Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chính sách đất đai đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh nam định - Pdf 56

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN TUẤN HÙNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số:

9 85 01 03

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019

1


Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hoàng Thái Đại
TS. Thái Thị Quỳnh Nhƣ

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:


hộ, ruộng đất manh mún, khó khăn cho quá trình tích tụ và tập trung đất đai.
Thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước, Nam Định thực hiện 2 đợt DĐĐT
kết hợp với chuyển đổi đất trồng lúa đã đạt những kết quả tích cực. Tuy nhiên,
bên cạnh đó, quá trình thực hiện còn gặp một số hạn chế như: có địa phương
chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của công tác DĐĐT; một số nơi lập phương án
dồn đổi nhưng chưa có sự thống nhất; việc đo đạc, cấp đổi giấy chứng nhận còn
chậm; Chuyển đổi cơ cấu cây trồng tự phát dẫn đến tình trạng sản xuất theo
phong trào, phá vỡ quy hoạch; phát sinh một số vấn đề cần giải quyết trong
chuyển đổi cơ cấu cây trồng mà văn bản pháp luật chưa đề cập tới… Chính vì
vậy, việc nghiên cứu ảnh hư ng của chính sách DĐĐT và chính sách chuyển đổi
đất trồng lúa đến việc quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam
Định là rất cần thiết.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đánh giá ảnh hư ng của chính sách DĐĐT và chính sách chuyển đổi đất
trồng lúa đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường ảnh hư ng tích cực của chính
sách DĐĐT và chuyển đổi đất trồng lúa đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Nam Định.
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Hai chính sách có ảnh hư ng lớn đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp
tỉnh Nam Định: chính sách DĐĐT và chính sách chuyển đổi đất trồng lúa.
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam
Định.

1


Cán bộ (công chức, viên chức) công tác tại ngành Nông nghiệp, Tài
nguyên Môi trường… có liên quan đến thực hiện chính sách nông nghiệp nông

1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
Góp phần bổ sung cơ s khoa học cho việc đánh giá ảnh hư ng của chính
sách DĐĐT và chuyển đổi đất trồng lúa đối với quản lý và sử dụng đất nông
nghiệp, làm cơ s cho đổi mới và hoàn thiện chính sách đất đai nước ta.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của luận án là căn cứ để các nhà quản lý tham
khảo trong quá trình xây dựng và hoạch định chính sách đất đai liên quan đến
công tác dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa.

2


- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử
dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định và các địa phương có điều kiện
tương đồng.
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI
ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Đề cập những vấn đề về đất nông nghiệp, quản lý và sử dụng đất nông
nghiệp, về hiệu quả sử dụng đất; những vấn đề liên quan đến sử dụng đất nông
nghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả cao và bền vững.
Sau khi khái quát những nội dung về khái niệm và phân loại chính sách,
luận án lý giải sâu về chính sách đất đai (khái niệm, một số chính sách đất đai
trong sử dụng đất nông nghiệp…); đánh giá chính sách đất đai (khái niệm, ảnh
hư ng/tác động của chính sách, phương pháp đánh giá chính sách).
2.2. CỞ SỞ THỰC TIỄN VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẤT
ĐAI ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
2.2.1. Ảnh hƣởng của chính sách đất đai đến quản lý và sử dụng đất nông
nghiệp ở một số nƣớc trên thế giới

PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến quản lý và sử dụng đất
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Kết quả thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng
lúa trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Đánh giá ảnh hư ng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất
trồng lúa đến quản lý đất nông nghiệp tỉnh Nam Định.
- Đánh giá ảnh hư ng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất
trồng lúa đến sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định; Kiểm chứng ảnh hư ng của
2 chính sách đến quản lý và sử dụng đất qua một số mô hình sản xuất nông hộ.
- Một số giải pháp nhằm tăng cường ảnh hư ng tích cực của chính sách
DĐĐT và chuyển đổi đất trồng lúa đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tỉnh
Nam Định.
3.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
Thu thập số liệu đã được công bố từ các cơ quan nghiên cứu, S , ban,
ngành trong tỉnh, các đơn vị có liên quan…
3.2.2. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu
Toàn tỉnh có 9 huyện, 1 thành phố chia thành 2 vùng: vùng nội đồng vùng 1; Vùng ven biển - vùng 2). Vùng nội đồng: chọn 2 huyện Nam Trực và Ý
Yên để điều tra. Vùng ven biển: chọn huyện Hải Hậu điều tra.
- Chọn xã điều tra: mỗi huyện 4 xã theo phương pháp chọn ngẫu nhiên để
điều tra. Huyện Nam Trực, chọn xã: Nam Dương, Nam Hải, Điền Xá, Đồng
Sơn; huyện Ý Yên chọn xã: Yên Tân, Yên Trung, Yên Nhân, Yên Phong; huyện
Hải Hậu chọn xã: Hải Hà, Hải Tây, Hải Châu, Hải Ninh.
3.2.3. Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp
Phỏng vấn 1.050 hộ của 3 huyện đại diện theo bộ câu hỏi soạn sẵn. Phỏng
vấn bằng phương pháp KIP 150 cán bộ quản lý Nhà nước, cán bộ chuyên môn
có liên quan.
3.2.4. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu

