ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THÙY LINH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TẠI XÃ ĐÔNG TRÀ, HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH
GIAI ĐOẠN 2015 - 2017
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính- Môi trường
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2014 - 2018
Thái Nguyên, năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Thái Nguyên, năm 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là quá trình học tập để cho mỗi sinh viên vận dụng
những kiến thức, lý luận đã được học trong nhà trường vào thực tiễn, tạo cho sinh
viên làm quen những phương pháp làm việc, kỹ năng công tác. Đây là giai đoạn
không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên trong quá trình học tập. Được sự nhất trí
của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác quản
lý nhà nước về đất đai tại xã Đông Trà, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 2015 2017”.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản lý tài
nguyên, những người đã giảng dạy và đào tạo hướng dẫn chúng em và đặc biệt là cô
giáo: TS. Đặng Thị Hồng Phương, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong
suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ đang công tác tại phòng Địa chính và
các cô chú, anh chị tại UBND xã Đông Trà đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình
thực tập tốt nghiệp. Em cũng không quên gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã
luôn động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành tốt bài
khóa luận.
Do thời gian có hạn, bước đầu mới làm quen với phương pháp mới chắc chắn
báo cáo không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của
các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Sau cùng em xin chúc toàn thể thầy cô trong khoa Quản lý Tài nguyên lời
chúc sức khỏe, luôn thành công trong công việc và cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 5 năm 2018
Bảng 4.15: Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn
xã Đông Trà giai đoạn 2015 - 2017 ...............................................................................47
Bảng 4.16. Tổng hợp phiếu điều tra công tác quản lý nhà nước về đất đai cho hộ gia
đình, cá nhân ..................................................................................................................52
iiiiii
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
Từ, cụm từ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
1
BĐĐC
: Bản đồ địa chính
2
CP
: Chính phủ
3
ĐKĐĐ
: Hội đồng nhân dân
9
KH
: Kế hoạch
10
NĐ
: Nghị định
11
QLNN
: Quản lý nhà nước
12
TCĐC
: Tổng cục địa chính
13
TN&MT
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề .................................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................................3
1.3. Ý nghĩa của đề tài .....................................................................................................3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...............................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học của công tác quản lý nhà nước về đất đai .......................................4
2.1.1. Những hiểu biết chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai..........................4
2.1.2. Cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta ................5
2.1.3. Công tác quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước ..............................7
2.2.
Khái quát về công tác quản lý nhà nước về đất đai của tỉnh Thái Bình và huyện
Tiền Hải .........................................................................................................................14
2.2.1. Khái quát về công tác quản lý nhà nước về đất đai đối với tỉnh Thái Bình ........14
2.2.2. Khái quát về công tác quản lý nhà nước về đất đai đối với huyện Tiền Hải ......16
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........20
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................20
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu: .........................................................................................20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu: ............................................................................................20
3.2. Địa điểm và thời gian thực tập ...............................................................................20
3.2.1. Địa điểm: .............................................................................................................20
3.2.2. Thời gian: Từ ngày 15/8/2017- 10/11/2017 ........................................................20
3.3. Nội dung nghiên cứu ..............................................................................................20
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đông Trà................................................20
3.3.2. Hiện trạng sử dụng của xã Đông Trà ..................................................................20
3.3.3. Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai xã Đông Trà giai đoạn 2015 –
2017 .............................................................................................................................20
3.5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................21
thiên nhiên đã ban tặng cho con người, là tư liệu sản xuất đặc biệt của con người, là
“vật mang” của các thế hệ sinh thái trên trái đất. Là địa bàn phân bố các khu dân
cư, xây dựng các công trình văn hóa- xã hội, an ninh- quốc phòng. Đối với nước ta,
tại điều 4 của luật đất đai 2013 đã ghi rõ: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất
cho người sử dụng.
Những năm gần đây, cùng với sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa và
công nghiệp hóa tăng nhanh đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng cao,
trong khi đó tài nguyên đất là hữu hạn. Vì vậy vấn đề đặt ra đối với Đảng và nhà
nước ta là làm thế nào để sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả và bền vững
nguồn tài nguyên đất đai.
