BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
-------***------
VŨ NGỌC THẢO VY
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ
NƯỚC TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Đồng Nai, năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
------***------
VŨ NGỌC THẢO VY
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÓ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ
NHƯỚC TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã ngành: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Cam đoan đề tài:
“Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản
tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Nai”
Là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu độc lập và làm việc với tinh thần
nghiêm túc của tôi. Số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy. Tôi
hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Đồng Nai, ngày 10 tháng 10 năm 2017
TÁC GIẢ
Vũ Ngọc Thảo Vy
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Chi đầu tư xây dựng cơ bản là một nhân tố quan trọng trong sự nghiệp đổi mới,
công nghiệp hóa, hiện đại hoát đất nước, quyết định sự tăng tưởng kinh tế xã hội, góp
phần cải thiện cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết các nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Do tính chất có hạn về nguồn lực của nước ta
và trong điều kiện nguồn vốn của nền kinh tế còn hạn hẹp, việc sử dụng nguồn vốn
cho đầu tư phát triển cần phải tiết kiệm, có hiệu quả, tránh thất thoát lãng phí. Các
khoản chi về đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước luôn đòi hỏi phải được
quản lý, kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính hiệu quả và có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng. Với một quốc gia đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì
việc quản lý, kiểm soát các khoản chi ngân sách Nhà nước phải đảm bảo kịp thời, tiết
kiệm và hiệu quả, càng đặt ra nhiều thách thức trong quá trình họach định chính sách
cũng như trong tổ chức thực hiện.
Xuất phát từ thực tiễn nói trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác
kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Nai” làm đề
tài nghiên cứu.
1.1.3 Chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản: ............................. 11
1.2 KIỂM SOÁT CHI NSNN CHO ĐẦU TƯ XDCB TẠI KBNN ĐỒNG NAI: .... 14
1.2.1 Nguyên tắc kiểm soát chung:. .....................................................................14
1.2.2 Cấp phát thanh toán vốn:. ............................................................................15
1.2.3 Hình thức kiểm soát chi NSNN:..................................................................17
1.2.4 Quy trình kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước: ............................ 18
1.2.5 Bộ máy kiểm soát chi NSNN trong đầu tư XDCB ở địa phương: ..............19
1.2.6 Nội dung kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB: .............21
1.3 CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KSC ĐẦU TƯ XDCB CỦA KBNN: ................. 29
1.3.1 Khái niệm chất lượng công tác KSC đầu tư XDCB của KBNN: ................29
1.3.2 Sự cần thiết của KSC ĐT XDCB qua KBNN: ............................................30
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB tại
Kho bạc Nhà nước: ...................................................................................... 30
1.3.4 Các nhân tố tác động đến chất lượng công tác kiểm soát chi ĐT XDCB tại
Kho bạc Nhà nước: ...................................................................................... 32
1.4 KINH NGHIỆM VÀ RÚT RA BÀI HỌC VỀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB. ....................................................................... 36
1.4.1 Kinh nghiệm về hoàn thiện công tác KSC đầu tư XDCB tại KB. ...............36
1.4.2 Bài học kinh nghiệm trong công tác hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu
tư XDCB:.....................................................................................................41
Kết luận chương 1...................................................................................................... 45
CHƯƠNG 2- THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XDCB .......... 46
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH ĐỒNG NAI ......................................................... 46
2.1 TỔNG QUAN VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH ĐỒNG NAI: ...................... 46
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Kho bạc Nhà nước Đồng Nai: ........46
2.1.2 Mô hình tổ chức:........................................................................................... 47
2.1.3 Đặc điểm hoạt động công tác KSC đầu tư XDCB tại KBNN Đồng Nai. ....48
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐÂU TƯ XDCB TẠI KBNN
XDCB tại KBNN Đồng Nai ........................................................................94
3.2.2 Nhóm giải pháp tăng cường kiểm soát chi đầu tư qua Kho bạc: .................96
3.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức cho cán
bộ phụ trách công tác KSC đầu tư XDCB....... Error! Bookmark not defined.
3.2.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách văn bản pháp lý công tác KSC đầu tư
XDCB. .....................................................................................................1023
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ: .................................................................................. 105
3.3.1 Kiến nghị với các cấp, các ngành: ..............................................................105
3.3.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính: .......................................................................107
3.3.3 Kiến nghị với KBNN:.................................................................................107
3.3.4 Kiến nghị với UBND tỉnh: .........................................................................108
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................ 110
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 111
Tài liệu tham khảo.