thải, dịch bệnh, quản lý chất lượng sản phẩm…).
3.2.6. Phƣơng pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ lãnh đạo, các nông dân sản
xuất giỏi trên địa bàn tỉnh về vấn đề quản lý và sử dụng đất nông nghiệp, cũng
như để xác định biến độc lập, tiêu chí ảnh hư ng của 2 chính sách; Tổng hợp ý
kiến chuyên gia thông qua một số hội thảo, báo cáo tại địa phương về công tác
DĐĐT và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa.
3.2.7. Phƣơng pháp theo dõi mô hình
Chọn 6 kiểu sử dụng đất điển hình để theo dõi, trong đó: Vùng 1 theo dõi 4
mô hình: 2 lúa; chuyên màu và cây dược liệu; cây ăn quả; trang trại chăn nuôi;
Vùng 2 theo dõi 2 mô hình: nuôi trồng thủy sản; lúa - màu. Số liệu thu thập từ các
LUT đại diện được tổng hợp xử lý theo 2 thời điểm: trước chuyển đổi (năm 2010)
và sau chuyển đổi (năm 2015) để kiểm chứng ảnh hư ng của 2 chính sách.

5


PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH NAM ĐỊNH
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
Tỉnh Nam Định nằm phía Nam vùng đồng bằng sông Hồng, tổng diện
tích tự nhiên 1.668,54km2 Dân số 1.852,58 nghìn người. Cách thủ đô Hà Nội 60
km, cách cảng Hải Phòng 100 km nên Nam Định có cơ hội m rộng thị trường
tiêu thụ các mặt hàng nông sản thực phẩm. Nam Định có 2 dạng địa hình là:
vùng nội đồng và vùng ven biển. Tỉnh Nam Định có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Một trong những tố đặc trưng là tỉnh ven biển, hàng năm luôn phải chịu ảnh
hư ng của bão. Nguồn cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn tỉnh
được lấy từ hệ thống sông như: sông Hồng, sông Đào, sông Đáy…
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

Hải Hậu
Ý Yên
Trực Ninh
Xuân Trường
Nam Trực
M Lộc
Nghĩa Hưng
Vụ Bản
Giao Thủy
Tổng cộng

Giai đoạn 2002-2004
Diện tích Bình quân thửa/
(ha)
hộ (thửa)
10.872
2,73
11.377
5,48
7.481
3,48
5.176
2,23
3.859
6,17
1.859
5,79
9.842
2,39
7.577

72.434,56
2,11


Giai đoạn 2: Sau thực hiện DĐĐT giai đoạn 2, tổng diện tích đất nông
nghiệp của hộ gia đình, cá nhân là 72.434,56 ha; bình quân số thửa giảm xuống
còn 2,11 thửa/hộ giảm gần 2 thửa/ hộ so với giai đoạn 1.
4.2.1.2. Đánh giá của người dân về việc thực hiện chính sách DĐĐT
- Công tác tuyên truyền phục vụ thực hiện DĐĐT trên địa bàn tỉnh được
đánh giá chung là rất tốt với chỉ số đánh giá 4,3. Trong đó, công tác này tại vùng 2
được đánh giá tốt hơn vùng 1 với chỉ số tương ứng 4,4 và 4,2.
- Sự thống nhất của người dân trong phương án DĐĐT trên địa bàn tỉnh
được đánh giá là thống nhất cao với chỉ số tương ứng 3,9, có 70% số hộ được
điều tra thống nhất cao và rất cao với phương án được đưa ra. Chỉ số đánh giá
của 2 vùng là tương đương nhau.
- Công tác hoàn thiện công khai phương án và giao đất ngoài thực địa sau
dồn đổi cũng được đánh giá rất tốt, với chỉ số đánh giá chung 4,4. Chỉ số đánh
giá của 2 vùng tương ứng là 4,3 và 4,4.
- Đối với công tác chỉnh trang, đo đạc lại đồng ruộng sau DĐĐT, có
khoảng 42% số hộ được hỏi trả lời tốt và rất tốt, tương ứng với chỉ số chung 3,4,
được đánh giá là tốt.
- Tuy nhiên, công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo phương án DĐĐT
chỉ được đánh giá mức trung bình, với chỉ số 2,6. Trong đó vùng 1 có chỉ số
2,7 và vùng 2 có chỉ số 2,4.
4.2.2. Tình hình thực hiện chính sách chuyển đổi đất trồng lúa tỉnh Nam Định
4.2.2.1. Kết quả chuyển đổi đất trồng lúa giai đoạn 2010 - 2017
Giai đoạn 2010-2017 toàn tỉnh Nam Định chuyển đổi được 2.843,32 ha
đất lúa sang mục đích nông nghiệp khác, cụ thể tại bảng 4.2. Diện tích đất lúa
chuyển đổi nhiều nhất là huyện Hải Hậu chuyển đổi 707,62 ha, tiếp đến các địa
phương như Ý Yên chuyển đổi 590,27 ha; thành phố Nam Định chuyển đổi

