ĐÁNH GIÁ kết QUẢ GIÁO dục sức KHỎE về KIẾN THỨC CHĂM sóc bàn CHÂN của NGƯỜI BỆNH đái THÁO ĐƯỜNG điều TRỊ NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA TỈNH bắc NINH - Pdf 56

B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

NGUYN TH THY VN

ĐáNH GIá KếT QUả GIáO DụC SứC KHỏE Về KIếN
THứC
CHĂM SóC BàN CHÂN CủA NGƯờI BệNH ĐáI THáO
ĐƯờNG ĐIềU TRị NGOạI TRú TạI BệNH VIệN ĐA
KHOA
TỉNH BắC NINH
Chuyờn ngnh

: iu dng

Mó s

: 60720501

LUN VN THC S Y HC
Ngi hng dn khoa hc:
1. TS. Nguyn Th Lan Anh
2. PGS.TS. V Bớch Nga


HÀ NỘI - 2019




Hiệp hội đái tháo đường Mỹ

IDF

Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
Chương 1..........................................................................................................3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................3
1.1. Các khái niệm..............................................................................................................3

1.1.1. Định nghĩa ĐTĐ...............................................................................3
1.1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ..............................................................3
1.1.3. Định nghĩa bàn chân đái tháo đường...............................................3
1.2. Dịch tễ học..................................................................................................................4

1.2.1. Trên thế giới......................................................................................4
1.2.2. Tại Việt Nam.....................................................................................5
1.3. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của loét bàn chân ĐTĐ.........................................6

1.3.1. Bệnh lý thần kinh ngoại biên............................................................6
1.3.2. Tổn thương mạch máu......................................................................6
1.3.3. Nhiễm trùng......................................................................................7
1.3.4. Nguyên nhân khác.............................................................................7
1.4. Triệu chứng của biến chứng bàn chân đái tháo đường................................................8

1.4.1. Các loại vết loét: Có 3 loại...............................................................9


2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: bán can thiệp.................................................26
2.2.2. Cỡ mẫu: chọn mẫu thuận tiện.........................................................26
2.2.3. Kỹ thuật thu thập thông tin:............................................................27
2.2.4. Biến số nghiên cứu..........................................................................29
2.2.5. Kế hoạch thu thập thông tin............................................................29
2.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:...................................................................30
2.4. Đạo đức nghiên cứu..................................................................................................30

CHƯƠNG 3....................................................................................................32
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..........................................................................32
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu...............................................................32

* Kiến thức chăm sóc bàn chân trước giáo dục sức khỏe........................38
3.2. Kiến thức chăm sóc bàn chân của người bệnh trước và sau can thiệp giáo dục và
một số yếu tố liên quan.............................................................................................39

3.2.1. Tỉ lệ NB tham gia nghiên cứu trả lời đúng từng câu hỏi về chăm sóc
bàn chân..........................................................................................39
3.2.2. Kết quả kiến thức chăm sóc bàn chân trước và sau can thiệp (n
=152)..............................................................................................43


3.2.3. Một số yêu tố liên quan đến kiến thức chăm sóc bàn chân của BN
ĐTĐ................................................................................................44
CHƯƠNG 4....................................................................................................46
BÀN LUẬN....................................................................................................46
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu...............................................................46

4.1.1. Tuổi.................................................................................................46


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1. Đặc điểm về Giới tính...............................................................32
Biểu đồ 3.2. Đặc điểm về tuổi.......................................................................33
Biểu đồ 3.3. Đặc điểm về trình độ học vấn..................................................34
Biểu đồ 3.4. Đặc điểm về thời gian mắc bệnh.............................................35
Biểu đồ 3.5. Đặc điểm về nghề nghiệp.........................................................36



1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường là một bệnh mạn tính có xu hướng ngày càng tăng. Theo
WHO năm 1985 toàn thế giới có 30 triệu người mắc ĐTĐ, ước tính đến năm
2010 có khoảng 215,6 triệu người bị ĐTĐ. Dự kiến đến năm 2030 con số này
sẽ tăng thành 400 triệu người. ĐTĐ được coi là một trong ba bệnh có tốc độ
gia tăng nhanh nhất thế giới .
ĐTĐ gây ra rất nhiều các biến chứng, một trong số các biến chứng
chiếm tỷ lệ rất cao là biến chứng loét bàn chân. Theo một thông báo của
WHO tháng 3 - 2005 cho thấy có tới 15% số người bị bệnh ĐTĐ có bệnh lý
bàn chân, 20% số người nhập viện do loét bàn chân. Trong số đó có 40 - 70%
phải cắt cụt chân không do chấn thương
Loét bàn chân là một trong những biến chứng mạn tính thường gặp ở
bệnh nhân đái tháo đường, được khởi đầu từ những vết thương rất đơn giản
nhưng do lơ là thiếu chăm sóc mới tạo nên vết loét. Khi xuất hiện loét bàn
chân thì việc chăm sóc trở nên khó khăn, tốn kém và kết quả điều trị thường
không khả quan, dẫn đến hoại tử bàn chân và phải cắt cụt chân bệnh nhân.