Phụ lục
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ tiếng tiếng Anh đầy đủ – Nghĩa tiếng Việt
BTC
Bộ tài chính
CBCC
EU
Liên minh Châu âu (European Union)
FDI
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund )
GDP
Giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ (Gross
Domestic Product)
GPMB
Giải phóng mặt bằng
GTGT
Giá trị gia tăng
HĐBT
Hội đồng bộ trưởng
HĐH
Hiện đại hóa
KB
KTV
Kế toán viên
MTEF
Khuôn khổ chỉ tiêu trung hạn
NĐ
Nghị định
NS
Ngân sách
NSĐP
Ngân sách địa phương
NSNN
Ngân sách Nhà Nước
NSTW
Ngân sách trung ương
Thủ tướng chính phủ
TTVĐT
Thanh toán vốn đầu tư
TW
Trung ương
UBND
Uỷ ban nhân dân
USD
Là đơn vị tiền tệ chính thức của Hoa Kỳ (United States
dollar)
XDCB
Xây dựng cơ bản
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG
Biểu đồ 2.3: Điểm đánh giá trung bình về Hành lang pháp lý tại Kho bạc.
Biểu đồ 2.4: Điểm đánh giá trung bình về Quy trình nghiệp vụ tại Kho bạc.
Biểu đồ 2.5: Điểm đánh giá trung bình về Nguồn nhân lực tại Kho bạc.
Biểu đồ 2.6: Điểm đánh giá trung bình về Công nghệ thông tại Kho bạc.
Biểu đồ 2.7: Điểm đánh giá trung bình đối với công tác KSC tại Kho bạc.
Biểu đồ 2.8: Đánh giá chung về các yếu tố tại Kho bạc.
Biểu đồ 2.9: Tần số của phần dư chuẩn hóa.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Ngân sách nhà nước là nguồn lực kinh tế chủ yếu và quan trọng để Nhà nước
thực hiện các chức năng của mình nhằm đạt được các mục tiêu về kinh tế - xã hội,
quốc phòng - an ninh, đối ngoại đề ra trong m i thời kỳ.
Chi đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những nhân tố quan trọng trong sự
nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, quyết định sự tăng trưởng
kinh tế xã hội. Nó góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải
quyết các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Hàng năm vốn đầu tư của
toàn xã hội chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm Quốc nội. Do tính chất có hạn của
nguồn lực, tại bất kỳ quốc gia nào. Nhất là đối với nước ta, trong điều kiện nguồn vốn
của nền kinh tế còn hạn hẹp, việc sử dụng nguồn vốn cho đầu tư phát triển cần phải
tiết kiệm, có hiệu quả, tránh thất thoát lãng phí. Các khoản chi đầu tư xây dụng cơ bản
từ ngân sách nhà nước luôn đòi hỏi phải được quản lý, kiểm soát để đảm bảo tính hiệu
quả và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Với một quốc gia đang đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh khủng hoảng và suy thoái kinh tế đang có
tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của đất nước như Việt Nam thì việc quản lý, kiểm soát
các khoản chi ngân sách nhà nước đảm bảo kịp thời, tiết kiệm và hiệu quả càng đặt ra
nhiều thách thức trong quá trình hoạch định chính sách cũng như tổ chức thực hiện.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, các danh mục biểu đồ, danh mục hình, bảng
biểu, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi đầu tư XDCB tại Kho
bạc Nhà nước Tỉnh Đồng Nai;
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN tỉnh
Đồng Nai;
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư
XDCB tại KBNN tỉnh Đồng Nai.
Qua phần mở đầu, tác giả đã trình bày, nêu ra các yêu cầu về lý do chọn đề tài
cũng như xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu
và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Từ nền tảng cơ sở đó, tác giả sẽ tiến hành đi vào phần
nghiên cứu chuyên sâu mà luận văn sẽ đề cập trong những chương tiếp theo.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NSNN TRONG ĐẦU TƯ XDCB:
1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản:
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư XDCB:
Theo Luật đầu tư được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 tại điều 3 quy định đầu
tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình
thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy
1.1.1.2 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản.
Đầu tư xây dựng cơ bản có những đặc điểm riêng biệt, đòi hỏi nhà quản lý
phải nắm vững để đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhất. Bao gồm các đặc
điểm sau:
Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đòi hỏi lượng vốn lớn và nằm đọng lại
trong suốt quá trình thực hiện đầu tư. Vì vậy, quản lý và cấp vốn đầu tư xây dựng
cơ bản phải thiết lập các biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo tiền vốn được sử dụng
đúng mục đích, tránh ứ đọng và thất thoát vốn đầu tư, đảm bảo cho quá trình đầu tư
xây dựng các công trình được thực hiện đúng theo kế hoạch và tiến độ đã được xác
định.