115,86
190,68
145,09

Chuyên
màu, cây
dƣợc liệu
47,07
17,68
64,27

505,25

404,86

57,80

30,00

12,59

246,81
590,27
131,77
707,62
104,86

153,00
178,60
40,85


2.843,32

1.346,33

958,34

363,05

175,60

Tổng

7

Chuyên
Cây ăn quả,
NTTS,
hoa cây cảnh
Lúa - cá
34,02
23,54
106,10
46,90
29,98
44,63

Trang
trại
11,23

Huyện

1

Ý Yên

2

Số BĐĐC
cần chỉnh lý
(tờ)

Số BĐĐC
đang chỉnh
lý (tờ)

Số BĐĐC
chỉnh lý xong
(tờ)

Số BĐĐC
chƣa chỉnh lý
(tờ)

1.262

251

786


46

296

103

5

Trực Ninh

572

129

263

180

6

Nghĩa Hưng

337

28

281

28


64

1.002

64

Tổng

5.758

589

4.183

986

8


Hệ thống BĐĐC của địa phương được đo vẽ mới hoặc chỉnh lý lại và có
chất lượng cao hơn với mức đánh giá chung 4,2. Đánh giá của cán bộ chuyên
môn về công tác chỉnh lý BĐĐC sau DĐĐT và chuyển đổi đất nông nghiệp
cho thấy, khi thực hiện chỉnh lý, đo đạc lại BĐĐC, hầu hết cán bộ chuyên môn
đều đánh giá các văn bản pháp luật hướng dẫn đều rất đầy đủ với mức đánh giá
4,1.
Việc thực hiện chỉnh lý và đo đạc lại BĐĐC sau dồn đổi được đánh giá
mức rất khó, với chỉ số đánh giá chung 4,1. Về tiến độ thực hiện chỉnh lý BĐĐC
sau DĐĐT và chuyển đổi, đa số các cán bộ đều cho rằng mức trung bình và chậm,
với mức đánh giá chung là 3,0, tương ứng với tiến độ trung bình.
Bảng 4.4. Ảnh hƣởng của chính sách đất đai đến công tác chỉnh lý, đo đạc

Rất đầy đủ
Đầy đủ
Trung bình
Thiếu
Rất thiếu
Rất khó
Khó
Trung bình
Dễ
Rất dễ
Rất nhanh
Nhanh
Trung bình
Chậm
Rất chậm
Rất tốt
Tốt
Trung bình
Thấp
Rất thấp

Chỉ số đánh giá
Vùng Vùng Toàn
1
2
vùng

4,1

4,2


Bảng 4.5. Tiến độ cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
đến 2017 tại tỉnh Nam Định

STT

1
2
3
4
5
6
7
8
9

Huyện

Số GCN
cần cấp
đổi
(GCN)

Ý Yên
Vụ Bản
M Lộc
Nam Trực
Trực Ninh
Nghĩa Hưng
Xuân Trường

duyệt thẩm định
đã ký
quyết đinh
(HS)
(HS)
(GCN)
(HS)
42.597
28.504
16.600
8.815
24.02
1.924
1.583
1.583
8.494
7.971
7.971
3.987
22.012
22.012
22.012
9.995
29.898
29.243
29.243
6.108
48.290
47.181
46.350 16.504

sơ cấp đổi GCNQSDĐ (đối với
phiếu điều tra nông hộ)

2

Thủ tục cấp đổi GCNQSDĐ
(đối với phiếu điều tra nông
hộ)

3

Tiến độ thực hiện cấp
GCNQSDĐ (đối với phiếu
điều tra nông hộ)

Đánh giá
Rất tốt
Tốt
Trung bình
Kém
Rất kém
Rất đơn giản
Đơn giản
Trung bình
Phức tạp
Rất phức tạp
Rất nhanh
Nhanh
Trung bình
Chậm

Bảng 4.7. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất
trồng lúa
STT

Huyện/ thành phố

Tổng số

Đơn vị tính: triệu đồng
Các năm
2015

2016

2017

755,81
3.057,18
8.268,00
7.603,65
9.875,60
7.224,85

756,02
3.048,33
8.262,00
7.593,05
9.856,40
7.476,32


10.467,39 10.073,89 10.385,35
13.019,44 13.110,75 13.096,12
8.753,80 8.902,50 8.888,00

