Rèn luyện và phát triển kĩ năng vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng cho trẻ mầm non 5 6 tuổi tại trường mầm non tích sơn vĩnh yên vĩnh phúc - Pdf 56

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

======

ĐÀM THỊ TUYẾT

“RÈN LUYỆN VÀ PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG
VỆ SINH CÁ NHÂN VÀ DINH DƯỠNG
CHO TRẺ MẦM NON 5 - 6 TUỔI
TẠI TRƯỜNG MẦM NON TÍCH SƠN VĨNH YÊN - VĨNH PHÚC”
“KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Chăm sóc vệ sinh trẻ em”

HÀ NỘI - 2019


“TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON”

======

ĐÀM THỊ TUYẾT

“RÈN LUYỆN VÀ PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG
VỆ SINH CÁ NHÂN VÀ DINH DƯỠNG
CHO TRẺ MẦM NON 5 - 6 TUỔI
TẠI TRƯỜNG MẦM NON TÍCH SƠN VĨNH YÊN - VĨNH PHÚC”
“KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Chăm sóc vệ sinh trẻ em”
“Người hướng dẫn khoa học”

thực tập năm cuối.Trong quá trình nghiên cứu em có sử dụng một số tài liệu
của một số nhà nghiên cứu và một số tác giả khác.Tuy nhiên những tài liệu
đó chỉ là cơ sở để em rút ra những vấn đề cần tìm hiểu ở đề tài của mình. Đây
là kết quả của riêng cá nhân em, hoàn toàn không trùng với kết quả của các
tác giả khác.
Em xin chịu trách nhiệm về sự cam đoan này
Hà Nội, tháng 5 năm 2019.
Sinh viên thực hiện

Đàm Thị Tuyết


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Mức độ rèn luyện và phát triển các kĩ năng rửa tay cho trẻ đạt
được sau khi đánh giá lần 1.......................................................... 75
Bảng 3.2. Mức độ rèn luyện và phát triển kĩ năng rửa tay cho trẻ đạt
được sau khi đánh giá lần 2 .......................................................................... 76
Bảng 3.3. Mức độ rèn luyện và phát triển kĩ năng tửa tay cho trẻ đạt
được sau khi đánh giá lần 3 .......................................................... 77


DANH MỤC VIẾT TẮT

STT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

1

MỤC LỤC
PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 3
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ............................................................ 3
5. Giả thuyết khoa học.................................................................................... 3
6. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 4
7. Những đóng góp của đề tài ......................................................................... 5
8. Cấu trúc khóa luận................................................................................... ...5
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................... 6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU............................................................................................................... 6
1.1. Tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu ............................ 6
1.2. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu ....................................................... 7
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản....................................................................... 7
1.2.1.1. Khái niệm về vệ sinh ......................................................................... 7
1.2.1.2. Khái niệm về dinh dưỡng................................................................. 10
1.2.2. Đặc điểm tâm - sinh lý của trẻ 5 - 6 tuổi ............................................. 12
1.2.3. Đặc điểm KNVS cá nhân và dinh dưỡng của trẻ 5 - 6 tuổi.................. 16
1.2.4. Yêu cầu và điều kiện khi chăm sóc vệ sinh và dinh dưỡng cho trẻ...... 17
1.3. Thực trạng rèn luyện và phát triển KNVS cá nhân và dinh dưỡng cho trẻ
Mầm non 5 - 6 tuổi tại trường mầm non Tích Sơn - Vĩnh Yên - ................... 20
Vĩnh Phúc .................................................................................................... 20


CHƯƠNG 2. RÈN LUYỆN VÀ PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG VỆ SINH CÁ
NHÂN VÀ DINH DƯỠNG CHO TRẺ MẦM NON 5 - 6 TUỔI TẠI
TRƯỜNG MẦM NON TÍCH SƠN - VĨNH YÊN - VĨNH PHÚC ............... 23
2.1. Một số kĩ năng trong vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng cần phát triển cho trẻ

3.4.2. Chuẩn bị thực nghiệm......................................................................... 73
3.4.3. Tiến hành thực nghiệm ....................................................................... 73
3.4.4. Đánh giá ............................................................................................. 74
3.5. Kết quả thực nghiệm.............................................................................. 75
3.5.1. Đánh giá lần 1: Rèn luyện và phát triển kĩ năng rửa tay cho trẻ .......... 75
3.5.2. Đánh giá lần 2: Rèn luyện và phát triển kĩ năng rửa tay trẻ................. 76
3.5.3. Đánh giá lần 3: Rèn luyện và phát triển kĩ năng rửa tay cho trẻ ........ 77
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................... 79
1. Kết luận.................................................................................................... 79
2. Kiến nghị.................................................................................................. 79
PHẦN IV. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................... 81
PHỤ LỤC


PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Danh ngôn:
“ Trong tất cả những món quà của tự nhiên dành cho loài người, còn gì
ngọt ngào hơn con trẻ ”.
( Marcus Tullius Cicera )
Trẻ em là món quà quý giá nhất mà tạo hóa ban tặng cho loài người,
mỗi đứa trẻ chính là niềm hy vọng, vừa là lời hứa hẹn của nhân loại về một
tương lai tươi sáng và có thể đưa đất nước hội nhập được với thế giới. Trẻ
em- những mầm xanh mới sẽ không ngừng vươn lên làm chủ và phát huy
được những gì tinh túy nhất của cả nhân loại. Do vậy xã hội vô cùng quan
tâm đến việc phát huy, nâng cao chất lượng và trang bị cho trẻ những hành
trang vững chắc để cho trẻ bước vào đời một cách tự tin.
Từ lọt lòng cho đến 6 tuổi là một quãng đời có tầm quan trọng đặc biệt
trong quá trình phát triển chung của trẻ em. Đúng như L.N.Tônxtôi đã nhận
định khi nhấn mạnh ý nghĩa của thời kì đó rằng:“ Tất cả những cái gì mà đứa

đó trẻ sẽ có tinh thần trách nhiệm với công việc được giao, đồng thời rèn cho
trẻ tính kiên trì, tự giác, và có ý thức cao trong mọi hoạt động.
Ngay từ những năm tháng đầu đời, việc tác động vào tâm hồn trẻ những
tình cảm tốt đẹp, những hành vi có văn hóa là những điều vô cùng quan trọng
giúp trẻ nhanh nhẹn, khéo léo, tích cực và hứng thú với mọi hoạt động hướng
tới phát triển toàn diện nhân cách cho trẻ. Giúp trẻ hiểu được cách tự bảo vệ
bản thân tránh khỏi những tác động xấu từ môi trường, xã hội. Trẻ sẽ hiểu và
biết cách bảo vệ mình, hình thành tính tự giác cho bản thân, giúp đỡ bạn bè và
những người xung quanh.


Là một giáo viên mầm non trong tương lai, với những kiến thức được
trau dồi tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và những điều tiếp thu được
trong quá trình kiến tập tại trường mầm non, em nhận thấy rằng việc chăm
sóc và nuôi dưỡng trẻ là một việc làm vô cùng ý nghĩa và khách quan. Vì vậy
em lựa chon nghiên cứu đề tài “Rèn luyện và phát triển kĩ năng vệ sinh cá
nhân và dinh dưỡng cho trẻ mầm non 5 - 6 tuổi tại trường Mầm non Tích Sơn
- Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đưa ra một số biện pháp giúp rèn luyện và phát triển kĩ năng vệ sinh cá
nhân và dinh dưỡng cho trẻ mầm non 5 - 6 tuổi tại trường Mầm non Tích
Sơn.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
3.2. Tìm hiểu thực trạng rèn luyện và phát triển kĩ năng vệ sinh cá nhân và
dinh dưỡng cho trẻ Mầm non 5 - 6 tuổi tại trường Mầm non Tích Sơn - Vĩnh
Yên - Vĩnh Phúc.
3.3. Đưa ra một số biện pháp và thiết kế giáo án nhằm giúp trẻ MN 5 - 6 tuổi
rèn luyện và phát triển kĩ năng vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