Mô tả kiến thức chăm sóc bàn chân của bệnh nhân đái tháo đường trước
và sau tiến hành giáo dục sức khoẻ.

2.

Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức chăm sóc bàn chân của
người bệnh đái tháo đường


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Các khái niệm
1.1.1. Định nghĩa ĐTĐ
Theo ADA 2011: Đái tháo đường là một nhóm các bệnh lý chuyển hóa
đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính kết quả từ thiếu hụt
insulin tuyệt đối, tương đối hoặc cả hai. Tình trạng tăng đường huyết mạn tính
kéo dài dẫn đến việc rối loạn chức năng và suy nhiều cơ quan đặc biệt là mắt,
thận, thần kinh, tim và mạch máu .
1.1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ
Theo tiêu chuẩn của ADA 2011
- Đường máu lúc đói ≥ 126 mg/dl (7,0 mmol/l) trong 2 buổi sáng liên
tiếp (nhịn ăn từ 8 – 14h) hoặc
- Đường máu sau 2h làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose đường
uống ≥ 11,1 mmol/l hoặc
- Đường máu bất kỳ ≥11,1 mmol/l và bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng
của tăng đường máu như uống nhiều, đái nhiều, ăn nhiều, gầy sút nhiều hoặc
- HbA1C ≥ 6,5% (xét nghiệm này được làm bằng phương pháp sắc kí

vong do bệnh đái tháo đường cao nhất là 25,7% ở phụ nữ Đông Nam Á từ 50
đến 59 tuổi. Số ca tử vong do tiểu đường cao nhất là ở các nước có số dân
lớn: 1271.000 người tử vong ở Trung Quốc, 1065.000 người chết ở Ấn Độ,
386.400 ở Indonesia, 197.300 ở Liên bang Nga và 192.700 ở Hoa Kỳ. Kết
quả cuối cùng cho thấy cứ 12 ca tử vong thì có 1 ca tử vong do nguyên nhân
bệnh đái tháo đường ở người lớn .


5

Ước tính rằng, vào thời điểm chẩn đoán bệnh đái tháo đường tuýp 2, hơn
10% bệnh nhân có một hoặc hai yếu tố nguy cơ bệnh chân như bệnh lý thần
kinh ngoại biên (PN) hoặc bệnh mạch ngoại vi (PVD) . Gánh nặng về biến
chứng bàn chân của bệnh tiểu đường được dự kiến sẽ tăng lên khi tỷ lệ hiện
mắc toàn cầu tăng lên của đái tháo đường tuýp 2. Trên toàn thế giới, 3% -10%
người bị tiểu đường có loét chân (DFU); nguy cơ suốt cuộc đời phát triển
DFU là 15% . Tỷ lệ loét chân ở Châu Phi khác nhau giữa các vùng và đã được
ước tính là từ 4% đến 19% .
1.2.2. Tại Việt Nam
Ở Việt Nam, năm 1990 của thế kỷ trước, tỷ lệ bệnh ĐTĐ chỉ là 1,1% (ở
thành phố Hà nội), 2,25% (ở thành phố Hồ Chí Minh), 0,96% (thành phố
Huế), nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết Trung ương cho thấy: tỷ lệ
hiện mắc ĐTĐ trên toàn quốc ở người trưởng thành là 5.42%, tỷ lệ đái tháo
đường chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63.6%. Tỷ lệ rối loạn dung
nạp glucose toàn quốc 7,3%, rối loạn glucose máu lúc đói toàn quốc 1,9%
(năm 2003). Theo kết quả điều tra STEPwise về các yếu tố nguy cơ của bệnh
không lây nhiễm do Bộ Y tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18-69, cho
thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6% .
ĐTĐ gây ra rất nhiều các biến chứng, một trong số các biến chứng
chiếm tỷ lệ rất cao là biến chứng loét bàn chân. Theo một thông báo của

tượng “mất cảm giác bảo vệ”. Người bệnh có thể giẫm lên một cái đinh hay
một viên sỏi, hoặc bị trầy xước bàn chân mà vẫn đi cả ngày không hề hay
biết, chỉ khi chân sưng to lên hoặc nhiễm trùng nặng hoặc một ngày nào đó
mà người bệnh chợt phát hiện ra và việc điều trị lúc đó là cực kỳ khó khăn.
1.3.2. Tổn thương mạch máu