Trong giai đoạn hiện nay, đất đai đang là một vấn đề hết sức nóng bỏng.
Quá trình phát triển kinh tế xã hội đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày càng đa
dạng. Các vấn đề trong lĩnh vực đất đai phức tạp và vô cùng nhạy cảm. Do đó
cần có những biện pháp giải quyết hợp lý để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng
của các đối tượng trong quan hệ đất đai nên công tác quản lý nhà nước về đất
đai có vai trò rất quan trọng.
Xã Đông Trà có diện tích là 497,08ha nằm ở phía đông bắc tỉnh Thái
Bình, ven sông Trà Lý, là địa phương có dự án đường cao tốc Ninh Bình - Hải
Phòng - Quảng Ninh đi qua. Với những lợi thế đó chính quyền địa phương đã
bám sát sự chỉ đạo của cấp trên đồng thời đưa nghị quyết của Đảng vào triển
khai và đạt được kết quả khả quan. Cùng với quá trình phát triển công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước mà nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng lên khiến
quá trình sử dụng đất có nhiều biến động lớn, gây áp lực cho công tác quản lý và
sử dụng đất tại địa phương. Vì vậy để quản lý sử dụng triệt để, hiệu quả nguồn
tài nguyên quý giá này đòi hỏi công tác quản lý sử dụng đất một cách chặt chẽ,
chính xác và hợp lý.
Từ thực tế cũng như nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của vấn đề,
giai đoạn 2015- 2017, nhằm rút ra được những tồn tại và khó khăn trong công
tác quản lý nhà nước về đất đai và những nguyên nhân chủ yếu, từ đó đưa ra
những giải pháp giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của công tác quản lý nhà nước về đất đai
2.1.1. Những hiểu biết chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai
Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để
thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, đó là các hoạt động
lắm chắc tình hình sử dụng đất, phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế
hoạch, kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất, điều tiết các nguồn lợi từ đất
đai[8].
Chức năng của quản lý Nhà nước về đất đai
Thứ nhất: Nhà nước phải nắm chắc tình hình đất đai, tức là Nhà nước biết
rõ các thông tin chính xác về số lượng đất đai, về chất lượng đất đai, về tình
hình hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất đai.
Thứ hai: Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất theo quy
hoạch, kế hoạch chung thống nhất.
Thứ ba: Nhà nước thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và sử
dụng đất đai.
Thứ tư: Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.
Nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai
hoạch sử dụng đất là một nội dung không thể thiếu trong công tác quản lý Nhà
nước về đất đai. Vì vậy Luật Đất đai năm 2013 quy định “ Nhà nước quản lý đất
đai theo quy hoạch, kế hoạch”.
- Công cụ tài chính: Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh
trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các
chủ thể kinh tế[8].
2.1.2. Cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta
Dựa trên hệ thống luật đất đai, văn bản dưới luật là cơ sở vững nhất. Những
văn bản dưới Luật này có vai trò quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về
đất đai và tạo cơ sở vững chắc cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện tốt công tác
quản lý nhà nước về đất đai.
Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai bao gồm:
- Hiến pháp 2013;
- Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền
thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về bồi thường
thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền sử
6
Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh
bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 76/2014/TT-BTNMT ngày 16/06/2014 của Bộ Tài Chính
hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05 của Chính
Phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Thông tư số 77/2014/TT-BTNMT ngày 16/06/2014 của Bộ Tài Chính
hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05 của Chính
7
Phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Thông tư số 02/2014/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính Phủ;
- Thông tư 74/2015/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, sử dụng và thanh
quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất;
- Thông tư 02/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng
dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá
quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
- Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Quy định việc tổ chức thực
hơn 450 văn bản cơ bản hoàn thành việc ban hành các văn bản quy định chi tiết
thi hành Luật và các nghị định quy định chi tiết thi hành[8].
