Rèn luyện và phát triển kĩ năng vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng cho trẻ mầm non 5 6 tuổi tại trường mầm non tích sơn vĩnh yên vĩnh phúc - Pdf 56

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

======

ĐÀM THỊ TUYẾT

“RÈN LUYỆN VÀ PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG
VỆ SINH CÁ NHÂN VÀ DINH DƢỠNG

CHO TRẺ MẦM NON 5 - 6 TUỔI
TẠI TRƢỜNG MẦM NON TÍCH SƠN VĨNH YÊN - VĨNH PHÚC”
“KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Chăm sóc vệ sinh trẻ em”

HÀ NỘI - 2019


“TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON”

======

ĐÀM THỊ TUYẾT

“RÈN LUYỆN VÀ PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG
VỆ SINH CÁ NHÂN VÀ DINH DƢỠNG
CHO TRẺ MẦM NON 5 - 6 TUỔI
TẠI TRƢỜNG MẦM NON TÍCH SƠN VĨNH YÊN - VĨNH PHÚC”
“KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Chăm sóc vệ sinh trẻ em”

dƣỡng cho trẻ mầm non 5 - 6 tuổi tại trƣờng mầm non Tích Sơn - Vĩnh Yên Vĩnh Phúc” là kết quả mà em đã nghiên cứu qua các đợt kiến tập hàng năm và
thực tập năm cuối.Trong quá trình nghiên cứu em có sử dụng một số tài liệu
của một số nhà nghiên cứu và một số tác giả khác.Tuy nhiên”những tài“liệu
đó chỉ là cơ sở để em rút ra những vấn đề cần tìm hiểu ở đề tài của mình. Đây
là kết quả của riêng cá nhân em, hoàn toàn không trùng với kết quả của các
tác giả khác..”
Em xin chịu trách nhiệm về sự cam đoan này
Hà Nội, tháng 5 năm 2019.
Sinh viên thực hiện

“Đàm Thị Tuyết”


“DANH MỤC BẢNG BIỂU”
Bảng 3.1. Mức độ rèn luyện và phát triển các kĩ năng rửa tay cho trẻ đạt
đƣợc sau khi đánh“giá lần 1 .......................................................... 75
"Bảng 3.2. Mức độ rèn luyện và phát triển kĩ năng rửa tay cho trẻ đạt
đƣợc sau khi đánh giá lần 2 .......................................................................... 76
Bảng 3.3. Mức độ rèn luyện và phát triển kĩ năng tửa tay cho trẻ đạt
đƣợc sau khi đánh giá lần 3 .......................................................... 77


DANH MỤC VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

STT

Chữ viết đầy đủ



MỤC LỤC
PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 3
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu ............................................................ 3
5. Giả thuyết khoa học .................................................................................... 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................ 4
7. Những đóng góp của đề tài ......................................................................... 5
8. Cấu trúc khóa luận ................................................................................... ...5
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................... 6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU............................................................................................................... 6
1.1. Tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu ............................ 6
1.2. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu ....................................................... 7
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản....................................................................... 7
1.2.1.1. Khái niệm về vệ sinh ......................................................................... 7
1.2.1.2. Khái niệm về dinh dƣỡng................................................................. 10
1.2.2. Đặc điểm tâm - sinh lý của trẻ 5 - 6 tuổi ............................................. 12
1.2.3. Đặc điểm KNVS cá nhân và dinh dƣỡng của trẻ 5 - 6 tuổi .................. 16
1.2.4. Yêu cầu và điều kiện khi chăm sóc vệ sinh và dinh dƣỡng cho trẻ ...... 17
1.3. Thực trạng rèn luyện và phát triển KNVS cá nhân và dinh dƣỡng cho trẻ
Mầm non 5 - 6 tuổi tại trƣờng mầm non Tích Sơn - Vĩnh Yên - ................... 20
Vĩnh Phúc .................................................................................................... 20