Tổng

224.872,08

75.152,80 74.624,23 75.095,04

2.288,95
9,.415,61
24.803,00
22.594,95
30.002,00
21.891,44

777,13
3.310,10
8.273,00
7.398,25
10.270,00
7.190,27

Đối với chính sách DĐĐT các khoản chi phí cho lập phương án, thực hiện
chính sách tương đối nhiều. Kinh phí của tỉnh Nam Định sử dụng trong quá trình
đo đạc, cấp đổi GCNQSDĐ sau khi thực hiện xong chương trình DĐĐT thể hiện
tại bảng 4.8.
Bảng 4.8. Kinh phí dành cho công tác cấp đổi GCNQSDĐ sau DĐĐT tại
tỉnh Nam Định

1.689,0
14.827,42
1.010,00
2.793,30
5.654,10
8.152,00

11.865,05
19.603,26
7.480,04
2.210,50
7.883,90
0

7
8
9

Hải Hậu
Nghĩa Hưng
M Lộc

6.144,01
9.435,39
5.754,94

7.180,69
2.080,31
3.312,16


4
5
6
7
8
9

Huyện
Hải Hậu
Ý Yên
Trực Ninh
Xuân Trường
Nam Trực
M Lộc
Nghĩa Hưng
Vụ Bản
Giao Thủy

Số lƣợng
vùng (vùng)
477
930
116
360
160
29
118
857
99
3.146

323,95
0,35
51.093,93
481,3
0,30

Theo báo cáo kết quả thực hiện của các huyện, việc thực hiện các vùng
sản xuất đạt >70%, tập trung vào các loại cây như: lúa, lạc đậu tương, khoai
lang, rau an toàn VietGap, cà chua… Đây là những sản phẩm lợi thế của tỉnh.
Việc hình thành các cánh đồng lớn đã tăng từ 45 mô hình năm 2012 lên 276 mô
hình năm 2017. Theo đánh giá của cán bộ trên địa bàn tỉnh, chỉ số đánh giá
chung về việc thực hiện các vùng sản xuất là 3,5 tương ứng mức tốt.
4.3.5. Nhận xét chung về ảnh hƣởng của 2 chính sách DĐĐT và chuyển đổi
đất trồng lúa đến quản lý đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định
Bên cạnh những ảnh hư ng tích cực đối với công tác quản lý đất nông
nghiệp tỉnh Nam Định, trong quá trình thực hiện, còn một số hạn chế sau: Tiến
độ thực hiện công tác đo đạc, cấp GCNQSDĐ còn chậm; kinh phí thực hiện
chính sách còn hạn chế; một số xã, cán bộ và người dân vẫn chưa nhận thức
đầy đủ về lợi ích của công tác DĐĐT…
4.4. ẢNH HƢỞNG CỦA CHÍNH SÁCH DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA VÀ
CHUYỂN ĐỔI ĐẤT TRỒNG LÚA ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI TỈNH NAM ĐỊNH
4.4.1. Ảnh hƣởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng
lúa đến việc phát triển các vùng sản xuất tập trung, cánh đồng lớn
Toàn tỉnh bước đầu đã hình thành các vùng sản xuất nông sản hàng hoá
tập trung gắn với bảo quản chế biến, tiêu thụ sản phẩm như vùng nguyên liệu
lạc, khoai tây, rau, vùng lúa đặc sản, vùng hoa cây cảnh… Năng suất cây trồng

12


Diện tích sau dồn đổi/chuyển đổi của hộ
Số loại sử dụng đất của hộ điều tra
Sự quan tâm cộng đồng về chính sách đất đai
Trình tự thủ tục chuyển đổi đất đai
Vị trí thửa đất
Hệ số xác định
Hệ số phản ánh các yếu tố tổng hợp liên
quan DT đất chuyển đổi tham gia cánh
đồng lớn của hộ

α1
α2
α3
α4
α5
R2
intercept

Giá trị
Vùng nội đồng Vùng ven biển
0,4250
0,558
- 0,2996
-0,414
0,5859
0,132
0,3010
3,178
- 0,1373
- 0,083

nước uống cho gia súc, gia cầm. Trong NTTS, cơ giới hóa được áp dụng trong
khâu quạt nước... Tuy nhiên, đến nay một số khâu có tỷ lệ cơ giới hóa thấp như
cấy bằng máy 10%, bảo quản sản phẩm trong kho lạnh 10,29%, phun thuốc bảo
vệ thực vật...
Đánh giá ảnh hư ng của 2 chính sách đến tình hình phát triển cơ giới hóa
trong sản xuất trồng trọt trên cơ s xử lý số liệu điều tra của 2 vùng: vùng nội
đồng và vùng ven biển. Hàm hồi quy về sự tương quan của biến phụ thuộc Y (tỷ
lệ DT đất nông nghiệp được cơ giới hóa của các hộ điều tra) với 5 biến độc lập
là những yếu tố liên quan đến việc thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa và
chuyển đổi đất nông nghiệp.
Bảng 4.11. Một số chỉ tiêu tƣơng quan của tỷ lệ diện tích đƣợc cơ giới hóa
sản xuất
Giá trị
STT
1
2
3
4
5
6
7