dưỡng ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
- Tổ chức các hoạt động nhằm hình thành và phát triển kĩ năng vệ sinh
cá nhân và dinh dưỡng cho trẻ MGL tại lớp thực nghiệm.
- Đánh giá mức độ hình thành và rèn luyện kĩ năng vệ sinh cá nhân và
dinh dưỡng cho trẻ MGL sau thực nghiệm ở lớp thực nghiệm và lớp đối
chứng.
6.5. Phương pháp đàm thoại
- Tiến hành đàm thoại với trẻ về việc thực hiện các kĩ năng vệ sinh cá
nhân và dinh dưỡng: Đã biết tự rửa tay chưa? Rửa tay khi nào? Tại sao cần
phải rửa tay? Khi ho, ngáp, hắt hơi phải làm gì? Tại sao?
7. Những đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lí luận về việc rèn luyện và phát triển kĩ
năng vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng cho trẻ MGL.
- Đánh giá được thực trạng rèn luyện và phát triển KNVS cá nhân và
dinh dưỡng tại một trường mầm non cụ thể để từ đó đưa ra nội dung và
phương pháp giáo dục phù hợp.
- Đề xuất các biện pháp rèn luyện, thiết kế và xây dựng được một số
hoạt động hoạt động học tập, giáo án tiêu biểu về việc lồng ghép, tích hợp
trong việc giáo dục, rèn luyện và phát triển KNVS cá nhân và dinh dưỡng cho
trẻ mầm non 5 - 6 tuổi.
8. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Chương 2. Rèn luyện và phát triển kỹ năng vệ sinh cá nhân và dinh
dưỡng cho trẻ mầm non 5 - 6 tuổi tại trường mầm non Tích Sơn - Vĩnh Yên Vĩnh Phúc
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm


PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

dinh dưỡng được lồng ghép trong tất cả các hoạt động của trẻ ở trường, các đồ
dùng, đồ chơi được sáng tạo rất phong phú với màu sắc bắt mắt để cho trẻ
quan sát và trải nghiệm.
Khi làm mẫu, giáo viên thực hiện các thao tác một cách chậm dãi, chính
xác, đúng trình tự và kết hợp với giảng giải để trẻ có thể quan sát và thực hiện
đúng. Cho trẻ thực hiện nhiều lần và kết hợp sửa sai cho trẻ. Tạo ra những
tình huống mà trẻ có thể gặp trong đời sống hàng ngày và gợi ý trẻ thực hiện.
Công cuộc chăm sóc và giáo dục trẻ em là hết sức cần thiết, có ý nghĩa
vô cùng quan trọng và cần phải được tiến hành thường xuyên. Góp phần hình
thành và phát triển nhân cách trẻ ngay từ những năm tháng đầu tiên của cuộc
đời, tạo nên những con người mới với đủ năng lực và hội tụ những phẩm chất
tốt.
1.2. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.1. Khái niệm về vệ sinh
1.2.1.1.1. Khái niệm thói quen vệ sinh
Thói quen vệ sinh được hình thành từ kĩ xảo. Để hiểu rõ hơn về khái
niệm này cũng như quá trình hình thành của nó thì chúng ta cần phải tiến
hành phân tích dựa trên các cơ sở nghiên cứu và nắm được bản chất thế nào
là “ Kĩ xảo vệ sinh”.
Kĩ xảo vệ sinh
Theo như những nghiên cứu về vận động có chủ định của Sechênôv và
Palôv thì, kĩ xảo là kết quả của những hành động tự động hóa trong một hoạt
động nào đó và đặc biệt là luôn có sự tham gia của ý thức trong suốt quá trình


hình thành. Nhờ sự điều khiển có chủ định đó mà qua quá trình hoạt động các
kĩ xảo dần dần được củng cố và hoàn thiện hơn.
Kĩ xảo được hình thành qua 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Hiểu cách làm

kiểm tra việc thực hiện của trẻ và dạy trẻ tự kiểm tra các hành động của
chúng; các biện pháp khen thưởng, trách phạt được sử dụng trong quá trình
giáo dục phải phù hợp với đặc điểm nhận thức và tình cảm của trẻ nhỏ; phải
tạo ra nhiều tình huống để củng cố thói quen [5].
Ở lứa tuổi này, trẻ đã tự nhận thức được bản thân và cảm nhận được mọi
thứ xung quanh vì vậy việc rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ là hết sức cần
thiết. Vấn đề này rất cần sự quan tâm của của cộng đồng giúp trẻ rèn luyện
những thói quen trong cuộc sống để trẻ có thể hòa nhập và hoàn thiện bản
thân mình.
=> Để trở thành thói quen vệ sinh, thì trẻ phải được thực hiện các hành
động vệ sinh một cách thường xuyên, liên tục.
1.2.1.1.2. Khái niệm KNVS
Như chúng ta đã biết có rất nhiều quan niệm khác nhau về kĩ năng và
chúng được định nghĩa như sau:
+ Kĩ năng là cách thức thực hiện hành động đã được chủ thể tiếp thu,
được đảm bảo bằng tập hợp các tri thức và kĩ xảo đã được lĩnh hội.
+ Kĩ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong
một lĩnh vực nào đó vào thực tế.
+ Kĩ năng là một cái gì đó có được nhờ học tập, thử nghiệm.
+Kĩ năng là khả năng vận dụng các tri thức khoa học thu thập được vào
thực tiễn để có thể thực hiện tốt một việc gì đó.