CHƢƠNG 2. RÈN LUYỆN VÀ PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG VỆ SINH CÁ
NHÂN VÀ DINH DƢỠNG CHO TRẺ MẦM NON 5 - 6 TUỔI TẠI
TRƢỜNG MẦM NON TÍCH SƠN - VĨNH YÊN - VĨNH PHÚC ............... 23

3.4.3. Tiến hành thực nghiệm ....................................................................... 73
3.4.4. Đánh giá ............................................................................................. 74
3.5. Kết quả thực nghiệm.............................................................................. 75
3.5.1. Đánh giá lần 1: Rèn luyện và phát triển kĩ năng rửa tay cho trẻ .......... 75
3.5.2. Đánh giá lần 2: Rèn luyện và phát triển kĩ năng rửa tay trẻ ................. 76
3.5.3. Đánh giá lần 3: Rèn luyện và phát triển kĩ năng rửa tay cho trẻ” ........ 77
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 79
1. Kết luận .................................................................................................... 79
2. Kiến nghị .................................................................................................. 79
PHẦN IV. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................... 81
PHỤ LỤC


PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU
“1. Lí do chọn đề tài
Danh ngôn:
“ Trong tất cả những món quà của tự nhiên dành cho loài người, còn gì
ngọt ngào hơn con trẻ ”.
( Marcus Tullius Cicera )
Trẻ em là món quà quý giá nhất mà tạo hóa ban tặng cho loài ngƣời,
mỗi đứa trẻ chính là niềm hy vọng, vừa là lời hứa hẹn của nhân loại về một
tƣơng lai tƣơi sáng và có thể đƣa đất nƣớc hội nhập đƣợc với thế giới. Trẻ
em- những mầm xanh mới sẽ không ngừng vƣơn lên làm chủ và phát huy
đƣợc những gì tinh túy nhất của cả nhân loại. Do vậy xã hội vô cùng quan
tâm đến việc phát huy, nâng cao chất lƣợng và trang bị cho trẻ những hành
trang vững chắc để cho trẻ bƣớc vào đời một cách tự tin.
“Từ lọt lòng cho đến 6 tuổi là một quãng đời có tầm quan trọng đặc biệt
trong quá trình phát triển chung của trẻ em. Đúng nhƣ L.N.Tônxtôi đã nhận
định khi nhấn mạnh ý nghĩa của thời kì đó rằng:“ Tất cả những cái gì mà đứa
trẻ có sau này khi trở thành người lớn đều thu nhận được trong thời thơ ấu.

trẻ tính kiên trì, tự giác, và có ý thức cao trong mọi hoạt động.”
Ngay từ những năm tháng đầu đời,“việc tác động vào tâm hồn trẻ những
tình cảm tốt đẹp, những hành vi có văn hóa là những điều vô cùng quan trọng
giúp trẻ nhanh nhẹn, khéo léo, tích cực và hứng thú với mọi hoạt động hƣớng
tới phát triển toàn diện nhân cách cho trẻ. “Giúp trẻ hiểu đƣợc cách tự bảo vệ
bản thân tránh khỏi những tác động xấu từ môi trƣờng, xã hội. Trẻ sẽ hiểu và
biết cách bảo vệ mình, hình thành tính tự giác cho bản thân, giúp đỡ bạn bè và
những ngƣời xung quanh.”

