn làm nhị hoa trong có ghi cơ quan hô hấp, cơ quan
tuần hoàn, cơ quan bài tiết nước tiểu, cơ quan thần kinh (hoặc 2 miếng bìa ghi
các Châu lục, các Đại dương, 2 miếng bìa ghi làng quê, đô thị….)
Nam châm băng dính dán sẵn vào các tấm bìa.
+ Cách chơi: - Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm (hoặc 2 nhóm tuỳ theo số
lượng bộ nhị và cách hoa chuẩn bị được).
- Giáo viên nêu yêu cầu: Hoa nào đẹp hơn là trò chơi yêu cầu các đội phải
tìm các cánh hoa sao cho phù hợp với nhị hoa rồi ghép lại thành bông hoa đẹp.
- Luật chơi: Sau khi giáo viên hô bắt đầu thì tất cả học sinh thứ nhất của
mỗi nhóm chạy lên lựa chọn nhị hoa cho nhóm mình. Tiếp đó học sinh chạy về
cuối hàng của nhóm để học sinh thứ 2 chọn cánh hoa…Trò chơi cứ thế tiếp tục
cho đến khi cánh hoa cuối cùng được gắn. Đội nào gắn đẹp, nhanh đúng là đội
thắng cuộc.
+ Trò chơi được áp dụng cho các bài:
Bài 17, 18: Ôn tập và kiểm tra: Con người và sức khoẻ.
Bài 20: Họ nội, họ ngoại.
Bài 66: Bề mặt Trái Đất.

Bài 69, 70: Ôn tập và kiểm tra kì II - Tự nhiên. Và hầu hết các bài học áp
dụng cho phần cũng cố bài và tạo cho học sinh cách nhớ bài lâu nhất, tốt nhất.
* Một số lưu ý khi sử dụng phương tiện, thiết bị và đồ dùng dạy học môn
Tự nhiên và Xã hội lớp 3:
- Sử dụng phương tiện dạy học phải phù hợp với nội dung, phương pháp
và hình thức tổ chức dạy học.
- Không quá lạm dụng đồ dùng dạy học làm mất đi tác dụng của đồ dùng
dạy học.
- Đồ dùng dạy học phải vừa phải không quá to hoặc quá bé làm mất đi
tính khoa học của đồ dùng.
- Trước khi sử dụng 1 đồ dùng giáo viên phải hiểu hết cách sử dụng và ý
đồ khi sử dụng cho từng nội dung bài học.
- Phương tiện, đồ dùng phải đẹp mắt, rõ ràng, sinh động, kèm theo các đoạn
văn bản, giọng nói nhạc đệm... tác động đồng thời hoặc kế tiếp nhau lên các giác
quan giúp cho học sinh tự thao tác tay làm, mắt thấy, tai nghe, trí óc suy nghĩ...
trong khi học và luyện tập, nhờ đó dễ dàng hiểu rõ, nắm vững kiến thức hơn.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với
bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.
Qua quá trình dự giờ thăm lớp tôi nhận thấy giáo viên đã sử dụng thành
thạo phương tiện, thiết bị và đồ dùng dạy học, học sinh chủ động tìm tòi kiến
12


thức và làm bài tốt, các em rất hào hứng khi học môn này, kết quả học tập của
học sinh cao hơn nhiều so với trước đây, kết quả đạt được:
Sử dụng thành thạo đạt
Sử dụng thành thạo
Biết sử dụng
hiệu quả cao
SL

bị, đồ dùng dạy học phù hợp nhằm đổi mới nội dung, phương pháp dạy học là
một công việc lâu dài, khó khăn đòi hỏi rất nhiều điều kiện về cơ sở vật chất, tài
chính và năng lực của đội ngũ giáo viên. Vì thế, để việc sử dụng phương tiện,
thiết bị và đồ dùng dạy học trong thời gian tới có hiệu quả, không có gì khác hơn
là được đầu tư để không ngừng nâng cao, hoàn thiện và hiện đại hoá thiết bị,
công nghệ dạy học; đồng thời hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin và truyền
thông vào mọi trường học.
- Dùng phần mềm có sẵn những bài giảng điện tử đã tiết kiệm được thời
gian chuẩn bị bài ở nhà cũng như khắc phục được tình trạng thiếu đồ dùng. Hiệu
quả bài giảng cao vì giáo viên có thể chỉnh sửa giáo án cho phù hợp với đối
tượng học sinh của mình, có nhiều thời gian để giảng bài, đồng thời có thể linh
hoạt tổ chức cho học sinh học nhóm, kết hợp học tập hay tổ chức trò chơi.
- Về phía học sinh: Từ việc được tiếp cận nhiều đồ dùng học tập thông qua các
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học khác nhau học sinh phát huy tính tích
cực, chủ động trong học tập.
3.2. Kiến nghị:

13


* Để việc dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở bậc Tiểu học nói chung và
của lớp 3 nói riêng đạt hiệu quả tốt nhất cần:
- Nghiên cứu nội dung bài dạy kĩ hơn để có thể trang bị tốt cho mình một
hệ thống kiến thức chắc chắn về môn Tự nhiên và Xã hội trước khi lên lớp và
truyền thu kiến thức cho học sinh.
- Cung cấp các tài liệu tham khảo về môi trường xung quanh cho giáo
viên và học sinh, đặc biệt là sách có nhiều tranh ảnh minh họa để học sinh tham
khảo và học tập.
- Nhà trường cũng như phòng Giáo dục và Đào tạo phải thường xuyên tập
huấn các chuyên đề về việc sử dụng phương tiện, thiết bị và đồ dùng dạy học

Bùi Phương Nga ( chủ biên), Lê Thị Thu Dinh, Nguyễn Tuyết Nga (2009)
2. Vở bài tập môn TN&XH lớp 3, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam; tác giả:
Bùi Phương Nga ( chủ biên), Lê Thị Thu Dinh, Nguyễn Tuyết Nga (2019)
3. Sách giáo viên môn TN&XH lớp 3, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam; tác giả:
Bùi Phương Nga ( chủ biên), Lê Thị Thu Dinh, Nguyễn Tuyết Nga (2009)
4. Nguyễn Trại, Đinh Trang Thu, Nguyễn Cẩm Hường (2004), Thiết kế bài
giảng Tự nhiên và Xã hội 3, Nhà xuất bản Hà Nội.
5. Giáo dục kĩ năng sống trong các môn học ở Tiểu học, Nhà xuất bản Giáo dục
Việt Nam; tác giả: Lê Văn Vinh.


Mẫu 1 (2)

DANH MỤC

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN, TỈNH VÀ CÁC CẤP CAO HƠN XẾP
LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả: Lê Thị Nhiên
Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên - Trường Tiểu học Yên Thọ 1

TT

1.

Tên đề tài SKKN
Một số biện pháp nâng cao hiệu
quả dạy học phân môn Địa lý cho
học sinh lớp 5 trường Tiểu học
Yên Thọ 1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status