+ Kĩ năng là cách thức cơ bản để chủ thể thực hiện hành động, thể hiện
bởi tập hợp những kiến thức đã thu lượm được và những thói quen, kinh
nghiệm.
Để hình thành kĩ năng thì khi tiến hành một hành động nào đó, ta cần
phải xác định mục đích của nó, sau đó chỉ ra và giúp người học hiểu được
cách thức thực hiện này, trình tự thực hiện và cung cấp các biểu tượng về kĩ
thuật hoàn thành chúng. Người có kĩ năng về hành động nào phải có tri thức

 Biểu đồ đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ 5-9 tuổi:
Chỉ số BMI theo tuổi với Z- Score
Chỉ số Z- Score

Đánh giá

< -3SD

Trẻ suy dinh dưỡng thể gầy còm, mức độ nặng

< -2SD

Trẻ suy dinh dưỡng thể gầy còm, mức độ vừa

-2SD 3SD

Trẻ béo phì

Đánh giá chỉ số Z- Score cân nặng theo tuổi:
Chỉ số Z- Score

Đánh giá

dưỡng không thể chuyển hóa hết và tích tụ lại trong cơ thể dưới dạng mỡ
trắng. Tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thường tại một vùng cơ
thể hay toàn thân tới mức ảnh hưởng đến sức khỏe và vận động.
Người bị béo phì ngoài thân hình phì nộn, nặng nề, khó coi còn có nguy
cơ mắc các bệnh như rối loạn lipit máu, tăng huyết áp, sỏi mật, tiểu đường,
xương khớp, thậm chí là ung thư... Hiện nay tình hình thừa cân, béo phì đang
tăng lên với tốc độ báo động không những ở các quốc gia phát triển mà ở cả
các quốc gia đang phát triển.
1.2.2. Đặc điểm tâm - sinh lý của trẻ 5 - 6 tuổi
Muốn rèn luyện và phát triển kĩ năng vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng cho
trẻ cần dựa vào đặc điểm tâm - sinh lý của bản thân trẻ để việc giáo dục trẻ
đạt hiệu quả cao, góp phần giúp trẻ hoàn thiện bản thân mình.
* Đặc điểm tâm lý
Giai đoạn từ 5 - 6 tuổi, các quá trình tâm lý cùng với các phẩm chất cá
nhân ngày càng phát triển và hoàn thiện theo sự lớn lên của lứa tuổi. Ở giai
đoạn này những cấu trúc tâm lý đặc trưng của con người đã được hình thành,
trẻ đã biết tự nhận thức về bản thân, biết điều chỉnh suy nghĩ và hành động
của mình, biết thể hiện sự quan tâm đến mọi người.
Một đặc điểm tâm lý quan trọng ở độ tuổi này là ý thức về bản ngã
(Cái tôi). Ý thức bản ngã được xác định rõ ràng giúp trẻ điểu khiển và điều
chỉnh hành vi của mình dần phù hợp với những chuẩn mực, những quy tắc xã
hội, từ đó hành vi của trẻ mang tính xã hội, ngoài ra còn cho phép trẻ thực
hiện các hành động có chủ tâm hơn. Nhờ đó mà các quá trình tâm lý mang
tính chủ định rõ rệt.


Trẻ mong muốn được làm người lớn, được làm những việc như người
lớn. Trẻ thực hiện các hành động một cách độc lập, biết tự phục vụ, thích tìm
tòi để khám phá thế giới xung quanh. Hoạt động và sở thích của trẻ xoay
quanh gia đình và nhà trường, trẻ thích chơi đồ chơi cũng như biết chia sẻ đồ