Các tham số tƣơng quan
Diện tích sau dồn đổi/chuyển đổi của hộ
Số loại sử dụng đất của hộ điều tra
Sự quan tâm cộng đồng về chính sách đất đai
Trình tự thủ tục chuyển đổi đất đai
Vị trí thửa đất nn của hộ
Hệ số xác định
Hệ số “chặn” tỷ lệ DT đất chuyển đổi được cơ

đất đai cho 2 vùng có dạng: Đối với vùng nội đồng Y = 0,4301 + 0,0910X1 +
0,0712X2 + 0,0122X3 + 0,0360X4 - 0,0333X5; Đối với vùng ven biển Y =
0,5257 + 0,0201X1 - 0,0604X2 + 0,0788X3 + 0,0172X4 - 0,0213X5. Hệ số xác
định với R2 = 0,6707 (vùng nội đống) và R2 = 0,7371 (vùng ven biển) phản ánh
tỷ lệ 67,07 – 73,71% cơ giới hóa SX của hộ các vùng điều tra được giải thích
b i tác động 5 biến độc lập X1,2,3,4,5 của mô hình; các yếu tố khác không được
phân tích tác động số tỷ lệ còn lại 26,29 - 32,93%. Giá trị kiểm định có ý nghĩa

14


thống kê, với các F-sig và p-value nằm trong khoảng tin cậy trên 95% hầu hết
các biến. Tỷ lệ trung bình được cơ giới hoá SX của các hộ điều tra là 43,01%
(vùng nội đồng) và 52,57% (vùng ven biển).
4.4.3. Ảnh hƣởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng
lúa đến phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp
Kết quả điều tra phỏng vấn trực tiếp người dân cho thấy sự phản hồi tích
cực về chất lượng giao thông, thủy lợi nội đồng sau khi thực hiện chính sách. Cụ
thể: có 95,24% ý kiến người dân đánh giá chất lượng hệ thống giao thông nội
đồng tốt hơn; về việc điều tiết nước tốt hơn có 87,1%, về tăng năng suất cây
trồng có 74,57% ý kiến, về giảm chi phí sản xuất của hộ có tỷ lệ 65,71% ý kiến
đồng ý; làm tiết giảm công lao động của hộ có tỷ lệ 88,57%; thuận lợi cho cơ
giới hóa sản xuất, áp dụng máy móc có tỷ lệ đồng thuận 95,43%; tác động đến
quản lý sản xuất của hộ tốt hơn có tỷ lệ đồng thuận 87,33%.
Đánh giá ảnh hư ng của 2 nhóm chính sách đến phát triển cơ s hạ tầng
thông qua mô hình hồi quy tương quan, trong đó Biến Y là chất lượng CSHT
được đánh giá b i các hộ điều tra với 5 biến độc lập X1,2,3,4,5. Kết quả phân
tích theo 2 vùng được thể hiện bảng 4.12.
Bảng 4.12. Một số chỉ tiêu tƣơng quan đến chất lƣợng cơ sở hạ tầng phân
theo vùng

R2
intercept

0,1010
0,0629
0,0274
0,0158
-0,0350
0,8735
0,8846

Vùng ven
biển
0,3468
-0,1376
0,1975
-0,3520
0,2615
0,6607
0,8308

Hàm hồi quy phản ánh mối tương quan về tình trạng cơ s hạ tầng với 5
yếu tố liên quan của chính sách đất đai DĐĐT và chuyển đổi đất trồng lúa như
sau: Vùng nội đồng: Y = 0,8846 + 0,1010X1 + 0,0626X2 + 0,0274X3 +
0,0158X4 - 0,0350X5; Đối với vùng ven biển: Y = 0,8308 + 0,3468X1 0,1376X2 + 0,1975X3 - 0,3520X4 + 0,2615X5; Hệ số xác định R2 đối với vùng
nội đồng có giá trị 0,8735 và vùng ven biển là 0,6607 nói nên chất lượng cơ s hạ
tầng giao thông, thủy lợi 2 vùng điều tra được giải thích b i 5 yếu tố liên quan
đến chính sách đất đai tỷ lệ cao 66,07 - 87,35%, nhất là chất lượng cơ s hạ tầng
giao thông, thủy lợi vùng nội đồng; các yếu tố khác không được giải thích ảnh
hư ng đến chất lượng CSHT có tỷ lệ 12,65 - 33,93%.