2


Là một giáo viên mầm non trong tƣơng lai, với những kiến thức đƣợc
trau dồi tại trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 và những điều tiếp thu đƣợc
trong quá trình kiến tập tại trƣờng mầm non, em nhận thấy rằng việc chăm
sóc và nuôi dƣỡng trẻ là một việc làm vô cùng ý nghĩa và khách quan.”Vì vậy
em lựa chon nghiên cứu đề tài “Rèn luyện và phát triển kĩ năng vệ sinh cá
nhân và dinh dưỡng cho trẻ mầm non 5 - 6 tuổi tại trường Mầm non Tích Sơn
- Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc”.
2. Mục đích nghiên cứu
“Đƣa ra một số biện pháp giúp rèn luyện và phát triển kĩ năng vệ sinh cá
nhân và dinh dƣỡng cho trẻ mầm non 5 - 6 tuổi tại trƣờng Mầm non Tích
Sơn.”
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
3.2. Tìm hiểu thực trạng rèn luyện và phát triển kĩ năng vệ sinh cá nhân và
dinh dƣỡng cho trẻ Mầm non 5 - 6 tuổi tại trƣờng Mầm non Tích Sơn - Vĩnh
Yên - Vĩnh Phúc.
3.3. Đƣa ra một số biện pháp và thiết kế giáo án nhằm giúp trẻ MN 5 - 6 tuổi
rèn luyện và phát triển kĩ năng vệ sinh cá nhân và dinh dƣỡng.

4


6.4.“Phương pháp thực nghiệm”
-“Tiến hành khảo sát việc thực hiện các kĩ năng vệ sinh cá nhân và dinh
dƣỡng ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng .”
- “Tổ chức các hoạt động nhằm hình thành và phát triển kĩ năng vệ sinh
cá nhân và dinh dƣỡng cho trẻ MGL tại lớp thực nghiệm.”
- “Đánh giá mức độ hình thành và rèn luyện kĩ năng vệ sinh cá nhân và
dinh dƣỡng cho trẻ MGL sau thực nghiệm ở lớp thực nghiệm và lớp đối
chứng.”
6.5. Phương pháp đàm thoại
- Tiến hành đàm thoại với trẻ về việc thực hiện các kĩ năng vệ sinh cá
nhân và dinh dƣỡng: Đã biết tự rửa tay chƣa? Rửa tay khi nào? Tại sao cần
phải rửa tay? Khi ho, ngáp, hắt hơi phải làm gì? Tại sao?
7. Những đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lí luận về việc rèn luyện và phát triển kĩ
năng vệ sinh cá nhân và dinh dƣỡng cho trẻ MGL.
- Đánh giá đƣợc thực trạng rèn luyện và phát triển KNVS cá nhân và
dinh dƣỡng tại một trƣờng mầm non cụ thể để từ đó đƣa ra nội dung và
phƣơng pháp giáo dục phù hợp.
-“Đề xuất các biện pháp rèn luyện, thiết kế và xây dựng đƣợc một số
hoạt động hoạt động học tập, giáo án tiêu biểu về việc lồng ghép, tích hợp
trong việc giáo dục, rèn luyện và phát triển KNVS cá nhân và dinh dƣỡng cho
trẻ mầm non 5 - 6 tuổi.
8. Cấu trúc khóa luận
“ Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng.”
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2. Rèn luyện và phát triển kỹ năng vệ sinh cá nhân và dinh

Trong quá trình tổ chức các hoạt động giáo viên luôn tạo tâm thế thoải
mái, tự nhiên cho trẻ bằng cách chào hỏi thân thiện, lôi cuốn trẻ bằng các trò
chơi,“bài thơ, câu đố, đồng dao... hay những mẩu truyện ngắn liên quan. Xây