2.1.3.2. Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới
hành chính, lập bản đồ hành chính
Tại hầu hết các địa phương đã hoàn thành xong việc cắm mốc địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính. Thực hiện tốt việc phân giới cắm mốc tuyến biên
giới với các nước láng giềng như: Trung Quốc, Lào, Campuchia (đã xây dựng
được 256 vị trí mốc). Tổ chức tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ phân
giới, cắm mốc địa giới hành chính và tuyên truyền nhân dân cùng bảo vệ[1].
2.1.3.3. Công tác đo đạc bản đồ, lập bản đồ địa chính
Trong lĩnh vực đo đạc bản đồ, hệ thống ảnh hàng không, vệ tinh trùm phủ 90%
diện tích cả nước, một mặt đáp ứng đo vẽ bản đồ địa hình, mặt khác sử dụng để
thành lập nền bản đồ địa chính. Hệ quy chiếu quốc gia VN - 2000, hệ thống các
điểm tọa độ, độ cao Nhà nước đã được hoàn thành và được Thủ tướng ra quyết
định đưa vào sử dụng từ ngày 12/9/2000. Đến nay, đã hoàn thành và bàn giao
lưới tọa độ hạng III cho tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tạo
điều kiện thuận lợi cho việc đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính nói riêng và
các loại bản đồ khác. Trong đó đã hoàn thành và bàn giao sản phẩm dự án
Thành lập cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý tỷ
lệ 1/10.000 gắn với mô hình số
độ cao phủ trùm toàn quốc; dự án Thành lập cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý tỷ
lệ 1/2.000, 1/5.000 các khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu vực kinh tế trọng
điểm cho 56/61 tỉnh, thành phố sử dụng phục vụ các mục đích phát triển kinh tế
- xã hội, an ninh quốc phòng tại địa phương[1].
2.1.3.4. Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Đây là vấn đề khó khăn mà ngành địa chính gặp phải.Trong những năm
qua, công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước được các
năm 2015 đạt hơn 40 tỷ đồng[1].
10
2.1.3.6. Công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Về cơ bản, công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất,
cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất được các địa phương triển khai
thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm
đúng các quy định của pháp luật về đất đai. Việc chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất có rừng đặc dụng, phòng hộ được kiểm soát chặt chẽ. Việc thu hồi
đất, giao đất, cho thuê đất theo Luật Đất đai 2013 đã khắc phục được tình trạng
thu hồi đất tràn lan như trước đây; sàng lọc được các nhà đầu tư có năng lực bảo
đảm đưa đất vào sử dụng, không để đất đai lãng phí bỏ hoang. Tiếp tục hướng
dẫn, tháo gỡ vướng mắc về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các
địa phương, đặc biệt là bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án trọng
điểm. Quan tâm kiện toàn các tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai, ngành
Tài nguyên đã chỉ đạo các địa phương nhanh chóng kiện toàn, thành lập Văn
phòng đăng ký đất đai, Tổ chức phát triển quỹ đất[1].
2.1.3.7. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
Ngành Tài nguyên đã tập trung chỉ đạo triển khai nhiều giải pháp để hoàn
thiện hồ sơ địa chính, đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Đến nay, cả nước cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp giấy chứng nhận sử dụng
đất, đạt trên 94,9% tổng diện tích các loại đất cần cấp. Riêng năm 2015, cả nước
đã cấp được hơn 200 nghìn giấy chứng nhận. Hệ thống hồ sơ địa chính tiếp tục
được hiện đại hóa. Cả nước đã có 107 đơn vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ
liệu đất đai. Nhiều địa phương đã thực hiện liên thông với hệ thống cơ quan thuế
để phục vụ đa mục tiêu (trong đó có 59 đơn vị cấp huyện đã vận hành và quản lý
- 8.662 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành việc xây dựng bản đồ kết
quả điều tra điều tra kiểm kê (chiếm 77,58% số xã).
- 5.875 đơn vị hành chính cấp xã hoàn thành tổng hợp số bộ số liệu cấp xã
(chiếm 52,61% tổng số xã).
- 3.492 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành xây dựng bản đồ hiện trạng
sử dụng đất (chiếm 31,27% tổng số xã).