5
6
7

Sự quan tâm cộng đồng về chính sách đất đai
Trình tự thủ tục chuyển đổi đất đai
Vị trí thửa đất nn của hộ
Hệ số xác định
Hệ số “chặn” phản ánh b.q. chung GTSP hàng
hóa tiêu thụ trong năm của hộ

Ký hiệu

Vùng nội
đồng

α1
α2

1,6515
0,0106

1,1484
0,3112

α3
α4
α5
R2
intercept

thấp sang các kiểu sử dụng đất hiệu quả cao hơn. Các hướng chuyển đổi là:
Thay đổi cơ cấu mùa vụ để tăng vụ trong năm; Thay đổi cơ cấu cây trồng mới,

16


giống mới theo hướng sản phẩm chất lượng cao hợp nhu cầu thị trường; Thay
đổi mục đích, loại sử dụng đất từ trồng trồng trọt sang phát triển trang trại tổng
hợp, chăn nuôi, NTTS. Tại vùng ven biển, các loại hình sử dụng đất vùng ven
biển tập trung khai thác tiềm năng đất đai cho SX lúa chất lượng cao, lúa đặc
sản, rau đậu thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày trên đất cát pha thịt, cát
biển; NTTS nước mặn, lợ, chăn nuôi gia súc gia cầm. hàng hóa, sản xuất giống
thuỷ sản các loại cung cấp cho thị trường trong tỉnh và các tỉnh lân cận.
b. Đánh giá ảnh hưởng của chính sách đất đai đến đa dạng hóa loại sử dụng đất
nông nghiệp, phát huy lợi thế so sánh
- Đối với vùng nội đồng:
Điều tra thực hiện tại 2 huyện Nam Trực và Ý Yên với 700 phiếu nông
hộ. Mô hình đánh giá mối tương quan giữa biến phụ thuộc Y (số kiểu sử dụng
đất nông nghiệp) với 5 biến độc đã được đề cập. Kết quả phân tích số liệu điều
tra, xử lý máy tính thể hiện bảng số 4.19. Hàm hồi quy tương quan có dạng: Y
= 1,9488 + 0,0865X1 + 1,1722X2 + 0,3870X3 + 0,0902X4 + 0,0520X5, trong
đó hệ số xác định R2 = 55,12%, kiểm định cho các giá trị t-stat, F.sig. và p-value
đều có mức tin cậy trên 95% - 99% đối với các biến X1,2,3 cho thấy 3 yếu tố
này ảnh hư ng 55,12% kết quả mô hình; nghĩa là quy mô diện tích và loại sử
dụng đất ảnh hư ng đến các kiểu sử dụng đất của vùng nội đồng. Riêng 2 biến
X4,5 không có ý nghĩa thống kê.
- Vùng ven biển: Điều tra thực hiện tại huyện Hải Hậu với 350 phiếu nông
hộ. Mô hình phản ánh mối tương quan giữa biến phụ thuộc Y (chỉ tiêu phản ánh
số kiểu sử dụng đất chuyển đổi từ đất lúa sau DĐĐT) với 5 yếu tố đã nêu như
vùng nội đồng. Số liệu xử lý máy tính thể hiện bảng 4.16. Hàm hồi quy tương


α1
α2
α3
α4
α5
R2
intercept

Giá trị
Vùng nội
Vùng ven
đồng
biển
0,0865
0,0665
1,1722
1,4911
0,3870
0,1075
0,0902
0,0247
0,0520
0,5355
0,5512
0,6332
1,9488
1,7206



Kiểu sử dụng đất chủ yếu

(a) Lúa Xuân - Lúa Mùa (LX-LM)
(b) LX-LM sớm (CLC)
(c) LX-LM sớm (CLC) - Khoai tây
Đông
Lúa - Màu (cây vụ Đông)
(a ) Trước CĐ ) LX-LM - Khoai lang Đông
(b) Sau CĐ
LX-LM (CLC) - Khoai tây đông
LX - lạc Hè thu - Đậu tương Đông
Chuyên màu
(a ) Trước CĐ (i) Lạc Xuân hè - Ngô Thu đông
(ii) Cà chua xuân hè - Dưa chuột XK
(b) Sau CĐ
Hè thu - Đậu tương đông
(iii) Rau vietgap trong nhà lưới (8
vụ/năm)
(iv) Hoa, cây cảnh
(v) Cây dược liệu
Cây lâu năm (CAQ)
Cây lâu năm (CAQ) giống cũ, vườn
(a) Trước CĐ
tạp
Cây lâu năm (CAQ) cam Vinh giống
(b) Sau CĐ
mới
Cây lâu năm (CAQ - táo giống mới
Đài Loan)
Trang trại chăn nuôi