6


“dựng các giáo án và đƣa ra những sáng kiến kinh nghiệm có thể áp dụng một
cách thiết thực nhất. Các biện pháp rèn luyện và phát triển KNVS cá nhân và
dinh dƣỡng đƣợc lồng ghép trong tất cả các hoạt động của trẻ ở trƣờng, các đồ
dùng, đồ chơi đƣợc sáng tạo rất phong phú với màu sắc bắt mắt để cho trẻ”
quan sát và trải nghiệm.
“Khi làm mẫu, giáo viên thực hiện các thao tác một cách chậm dãi, chính
xác, đúng trình tự và kết hợp với giảng giải để trẻ có thể quan sát và thực hiện
đúng. Cho trẻ thực hiện nhiều lần và kết hợp sửa sai cho trẻ. Tạo ra những
tình huống mà trẻ có thể gặp trong đời sống hàng ngày và gợi ý trẻ thực hiện.”
Công cuộc chăm sóc và giáo dục trẻ em là hết sức cần thiết, có ý nghĩa
vô cùng quan trọng và cần phải đƣợc tiến hành thƣờng xuyên. Góp phần hình
thành và phát triển nhân cách trẻ ngay từ những năm tháng đầu tiên của cuộc
đời, tạo nên những con ngƣời mới với đủ năng lực và hội tụ những”phẩm chất
tốt.
1.2. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.1. Khái niệm về vệ sinh
1.2.1.1.1. Khái niệm thói quen vệ sinh”
Thói quen vệ sinh đƣợc hình thành từ kĩ xảo. Để hiểu rõ hơn về khái
niệm này cũng nhƣ quá trình hình thành của nó thì chúng ta cần phải tiến
hành phân tích dựa trên các cơ sở nghiên cứu và nắm đƣợc bản chất thế nào
là”“ Kĩ xảo vệ sinh”.
Kĩ xảo vệ sinh

cầu cá nhân thƣờng dùng để chỉ những hành động của cá nhân đƣợc diễn ra
trong những điều kiện ổn định về thời gian, không gian và các quan hệ xã hội
nhất định và khi đã trở thành thói quen thì mọi hoạt động tâm lý trở nên ổn
định, cân bằng và khó loại bỏ [5].”
“Mọi phẩm chất nhân cách đã đƣợc hình thành, phát triển trong những
điều kiện ổn định, trên nền tảng thói quen. Do vậy, cần phải tạo ra các tình

8


huống ổn định để hình thành những phẩm chất nhân cách tốt. Đồng thời, cũng
cần phải thay đổi điều kiện sống để củng cố thói quen trong điều kiện mới.”
“Trong giáo dục trẻ, cần làm cho các hành động trong học tập, vui chơi,
vệ sinh cá nhân vừa là kĩ xảo, vửa trở thành thói quen. Muốn làm đƣợc điều
đó cần phải đảm bảo các điều kiện nhƣ: trẻ phải đƣợc thực hiện các hành”
động vệ sinh trong cuộc sống hàng ngày;”trong“qúa trình thực hiện, phải
kiểm tra việc thực hiện của trẻ và dạy trẻ tự kiểm tra các hành động của
chúng; các biện pháp khen thƣởng, trách phạt đƣợc sử dụng trong quá trình”
giáo“dục phải phù hợp với đặc điểm nhận thức và tình cảm của trẻ nhỏ; phải
tạo ra nhiều tình huống để củng cố thói quen [5].”
Ở lứa tuổi này, trẻ đã tự nhận thức đƣợc bản thân và cảm nhận đƣợc mọi
thứ xung quanh vì vậy việc rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ là hết sức cần
thiết. Vấn đề này rất cần sự quan tâm của của cộng đồng giúp trẻ rèn luyện
những thói quen trong cuộc sống để trẻ có thể hòa nhập và hoàn thiện bản
thân mình.
=> Để trở thành thói quen vệ sinh, thì trẻ phải đƣợc thực hiện các hành
động vệ sinh một cách thƣờng xuyên, liên tục.
1.2.1.1.2. Khái niệm KNVS
“Nhƣ chúng ta đã biết có rất nhiều quan niệm khác nhau về kĩ năng và
chúng đƣợc định nghĩa nhƣ sau:”

mức đáp ứng nhu cầu nhu cầu dinh dƣỡng.”
“Tình trạng dinh dƣỡng của các cá thể là kết quả của ăn uống và sử
dụng các chất dinh dƣỡng của cơ thể. Số lƣợng và chủng loại thực phẩm cần
để đáp ứng nhu cầu dinh dƣỡng của con ngƣời khác nhau tùy thuộc vào lứa
tuổi, giới tính, tình trạng sinh lý...( Ví dụ: thời kì có thai, cho con bú...).”
“Tình trạng dinh dƣỡng tốt phản ánh sự cân bằng giữa thức ăn ăn vào và
tình trạng sức khỏe. Khi cơ thể thiếu hoặc thừa dinh dƣỡng là thể hiện có vấn
đề về sức khỏe hoặc vấn đề về dinh dƣỡng.”