7

Các bệnh nhân đái tháo đường dễ bị xơ vữa động mạch, các mạch máu bị
hẹp hoặc tắc sẽ làm giảm lượng máu đến các cơ quan trong cơ thể. Tỷ lệ
người bệnh bị loét bàn chân có mắc bệnh mạch ngoại biên là 15% . Hiện
tượng kém nuôi dưỡng do máu ít đến sẽ làm hạn chế khả năng điều trị khỏi
nhiễm trùng và chữa lành các vết loét.
1.3.3. Nhiễm trùng
Bệnh nhân ĐTĐ có loét bàn chân nguy cơ tiến triển đến cắt cụt là 10
-30% nhưng khi có nhiễm trùng thì tiên lượng cắt cụt lên đến 60% .
Lượng đường trong máu cao góp phần làm cho sự phát triển của vi
khuẩn được thuận lợi hơn. Do đó, các vết thương trên bệnh nhân đái tháo
đường dễ bị nhiễm trùng và lâu lành hơn so với người bình thường. Đồng
thời, đường máu cao và tuần hoàn máu kém làm cho các phản ứng bảo vệ
chống nhiễm trùng ở các bệnh nhân này diễn ra chậm hơn và kém hiệu quả
hơn. Đa số các bệnh nhân đái tháo đường ở Việt Nam là những người lao
động trực tiếp tại các cánh đồng hoặc nhà máy, họ tiếp xúc với nguồn vi
khuẩn rất lớn, vì vậy chỉ cần một vết thương nhỏ cũng có thể gây ra nguy cơ
loét và lan rộng ổ nhiễm trùng.
1.3.4. Nguyên nhân khác
- Đi giày, tất không phù hợp dễ gây tổn thương cho bàn chân. Kèm với
nó là tổn thương mạch máu, làm mạch máu bị xơ cứng, máu đến nuôi những
vùng xa cơ thể như lòng bàn chân kém… quá trình lành vết thương kém.

chân, móng dày lên, móng thường bị nhiễm nấm, cục chai.
+ Vết loét, hoại tử.
- Cơ xương:


9

+ Thay đổi hình dáng bàn chân cấp tính hoặc mạn tính, kèm phù và
không có tiền sử chấn thương.
+ Yếu các cơ bàn tay.
- Da:
+ Vết thương rất đau hoặc không đau.
+ Vết thương không lành hoặc lành chậm, hoại tử.
+ Thay đổi màu sắc da (xanh tím, đỏ).
+ Chân bong vảy, ngứa hoặc khô.
+ Nhiễm trùng nhiều lần ,.
1.4.1. Các loại vết loét: Có 3 loại
* Loét do tổn thương thần kinh:
- Dấu hiệu:
+ Thường xuất hiện ở vùng chịu nhiều áp lực bàn chân. Những vị trí
này, vết chai chân dễ hình thành và phát triển; rồi thiếu máu thêm vào đó sẽ
hình thành ổ loét và hoại tử.
+ Mép ổ loét do tổn thương thần kinh thường dày; nền vết loét có mô
hạt màu đỏ; dịch tiêt từ ít đến trung bình.
+ Bệnh nhân bị mất cảm giác đau.
+ Khám thấy mạch nảy
- Xử trí vết loét thần kinh:
+ Dùng miếng xốp rộng hơn vết thương 2 cm để làm giảm áp lực lên
vùng tổn thương.
+ Nếu vết loét có nhiều dịch thì không nên sử dụng đệm giảm áp.

chưa có tổn thương xương.
- Độ 3: Có viêm mô tế bào, đôi khi hình thành ổ áp xe. Có thể có viêm xương.