64,78

1,61

74,1
134,5
110,15

41,6
77,8
66,05

1,28
1,37
1,5

64,37

29,28

0,83

150,34

84,88

1,3

850,45



262,5

118,13

0,82

900

350

0,64

278,9

118,45

0,74

750,8

475,9

1,73

680,56

428,97

1,71

Lúa Xuân - Lúa Mùa
LX-LM sớm (CLC) - Đậu tương
(b) Sau CĐ
Đông
LX-LM sớm (CLC) - lạc Đông
2 Lúa - 1 Màu (cây vụ Đông)
(a ) Trước CĐ
LX-LM - Khoai lang Đông
LX-LM sớm (CLC) - Khoai tây
(b) Sau CĐ
đông
LX - ớt XK Hè - Đậu tương Đông
Chuyên màu
Lạc Xuân - Vừng Hè - Khoai lang
(a ) Trước CĐ
Đông
Cà chua xuân hè - Dưa ngoại (b) Sau CĐ
Đậu tương đông
Rau vietgap (rau ăn lá 8 - 10
lứa/năm)
Hoa cây cảnh
Cây Dược liệu
Cây lâu năm (CAQ)
(a) trước CĐ
Vườn tạp CAQ + rau tự cấp tự túc
(b) Sau CĐ
Vườn cam thâm canh
Trang trại chăn nuôi
Trang trại Chăn nuôi lợn hộ nhỏ
(a) trước CĐ

65,85

1,43

72,15

38,65

1,15

120,5

76

1,71

128,9

83,7

1,85

66,75

35,25

1,12

128,9


159,72

1,14

850

399,55

0,89

280
810
725

114,5
460
475,5

0,69
1,31
1,9


4.4.6.2. Ảnh hưởng của chính sách đất đai đến việc nâng cao thu nhập của hộ
Xây dựng mô hình hồi quy về ảnh hư ng của 2 chính sách đến việc nâng cao
thu nhập thông qua phân tích tương quan chỉ tiêu GTSX/ha/năm sản xuất nông
nghiệp của hộ với 5 yếu tố, có so sánh giữa 8 LUT sử dụng đất của các hộ được
điều tra. Kết quả xử lý máy tính mô hình hồi quy tại bảng 4.17.
Bảng 4.17. Một số chỉ tiêu tƣơng quan đến thu nhập của các nông hộ
vùng điều tra (phân theo các LUT sử dụng đất)

Lúa Màu
(LUT2)

α1

0,8959

4,1149

-0,1655

0,1503

α2
α3

1,3902
3,8523

8,6697
3,6964

11,8021
5,3122

30,6483
-3,5076

α4



Chuyên
Màu
(LUT 3)

Hoa
CAQ
Tr.trại tổng
cây cảnh
(LUT6) hợp (LUT 7)
(LUT 5)

Cây
d.liệu
(LUT 4)

NTTS
(LUT 8)

α1

1,1613

-0,4427

0,8829

0,8958

α2

-1,7320
0,6149
96,8909

0,7393
0,7380
96,6471

Quan sát giá trị kiểm định các tham số tương quan α có thể thấy:
- Đối với quy mô diện tích (biến X1), trong số 8 LUT sử dụng đất thì

20


LUT Lúa - Màu có α1 = 4,1149 là lớn nhất do vậy có tương quan thuận và ảnh
hư ng nhiều nhất đến hiệu quả GTSX/ha/năm khi tăng quy mô chuyển đổi đất
nông nghiệp; kết quả điều tra cho thấy hệ số xác định R 2 = 0,6099, mức khá
nói lên ảnh hư ng của chính sách đất đai là rõ nét. Tiếp đến là các LUT Hoa cây
cảnh, 2Lúa, NTTS, Trang trại tổng hợp, Cây dược liệu; 2 LUT còn lại có α1
mang giá trị “âm” là LUT Chuyên màu và Cây ăn quả phản ánh việc tích tụ tập
trung thành quy mô lớn 2 loại sử dụng đất này là hạn chế 1 tỉnh đồng bằng,
đông dân cư như tỉnh Nam Định.
- Đối với yếu tố sự quan tâm cộng đồng về chính sách đất đai (biến X3),
trừ 2 LUT là Trồng hoa, cây cảnh và NTTS mà đó α3 không có ý nghĩa thống
kê, các LUT khác có α3 mang giá trị “dương” trong đó LUT trang trại tổng hợp
có α3 = 7,6085 là lớn nhất và hệ số xác định R2 = 0,6149 mức khá; phản ánh
cộng đồng rất quan tâm đến chính sách đất đai chuyển đổi để phát triển trang
trại; tiếp đến các LUT khác xếp theo thứ tự α3 giảm dần là: Chuyên màu, 2Lúa,
Lúa - Màu, CAQ.
- Đối với yếu tố trình tự thủ tục chuyển đổi đất đai (biến X4), phần nhiều