Đầu tư xây dựng cơ bản có tính chất lâu dài, thời gian để tiến hành một công
cuộc đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều
năm tháng với nhiều biến động xảy ra. Vì vậy, các yếu tố thay đổi theo thời gian sẽ
ảnh hưởng rất lớn đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, chẳng hạn: giá cả, lạm phát, lãi
suất...
Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng gắn liền với đất
xây dựng công trình. Vì vậy, m i công trình xây dựng có một địa điểm xây dựng và
chịu sự chi phối bởi điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, môi trường, khí hậu, thời
tiết… của nơi đầu tư xây dựng công trình, nơi đầu tư xây dựng công trình cũng
chính là nơi đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Sản phẩm xây dựng cơ bản chủ yếu
được sản xuất theo đơn đặt hàng. Chính vì vậy, quản lý vốn đầu tư XDCB phải dựa
vào dự toán chi phí đầu tư xây dựng công trình được xác định và phê duyệt trước
khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình.
Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản có tính đơn chiếc; m i hạng mục công
trình, công trình có một thiết kế và dự toán riêng tùy thuộc vào mục đích đầu tư và
điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu, thời tiết… của nơi đầu tư xây dựng
công trình. Mục đích của đầu tư và các điều kiện trên quyết định đến qui hoạch,
kiến trúc, qui mô và kết cấu khối lượng, quy chuẩn xây dựng, giải pháp công nghệ thi
công… và dự toán chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình. Vì vậy,
kiểm soát chi NSNN trong đầu tư XDCB phải gắn với từng hạng mục công trình,
quy hoạch đã phê duyệt trình tự thực hiện dự án đầu tư bao gồm ba giai đoạn và
thực hiện theo từng bước như sau:
7
N
g
Nguồn: Tổng hợp kết quả nghiên cứu của tác giả.
Hình 1.1: Các giai đoạn của một dự án
Qua sơ đồ của Hình 1.1 ta thấy:
Giữa các bước có một quan hệ chặt chẽ với nhau. Tuy nhiên tùy tính chất và qui
mô của dự án mà các bước trên có thể rút ngắn lại như: ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư,
đối với những dự án vừa và nhỏ thì có thể không cần bước nghiên cứu cơ hội đầu tư
và bước nghiên cứu tiền khả thi mà xây dựng luôn dự án khả thi, thậm chí chỉ cần
lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với những dự án có thiết kế mẫu.
Khi bước trước đã thực hiện xong, trước khi kiểm tra thực hiện bước tiếp
theo phải kiểm tra để đánh giá đầy đủ các khía cạnh về kinh tế, tài chính, kỹ thuật
của bước đó, nếu đạt yêu cầu về các tiêu chuẩn, quy phạm đã quy định (nếu có) cho
bước đó và được cấp có thẩm quyền chấp nhận mới thực hiện bước tiếp theo; đáng lưu
ý nhất là thực hiện trình tự theo giai đoạn (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và đưa
vào khai thác sử dụng) phải được cấp có thẩm quyền, cơ quan có thẩm quyền thẩm
tra, phê duyệt nghiêm túc.
8
Chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn này bao gồm các bước như sau:
- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư.
đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt,
đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp thì hiệu quả của hoạt động đầu tư chỉ còn phụ
thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động của các kết quả đầu tư.
9
Thực hiện đầy đủ các yêu cầu trên về trình tự là cơ sở để khắc phục những
khó khăn, tồn tại do những đặc điểm của hoạt động đầu tư XDCB gây ra. Vì vậy,
những quy định về trình tự đầu tư và xây dựng có ảnh hưởng trực tiếp và gián
tiếp đến chất lượng công trình, chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi
công xây dựng, tác động của công trình sau khi hoàn thành xây dựng đưa vào sử
dụng đối với nền kinh tế của vùng, của khu vực cùng như đối với cả nước. Do đó
việc chấp hành trình tự đầu tư và xây dựng có ảnh hưởng rất lớn, có tính chất quyết
định không những đối với chất lượng công trình, dự án đầu tư mà còn ảnh hưởng
rất lớn đến lãng phí, thất thoát, tạo sơ hở cho tham nhũng về vốn và tài sản trong
hoạt động đầu tư, xây dựng từ đó làm tăng chi phí xây dựng công trình, dự án, hiệu
quả đầu tư thấp.