11

- Độ 4: Hoại tử ngón, phần trước của bàn chân hoặc gót chân.
- Độ 5: Hoại tử nặng rộng và sâu của bàn chân.
1.5. Các nghiên cứu về kiến thức, thực hành chăm sóc bàn chân ĐTĐ đã
được thực hiện
1.5.1. Trên thế giới
Các biến chứng ở chân được coi là hậu quả nghiêm trọng của bệnh đái
tháo đường, gây ra mối đe dọa về y tế và kinh tế.
Biến chứng bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ là do sự kết hợp của bệnh lí mạch
máu ngoại vi, bệnh lí thần kinh ngoại vi, nhiễm trùng cơ hội và chấn thương.
Qua nghiên cứu của Al Sayah cho thấy những người mắc bệnh đái tháo
đường có 18% mắc bệnh lý thần kinh ngoại biên, 28% mắc bệnh mạch máu
ngoại vi, loét/nhiễm trùng 6% và cắt cụt 1,4%.
Tỷ lệ biến chứng của biến chứng bàn chân đái tháo đường là 3,3% với
khoảng tin cậy 95%, trong khi tỷ lệ loét chân, hoại tử và cắt cụt chân là
2,05%, 0,19%, và 1,06%. Tỷ lệ biến chứng của chân gia tăng theo tuổi và thời
gian bệnh đái tháo đường chủ yếu giữa các bệnh nhân nam .
Một nghiên cứu cắt ngang dựa vào cộng đồng của Dinesh về kiến thức
và phương pháp tự chăm sóc bệnh tiểu đường ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 2
ở nông thôn Sullia, Karnataka. Kết quả chỉ có 24,25% có kiến thức tốt. Trong
số các phương pháp chăm sóc, chăm sóc bàn chân là khu vực bị bỏ rơi nhiều
nhất . Cũng trong nghiên cứu khác khoảng 29,3% số người được hỏi có kiến
thức tốt, 40% có kiến thức thỏa đáng và 30,7% có kiến thức kém về chăm sóc
bàn chân. Trong khi chỉ có 14% người trả lời có thực hành tốt về chăm sóc bàn
chân, 54% có thực hành thỏa đáng và 32% có thực hành kém .



13

nếu không có kiến thức, thực hành đúng thì chính khoảng thời gian tự chăm
sóc ở nhà là nguy cơ dẫn tới các vấn đề về bàn chân. Vì vậy, ngoài việc kiểm
soát tốt đường huyết, chế độ dinh dưỡng và lối sống hợp lý, BN ĐTĐ còn cần
biết chăm sóc bàn chân (CSBC) đúng cách, toàn diện.
Những người mắc ĐTĐ có nguy cơ bị cắt cụt chân lớn gấp 25 lần người
bình thường . Theo tài liệu của Sở y tế Australia, 15% bệnh nhân ĐTĐ sẽ bị
loét bàn chân trong cuộc đời của họ. Trên thế giới, cứ 30 giây lại có một ca
cắt cụt chân-hậu quả của bệnh ĐTĐ. 70-85% ca phẫu thuật cắt bỏ chân bắt
nguồn từ một vết loét chân. 50% trường hợp phải phẫu thuật bên chân còn lại
trong vòng 2-5 năm . Cũng theo một nghiên cứu khác trong số các trường hợp
cắt bỏ chân ở bệnh viện công ở Oman trong giai đoạn 2002-2013, 47,3%
được thực hiện trên bệnh nhân tiểu đường . Theo nhóm công tác quốc tế về
bàn chân ĐTĐ, ở các quốc gia thu nhập thấp, chi phí điều trị loét bàn chân
ĐTĐ phức tạp có thể tương đương từ 5 đến 7 năm thu nhập, có khả năng hủy
hoại tài chính của BN và gia đình họ .
Một nghiên cứu tiến cứu được tiến hành trên bệnh nhân bị loét chân do
bệnh tiểu đường tại Bệnh viện Madinah . Tổng cộng có 112 bệnh nhân được
nghiên cứu trong thời gian nghiên cứu, kết quả 68% chữa lành hoàn toàn,
27,7% trải qua cắt cụt và 4,5% tử vong trong giai đoạn này (P
15