- 2.924 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành xây dựng báo cáo kết quả
thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã năm 2014
(chiếm 26,29% tổng số xã).
Nhìn chung công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo quy
định của Luật đất đai, phục vụ cho việc đánh giá và hoàn thiện chính sách pháp
luật về đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp, góp phần xây dựng
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội[1].
2.1.3.9. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về đất đai.
Công tác kiểm tra, kiểm soát việc quản lý, sử dụng đất đã được tăng cường
về số lượng; điều chỉnh về đối tượng, trong đó chú trọng thanh tra, kiểm tra đối
với các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; coi trọng việc chỉ đạo, đôn đốc
12
thực hiện và công khai kết quả thực các kết luận thanh tra.
2.1.3.10. Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo
vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai.
Khiếu nại trong lĩnh vực đất đai đã giảm: năm 2015 có 1.813 vụ việc (chiếm
94% số vụ việc) liên quan đến lĩnh vực đất đai, trong đó có 1.214 vụ việc khiếu
nước có thẩm quyền. Hiện nay, hầu hết các địa phương trên toàn quốc đã thành
lập văn phòng đăng ký QSD đất vừa thực hiện chức năng quản lý nhà nước, vừa
cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất.
2.1.3.14.Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
Thực hiện mục tiêu xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai,
trong thời gian qua, Bộ đã tập trung chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức
thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trong trên phạm vi cả nước. Đến nay,
đã có 121/709 đơn vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ liệu đất đai trong đó có
59 đơn vị cấp huyện thuộc Dự án VLAP đã vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu
đất đai liên thông ở cả 3 cấp: Xã - Huyện - Tỉnh, điển hình là Vĩnh Long đã
hoàn chỉnh mô hình xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai toàn tỉnh. Đối
với Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa, đến nay, đã hoàn thiện việc xây dựng
cơ sở dữ liệu đất lúa cho 9027 đơn vị cấp xã. Một số các tỉnh đã cơ bản hoàn
thành công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nhưng vẫn chưa vận hành cơ sở
dữ liệu đất đai như: thành phố Yên Bái - Yên Bái, huyện Tân Lạc - Hoà Bình,
huyện Lộc Bình - Lạng Sơn, thành phố Nam Định - Nam Định, thị xã Ba Đồn Quảng Bình, thị xã Buôn Hồ - Đắk Lắk, thành phố Bạc Liêu - Bạc Liêu[1].
2.1.3.15.Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
Thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã xây
dựng kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận
thức chính sách, pháp luật về đất đai; biên tập tài liệu phổ biến về những nội
dung đổi mới của Luật Đất đai và các Nghị định quy định chi tiết thi hành để sử
dụng thống nhất trên cả nước; tổ chức in gần 5.000 cuốn Luật Đất đai và Nghị
định để cung cấp cho các Bộ, ngành và các địa phương. Tổ chức Hội nghị giới
thiệu những nội dung đổi mới của Luật Đất đai, Hội nghị phổ biến, bồi dưỡng,
đào tạo đội ngũ báo cáo viên về pháp luật đất đai; phối hợp với các Bộ, ngành,
địa phương tổ chức tuyên truyền cho các đối tượng có liên quan (cử trên 60 lượt
chuyên gia để phổ biến pháp luật đất đai cho 31 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương); phổ biến Luật Đất đai trên các phương tiện thông tin đại chúng; giới
chức trên địa bàn tỉnh Thái Bình được thực thực hiện theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông, bảo đảm đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai, kết
quả: UBND tỉnh ban hành quyết định giao đất được 97 hồ sơ với diện tích
486,73 ha; cho thuê đất được 91 hồ sơ với diện tích 449,24ha; giao đất tại thực
15
địa được 107 hồ sơ, với diện tích 941.79 ha (trong đó: 65 hồ sơ giao đất, diện
tích 478,18 ha; 42 hồ sơ cho thuê đất, diện tích 463,61ha); ký hợp đồng thuê đất
79 hồ sơ, với diện tích 279,42 ha; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 3 hồ
sơ, với diện tích 0,53ha.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Công tác lập và quản lý QH, KHSDĐ được thực hiện ở cả 3 cấp từ cấp tỉnh
đến cấp cơ sở, bước đầu đã được đổi mới theo hướng nâng cao chất lượng và
tính khả thi của phương án quy hoạch, làm rõ được những nội dung quy hoạch
của từng cấp, tạo tính chủ động, linh hoạt cho từng cấp trong xây dựng phát triển
kinh tế - xã hội, góp phần quan trọng trong thực hiện các mục tiêu CNH, HĐH
Đến năm 2020 tỉnh Thái Bình có gần 97.600ha đất nông nghiệp, chiếm
61,51% diện tích đất toàn tỉnh. Diện tích đất phi nông nghiệp là trên 60.800 ha
chiếm 38,34% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh. Từ 2016-2020, 11.344 ha đất
nông nghiệp được chuyển sang phi nông nghiệp. Đây là nội dung chính của
Nghị quyết số 34/NQ-CP vừa được Chính phủ ban hành về điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020)
tỉnh Thái Bình.
- Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính
Tỉnh Thái Bình đã cơ bản hoàn thành công tác đo đạc lập bản đồ địa chính và
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các loại đất, đến thời điểm hiện tại các dự
án cơ bản đã chuyển sang công đoạn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và tích hợp
cơ sở dữ liệu địa chính. Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập
lượng đạt 39.100 tấn, tăng 27,5% so với năm 2014. Với diện tích 1.380 ha, ngao
là vật nuôi đạt sản lượng cao, với 32.000 tấn và có giá trị kinh tế cao. Ngao của
Tiền Hải đã xuất khẩu sang các thị trường trên thế giới.
Trong những năm qua tình hình quản lý đất đai của huyện diễn ra khá tốt và
đạt một số kết quả:
* Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng
đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
UBND huyện Tiền Hải thường xuyên ban hành các văn bản, chỉ đạo các xã,
thị trấn và các cơ quan chuyên môn thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ quản lý
đất đai theo quy định của ngành Tài nguyên và Môi trường kịp thời, có hiệu quả
và đúng quy định của pháp luật.
17
Bảng 2.1. Tổng hợp các văn bản do huyện Tiền Hải ban hành có liên
quan đến quá trình quản lý và sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2017.
Năm
Nội dung ban hành
Tên văn bản
V/v phê duyệt quy chế đấu giá quyền
sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử
dụng đất trên địa bàn huyện Tiền
Hải.
2015
Về việc Hướng dẫn tạm thời về trình
Quyết định Số
252/QĐ-UBND
UBND
huyện
Ban hành Quy định thực hiện theo
cơ chế một cửa, cơ chế một cửa
liên thông đối với việc giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất thuộc thẩm quyền giải
quyết của Ủy ban nhân dân huyện
Quyết định
Số 355/QĐUBND
UBND
huyện
Tiền Hải
(Nguồn : Phòng TN&MT huyện Tiền Hải)
Nhận xét:
UBND huyện Tiền Hải thường xuyên ban hành các văn bản, chỉ đạo các xã,
thị trấn và các cơ quan chuyên môn thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ quản lý
đất đai theo quy định của ngành Tài nguyên và Môi trường kịp thời, có hiệu quả
và đúng quy định của pháp luật.
* Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính
* Thống kê, kiểm kê đất đai
Huyện Tiền Hải đã hoàn thành công tác tổng kiểm kê đất đai theo đúng kế
hoạch, đã chính thức đưa các số liệu, tài liệu bản đồ vào sử dụng. Nguyên nhân
tăng, giảm diện tích đất là do sự đầu tư các chương trình, dự án xây dựng cơ sở
hạ tầng trên địa bàn huyện, như đường giao thông liên thôn xóm và một số công
trình công cộng khác, chuyển từ đất chưa sử dụng và đất nông nghiệp sang làm
nhà ở. Nguyên nhân do người dân tự khai phá, kê khai, chuyển từ đất chưa sử
dụng sang đất trồng cây lâm nghiệp, còn một phần chuyển sang đất phi nông