1.1.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
1.1.2.1 Khái niệm vốn đầu tư XDCB:
Theo Nghị định 385–HĐBT ngày 7 tháng 11 năm 1990 của Hội đồng bộ
trưởng về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế điều lệ quản lý XDCB đã ban hành kèm
theo Nghị định 232-CP ngày 6/6/1981 thì: “Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi
phí đã bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư bao gồm: chi phí cho việc khảo sát quy
hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua
sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán”.
Các văn bản pháp luật sau Nghị định này không đưa ra định nghĩa về vốn đầu tư
XDCB nữa. Tuy nhiên, thuật ngữ “vốn đầu tư XDCB” vẫn được sử dụng rộng rãi
trong nhiều văn bản pháp luật hiện nay:
ngân sách nhà nước thành:
- Vốn đầu tư của ngân sách Trung ương được hình thành từ các khoản thu
của ngân sách Trung ương nhằm đầu tư cho các dự án phục vụ cho lợi ích quốc gia.
- Vốn đầu tư của ngân sách địa phương được hình thành từ các khoản thu của
ngân sách địa phương nhằm đầu tư cho các dự án phục vụ cho lợi ích của từng địa
phương đó. Nguồn vốn này thường được giao cho các cấp chính quyền địa phương
quản lý và sử dụng.
Theo mức độ kế hoạch hóa vốn đầu tư, có thể chia nguồn vốn đầu tư từ
ngân sách nhà nước thành:
- Vốn xây dựng cơ bản tập trung (vốn trong nước và vốn ngoài nước): nguồn
vốn này được hình thành theo kế hoạch với tổng mức vốn và cơ cấu vốn do Thủ tướng
Chính phủ quyết định giao cho từng bộ, ngành và từng tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
- Vốn đầu tư từ nguồn thu được để lại theo Nghị quyết của Quốc hội, các địa
phương được chủ động đầu tư.
- Vốn đầu tư theo các chương trình, dự án quốc gia như: chương trình 135,
chương trình kiên cố hóa kênh mương,…
- Vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước nhưng được để lại tại đơn vị để đầu tư
tăng cường cơ sở vật chất như nguồn vốn quảng cáo, nguồn thu học phí,… Vốn ngân
sách nhà nước đầu tư cho xây dựng cơ bản thường có quy mô lớn và không có khả
năng thu hồi trực tiếp, có tác dụng chung cho nền kinh tế - xã hội nhưng các thành
phần kinh tế khác không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tư. Hơn nữa,
11
nguồn vốn cấp phát trực tiếp từ ngân sách không hoàn lại nên đây là nguồn vốn dễ bị
thất thoát, lãng phí nhất đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ.
1.1.3 Chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản:
động của tiền vốn dùng để trang trải chi phí đầu tư xây dựng cơ bản chịu sự chi phối
trực tiếp bởi đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản.
12
Thứ ba, chi NSNN trong đầu tư XDCB gắn với đặc điểm của NSNN và đặc
điểm của chi NSNN. Bên cạnh đó, nó còn có đặc thù riêng của chi NSNN cho đầu tư
XDCB đó là: người kiểm soát chi đầu tư XDCB và người sử dụng kết quả đầu tư
XDCB có thể tách rời nhau, điều này có thể làm giảm chất lượng công trình đầu tư
XDCB làm khó khăn cho công tác kiểm soát chi NSNN. Hơn nữa, kiểm soát chi
NSNN trong đầu tư XDCB được phân cấp nhiều trong quản lý, qua nhiều khâu,
nhiều cơ quan quản lý lại mang tính sở hữu chung nên khó xác định rõ được thất thoát
xảy ra là ở trong khâu nào, điều này đòi hỏi quy trình quản lý, trách nhiệm quản lý
phải rõ ràng trong từng khâu kiểm soát chi đầu tư XDCB bằng vốn NSNN.
1.1.3.3 Nội dung của chi ngân sách Nhà Nước trong đầu tư xây dựng cơ bản:
Chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn địa phương bao gồm:
Chi NSNN cho các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn thuộc địa phương quản lý như:
Các dự án giao thông, thủy lợi, giáo dục và đào tạo, y tế, trồng rừng đầu
nguồn, rừng phòng hộ, khu bảo tồn thiên nhiên, các trạm trại thú y, nghiên cứu giống
mới và cải tạo giống, công trình văn hóa xã hội, thể dục thể thao, phúc lợi công cộng,
quản lý nhà nước, khoa học kỹ thuật,…
Các dự án đầu tư của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần thiết có sự
tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật được NSNN h trợ.
Các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương như:
quy hoạch khu công nghiệp, quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch nông
thôn; quy hoạch chi tiết các trung tâm đô thị…
Các dự án đầu tư XDCB khác theo quyết định của chính quyền TW, chính quyền