bệnh lý của các vết thương tiểu đường tiến triển và nhấn mạnh tầm quan trọng
của kiểm soát đường huyết nghiêm ngặt ở những bệnh nhân bị thiếu máu cục
bộ nghiêm trọng .
Các hướng dẫn hiện hành cho việc quản lý bệnh tiểu đường ở người lớn
đã đề nghị kiểm soát đường huyết nghiêm ngặt, với mục tiêu hemoglobin A1c
là 7,0%. Bằng chứng ngày càng tăng đã chỉ ra rằng kiểm soát đường huyết
nghiêm ngặt làm giảm nguy cơ phát triển các biến chứng của hệ thống cơ
quan liên quan đến bệnh tiểu đường. Nồng độ hemoglobin A1c cao đã được
giả định là một yếu tố nguy cơ cho các biến chứng sau khi phẫu thuật chân và
mắt cá chân tự chọn. Để kiểm tra giả thuyết này, nghiên cứu đã xem xét các
cơ sở dữ liệu hành chính và lâm sàng quốc gia của Bộ Cựu chiến binh trong
khoảng thời gian 6 năm (tháng 1 năm 2008 đến tháng 12 năm 2013). Trong
thời gian này, 21.854 bệnh nhân đái tháo đường đã được đo nồng độ
hemoglobin A1c trong vòng 1 năm trước khi trải qua phẫu thuật chân và mắt
cá chân. Sau đó nghiên cứu xác định những bệnh nhân đã trải qua biến chứng
sau phẫu thuật trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật bàn chân hoặc mắt cá chân
bằng cách sử dụng Phân loại quốc tế về bệnh, sửa đổi lần thứ chín, mã số. Các
biến chứng được phân loại thành 4 nhóm: nhiễm trùng, chữa lành vết thương,
suy cơ học và tim mạch / phổi. Tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật 30 ngày tổng
thể là 3,2%. Biến chứng thường gặp nhất là nhiễm trùng (42,3%), tiếp theo là
suy cơ học (33,4%), tim mạch/phổi (18,4%), và chữa lành vết thương (5,8%).
Giá trị trung bình hemoglobin A1c của bệnh nhân trải qua biến chứng là
6,29% so với 6,11% đối với bệnh nhân chưa từng trải qua 1 trong 4 biến
chứng (p
nhiễm trùng chức năng và chăm sóc tổn thương da); tiếp cận với giày dép phù
hợp; và các phòng khám đa ngành. Tất cả ba can thiệp có thể tiết kiệm chi
phí, chủ yếu là do chi phí can thiệp thấp và các biện pháp can thiệp có thể làm
giảm nguy cơ loét chân và cắt cụt, tốn kém. Áp dụng các biện pháp can thiệp
này cho những bệnh nhân có nguy cơ cao, chẳng hạn như những người có ít
nhất một vết loét hoặc cắt cụt chân trước đó, sẽ tiết kiệm nhiều hơn .
Trong nghiên cứu của Đặng Thị Hằng Thi cho thấy tỷ lệ người bệnh biết
các yếu tố nguy cơ dẫn đến loét bàn chân chỉ đạt 34%, điều này phản ánh hiểu
biết của bệnh nhân về biến chứng bàn chân còn kém. Hơn nữa tỷ lệ người
bệnh biết cách phát hiện sớm biến chứng bàn chân bằng khám chân định kỳ
và kiểm tra bàn chân thường xuyên chỉ đạt 32,3%. Như vậy có thể thấy kiến
thức về nhận biết dấu hiệu sớm của loét bàn chân và cách phát hiện sớm biến
chứng bàn chân giúp người bệnh đi khám sớm là rất kém. Cũng trong nghiên
cứu này khi xét mối tương quan giữa kiến thức chung và thực hành chăm sóc
bàn chân cho kết quả tỷ lệ thực hành chung không đạt yêu cầu ở nhóm có kiến
thức chung không đạt yêu cầu cao gấp 5,65 lần so với nhóm có kiến thức chung
đạt yêu cầu (p < 0,05). Như vậy những người bệnh có kiến thức đạt yêu cầu thì
thực hành tốt hơn những bệnh nhân có kiến thức chưa đạt yêu cầu. Do đó cần
tăng cường giáo dục kiến thức về bệnh đến người bệnh đái tháo đường .
Cũng trong nghiên cứu can thiệp của Huỳnh Quốc Thắng về đánh giá
hiệu quả một số giải pháp can thiệp trong phòng chống loét chân cho bệnh
nhân đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa Đồng Nai năm 2011, thực hiện
trên 954 bệnh nhân ĐTĐ đang khám và khống chế đường huyết tốt tại
BVĐKĐN. Nhóm 1 gồm 320 bệnh nhân được giáo dục sức khỏe về phòng
chống loét bàn chân ĐTĐ và nhóm 2 gồm 634 BN chỉ điều trị ĐTĐ thông



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status