10


Khái niệm “Suy dinh dƣỡng”
- Suy dinh dƣỡng là tình trạng thiếu hụt các chất dinh dƣỡng cần thiết
làm ảnh hƣởng đến quá trình sống, hoạt động và tăng trƣởng của cơ thể.
- Suy dinh dƣỡng có thể xảy ra do giảm lƣợng cung cấp, tăng tiêu thụ
dƣỡng chất”hoặc cả hai.“Trẻ đƣợc xem là có nguy cơ suy dinh dƣỡng nếu
đứng cân liên tục trong vòng 3 tháng, đƣờng phát triển cân nặng theo tuổi đi
theo hƣớng nằm ngang. Trẻ suy dinh dƣỡng nếu đƣờng phát triển cân nặng
theo tuổi bên dƣới đƣờng – 2SD trên biểu đồ.
 Biểu đồ đánh giá tình trạng dinh dƣỡng trẻ 5-9 tuổi:
Chỉ số BMI theo tuổi với Z- Score
Chỉ số Z- Score

Đánh giá

< -3SD

Trẻ suy dinh dƣỡng thể gầy còm, mức độ nặng



Trẻ bình thƣờng

> 2SD

Trẻ thừa cân

> 3SD

Trẻ béo phì

- Tuy nhiên để đánh giá dinh dƣỡng toàn diện nên quan tâm đến 3 chỉ số
quan trọng ở trẻ :
+ Cân nặng theo tuổi
+ Chiều cao theo tuổi.

11


+ Cân nặng theo chiều cao.
Khái niệm “thừa dinh dƣỡng”
Thừa dinh dƣỡng hay còn gọi là béo phì. Đó là tình trạng các chất dinh
dƣỡng không thể chuyển hóa hết và tích tụ lại trong cơ thể dƣới dạng mỡ
trắng.“Tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thƣờng tại một vùng cơ
thể hay toàn thân tới mức ảnh hƣởng đến sức khỏe và vận động.”
“ Ngƣời bị béo phì ngoài thân hình phì nộn, nặng nề, khó coi còn có nguy
cơ mắc các bệnh nhƣ rối loạn lipit máu, tăng huyết áp, sỏi mật, tiểu đƣờng,
xƣơng khớp, thậm chí là ung thƣ... Hiện nay tình hình thừa cân, béo phì đang
tăng lên với tốc độ báo động không những ở các quốc gia phát triển mà ở cả”
các“quốc gia đang phát triển.”

chia vai chơi.”
“Ở tuổi mẫu giáo lớn, sự tự ý thức còn đƣợc biểu hiện rõ trong sự phát
triển giới tính của trẻ. Ở tuổi này trẻ không những nhận ra mình là trai hay gái
mà còn biết rõ ràng nếu mình là trai hay gái thì hành vi phải thể hiện nhƣ thế
nào cho phù hợp với giới tính của mình.”Những bé“trai thƣờng bắt chƣớc
những hành vi, cử chỉ của đàn ông, còn bé gái thì bắt chƣớc dáng điệu của
phụ nữ. Hiện tƣợng này phản ánh vào trò chơi rất rõ: Con trai đóng vai bộ
đội, công an, bảo vệ, con gái thì đóng vai ngƣời nội trợ, bán hàng... [7].”
“Ở trẻ bắt đầu xuất hiện tình cảm bạn bè. Đời sống cảm xúc, tình cảm
ổn định hơn, mức độ phong phú, phức tạp tăng dần theo các mối quan hệ giao
tiếp với những ngƣời xung quanh.”Các“sắc thái xúc cảm con ngƣời trong
quan hệ với các lứa tuổi khác nhau, vị trí xã hội khác nhau đƣợc hình thành
nhƣ: Tình cảm mẹ con, ông bà, anh chị em, tình cảm với cô giáo, với ngƣời
thân, với ngƣời lạ...”
“ Tuổi mẫu giáo nhỡ tƣ duy trực quan - hình tƣợng phát triển mạnh đã
giúp trẻ giải quyết một số bài toán thực tiễn, tuy vậy để đáp ứng với khả năng
và nhu cầu phát triển của trẻ cuối tuổi mẫu giáo thì cần phải phát triển thêm”