từng sự vật riêng lẻ với những thuộc tính sinh động của chúng để đạt tới tri
thức khái quát [7].
Các phẩm chất của tư duy đã bộc lộ đủ về cấu tạo và chức năng hoạt
động của nó như tính độc lập sáng tạo, tính linh hoạt mềm dẻo, tính mục
đích... Tư duy của trẻ dần mất đi tính duy kỷ, tiến dần đến khách quan và
hiện thực hơn. Đã có tư duy trừu tượng với các con số, không gian, thời gian
và các quan hệ xã hội từ đó trẻ có ý thức về ý nghĩ, tình cảm và có trách
nhiệm đối với hành vi của mình.
Nhiều phẩm chất chú ý của trẻ đã được phát triển, trẻ biết hướng ý thức
của mình vào các đối tượng cần cho vui chơi, học tập hoặc lao động tự phục
vụ. Trẻ có khả năng chú ý chủ định từ 37- 51 phút, đối tượng chú ý hấp dẫn,
nhiều thay đổi, kích thích được sự tò mò, ham hiểu biết của trẻ. Trẻ có thể
phân phối được sự chú ý vào 2, 3 đối tượng cùng một lúc, tuy nhiên thời gian
phân phối chú ý chưa bền vững, dễ dao động. Thời điểm này di chuyển chú ý
của trẻ nhanh, nếu sự hướng dẫn di chuyển chú ý tốt sẽ giúp sự hứng thú của
trẻ dần dần được phân hóa và bền vững hơn. Sự phân tán chú ý ở trẻ còn
mạnh, nhiều khi trẻ không tự chủ được do xung lực bản năng chi phối. Do
vậy cần thay đổi đồ chơi, trò chơi hấp dẫn hơn.
Trẻ MGL đã có thể sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ, biết sử dụng ngữ
điệu một cách phù hợp với nội dung giao tiếp hay nội dung của câu chuyện
mà trẻ kể. Trẻ thường dùng những ngữ điệu êm ái để biểu thị tình cảm yêu
thương trìu mến. Ngược lại khi giận dữ trẻ lại dùng ngữ điệu thô và mạnh.


Khả năng này được thể hiện khá rõ khi trẻ kể những câu chuyện mình thích
cho người khác nghe [7].
Đây là lứa tuổi phát triển khá hoàn chỉnh về về khả năng giao tiếp, trẻ
có thể nói những câu đầy đủ, có thể hiểu được những câu nói dài của người
khác. Vốn từ của trẻ MGL tích lũy được khá phong phú không những chỉ
danh từ mà cả về động từ, tính từ, liên từ. Trẻ nắm được vốn trong tiếng mẹ

1.2.3. Đặc điểm KNVS cá nhân và dinh dưỡng của trẻ 5 - 6 tuổi
Độ tuổi MGL là giai đoạn cuối cùng của trẻ em lứa tuổi mầm non. Ở
giai đoạn này, những cấu trúc tâm lí đặc trưng của con người đã được hình
thành trước đây. Nó nối tiếp những thành tựu, những kinh nghiệm trong thao
tác của trẻ từ đó giúp trẻ có thể dễ dàng thực hiện chúng một cách thuần thục.
Ở trẻ MGL việc thực hiện các kĩ năng vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng như: rửa
tay sạch sẽ, đánh răng, rửa mặt, giữ gìn quần áo, đầu tóc gọn gàng, ăn uống
có văn hóa... đã được thực hiện nhưng chưa thực sự nghiêm túc và đúng quy
trình, bên cạnh đó còn có một số trẻ chưa chú ý và chưa biết cách thực hiện.
Theo những nghiên cứu về đặc điểm phát triển của trẻ em lứa tuổi mầm
non thì ở độ tuổi 5 - 6 trẻ đã có thể tự ý thức được việc mình làm nhưng chưa
cao ví dụ như việc rèn luyện kĩ năng vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng. Nguyên
nhân cơ bản nhất đó là do đặc điểm tâm lí của trẻ mầm non là sự tập trung
chú ý chưa cao nên việc thực các thao tác vệ sinh tự phục vụ bản thân cũng
như về dinh dưỡng chưa đạt được kết quả như mong đợi. Trẻ chưa thể thực
hiện thành thạo các thao tác đơn giản như : rửa tay theo đúng các bước và
thời gian, sử dụng các dụng cụ chải răng, rửa mặt chưa theo đúng quy trình và
kĩ thuật... Não bộ trẻ còn non nớt vì vậy trẻ chưa thể hình thành những biểu
tượng đúng đắn từ những khái niệm để có thể vận dụng vào việc thực hiện
tốt việc vệ sinh cá nhân. Hầu như trẻ thường ham vui hoặc phân tâm vào



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status