trung đất cho sản xuất, tạo tiền đề cho áp dụng đồng bộ các tiến bộ k thuật, cơ
giới hóa đồng ruộng. Sau khi DĐĐT, các hộ có chuyển đổi sản xuất: từ quy mô
sản xuất manh mún chuyển sang sản xuất tập trung, thay đổi cơ cấu cây trồng, vật
nuôi, tăng vụ. Giá trị sản xuất và giá trị gia tăng được tăng lên, cải thiện đời sống
nông dân. Hai chính sách DĐĐT và chuyển đổi nội bộ đất nông nghiệp đã có tác
động tích cực đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn.
4.4.8. Nhận xét chung về ảnh hƣởng của 2 chính sách DĐĐT và chuyển đổi
đất trồng lúa đến sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định
Hai nhóm chính sách đã có những ảnh hư ng tích cực đối với sử dụng
đất nông nghiệp tỉnh Nam Định. Bên cạnh đó, còn tồn tại một số hạn chế như
sau: Nhiều nơi chưa thực hiện tốt việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo phương
án đã đề ra. Việc hình thành những vùng chuyên canh nhằm hợp tác với doanh
nghiệp tổ chức sản xuất hàng hóa chưa nhiều.Việc chuyển đổi đất lúa trái phép,
không theo đúng thủ tục vẫn xảy ra một số địa phương; Khó khăn trong tiêu
thụ sản phẩm…
4.5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG ẢNH HƢỞNG TÍCH
CỰC CỦA CHÍNH SÁCH DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA VÀ CHUYỂN ĐỔI
ĐẤT TRỒNG LÚA ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
4.5.1. Giải pháp hoàn thiện chính sách đất nông nghiệp
Cần nghiên cứu điều chỉnh chính sách đất đai trong nông nghiệp cho phù
hợp với một nền sản xuất quy mô lớn, theo hướng hiện đại trong giai đoạn hiện
nay; trong đó cần quan tâm đến việc tăng mức hạn điền, quy mô đất canh tác của
hộ nông nghiệp Đối với các quy định chuyển đổi đất lúa hiện hành, cần có quy
định cụ thể về vùng sản xuất và nội dung xây dựng công trình mới trên đất
chuyển đổi để người dân yên tâm đầu tư sản xuất.
4.5.2. Giải pháp về tổ chức thực hiện chính sách đất nông nghiệp
Mỗi địa phương cần xây dựng quy chế làm việc, mối quan hệ công tác
giữa các bên liên quan trong quá trình thực thi chính sách, tạo ra cơ chế kiểm
tra, kiểm soát lẫn nhau giữa các bộ phận, các bên liên quan, để kiểm soát hình

5.1. KẾT LUẬN
1) Tỉnh Nam Định có tiềm năng về điều kiện tự nhiên và có truyền thống
phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên, Nam Định vẫn là tỉnh đất chật người đông, đất
nông nghiệp ngày càng thu hẹp. Những năm qua, tỉnh Nam Định duy trì tốc độ
tăng trư ng kinh tế cao, bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 10,62% và giai đoạn
2016-2017 đạt 17,41%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm ngành nông,
lâm, thủy sản; tăng ngành công nghiệp, xây dựng và thương mại, dịch vụ tăng; Thu
nhập bình quân đầu người những năm qua liên tục được cải thiện.
2) Sau khi thực hiện chính sách DĐĐT, tình trạng manh mún ruộng đất
trên địa bàn tỉnh đã cơ bản được khắc phục. Trước DĐĐT, hộ có số thửa ít nhất
là 1 và nhiều nhất là 20, gây nhiều khó khăn trong sản xuất. Sau DĐĐT, bình
quân thửa/hộ là 2,11. Về chuyển đổi đất trồng lúa, trong giai đoạn 2010-2017,
tỉnh Nam Định chuyển đổi 2.843,32 ha đất lúa sang mục đích nông nghiệp khác,
trong đó chuyển sang: Chuyên màu, cây dược liệu 1.346,33 ha; Chuyên NTTS,
Lúa - cá 958,34 ha; Cây ăn quả, hoa cây cảnh 363,05 ha; Trang trại 175,6 ha.
3) Kết quả đánh giá ảnh hư ng của chính chính sách dồn điền đổi thửa và
chuyển đổi đất trồng lúa đến quản lý đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam
Định cho thấy: hệ thống BĐĐC của địa phương được đo vẽ, chỉnh lý và có chất
lượng cao hơn, với chỉ số đánh giá vùng 1 là 4,1, vùng 2 là 4,3; công tác cấp
đổi GCNQSDĐ được quan tâm giúp cho việc quản lý thửa đất chặt chẽ, đồng
thời giúp công tác quy hoạch NTM thuận tiện, tuy nhiên tiến độ thực hiện cấp

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status