13


một“kiểu tƣ duy trực quan hình tƣợng mới đó là kiểu tƣ duy trực quan - sơ đồ.
Kiểu tƣ duy này tạo ra cho trẻ một khả năng phản ánh những mối liên hệ tồn
tại khách quan, không bị phụ thuộc vào hành động hay ý muốn chủ quan của
bản thân đứa trẻ. Sự phản ánh những mối liên hệ khách quan là điều kiện cần”
thiết“để lĩnh hội những tri thức vƣợt ra ngoài khuôn khổ của việc tìm hiểu
từng sự vật riêng lẻ với những thuộc tính sinh động của chúng để đạt tới tri
thức khái quát [7].”
“Các phẩm chất của tƣ duy đã bộc lộ đủ về cấu tạo và chức năng hoạt
động của nó nhƣ tính độc lập sáng tạo, tính linh hoạt mềm dẻo,”tính mục

bƣớc vào bậc học tiếp theo.“Hoạt động vui chơi không còn giữ vị trí chủ đạo
mà thay vào đó là sự nảy sinh của hoạt động học. Trẻ đã có những tiền đề cần
thiết của sự chín muồi đến trƣờng về các mặt tâm sinh lí, nhận thức, ngôn ngữ
và tâm thế để trẻ có thể thích nghi với môi trƣờng học tập mới.”
* Đặc điểm sinh lí
“Vào thời kì này sự phát triển của cơ thể trẻ diễn ra chậm hơn giai đoạn
trƣớc: Cân nặng trung bình hàng năm tăng từ 1- 1,5kg, chiều cao trung bình
tăng từ 5 - 8cm. Lúc này chức năng các bộ phận bắt đầu hoàn thiện hơn và có
sự thay đổi rõ rệt về chất lƣợng phát triển:”
+ “Hệ thần kinh: ngày càng phát triển và dần hoàn thiện. Số lƣợng và
khả năng họat động của các tế bào thần kinh tăng lên. Quá trình cảm ứng ở vỏ
não phát triển giúp trẻ có thể tiến hành và duy trì hoạt động trong thời gian
lâu hơn.”
+ “Hệ tiêu hóa: ngày càng hoàn thiện, sự tăng cƣờng của các men tiêu
hóa giúp trẻ có thể tiêu hóa và hấp thụ thức ăn một cách tốt hơn.”
+ “Hệ cơ, xƣơng ( vận động): hoàn thiện dần, các mô cơ ngày càng phát
triển và trẻ có thể tự điều khiển một số động tác khéo léo hơn. Bộ xƣơng vững
chắc hơn, các cơ bắp phát triển mạnh, trẻ 5 - 6 tuổi tỉ lệ cơ chiếm 27% thể
trọng. Lúc này cơ quan điều khiển vận động đƣợc tăng cƣờng do vậy trẻ có”

15


“thể thực hiện các vận động đòi hỏi sự phối hợp khéo léo của đôi bàn tay,
chân và toàn thân nhƣ: đi đứng, chạy nhảy, leo trèo hay các hoạt động tạo
hình vẽ, nặn, cắt, xé dán...”
+ “Cơ quan phát âm cũng dần phát triển và hoàn thiện trẻ đã biết nói
những câu dài, nói lời hay, biết bộc lộ cảm xúc thông qua lời nói do vậy ngôn
ngữ đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển hành vi của trẻ ở giai đoạn
này.”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status