ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI THANH TÚ
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH THỦY,
TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2014 - 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI THANH TÚ
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH THỦY,
TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2014 - 2017
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Quý
THÁI NGUYÊN - 2018
Cảm ơn sự cổ vũ, động viên và giúp đỡ của gia đình, các anh, chị đồng
nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện khóa luận bằng tất cả sự nhiệt tình và
năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong
nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân trọng cảm ơn và cảm tạ !
Thái Nguyên, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Bùi Thanh Tú
năm 2018
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 1
3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu ................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ........................................... 3
Thủy về chuyển quyền sử dụng đất................................................................ 23
2.3.4. Đánh giá những mặt thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn nghiên cứu ............. 23
2.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 23
2.4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................................... 23
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ............................................................. 23
2.4.3. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp............................................................... 23
2.4.4. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu .................................................... 24
2.4.5. Phương pháp so sánh....................................................................................... 24
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 25
3.1. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Thanh Thủy, tỉnh
Phú Thọ .......................................................................................................... 25
3.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Thanh Thủy........... 25
3.1.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Thanh Thủy - Tỉnh Phú Thọ...... 29
3.2. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Thanh
Thủy giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017 ................................................... 35
3.2.1. Đánh giá kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Thanh Thủy giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017 ....................................... 35
3.2.2. Đánh giá kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn Thanh
Thủy giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016 ................................................... 35
3.2.3. Đánh giá kết quả thừa kế quyền sử dụng đất trên địa bàn Thanh Thủy
giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017 ............................................................ 37
v
3.2.4. Đánh giá kết quả tặng cho QSDĐ trên địa bàn huyện Thanh Thủy giai
đoạn từ năm 2014 đến năm 2018 ..................................................................39
3.2.5. Đánh giá kết quả góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất trên địa bàn
Thanh Thủy giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017 ....................................... 40
Chứng minh nhân dân
GCN
:
Giấy chứng nhận
KT-XH
:
Kinh tế - Xã hội
QL,TL
:
Quốc lộ, Tỉnh lộ
QSDĐ
:
Quyền sử dụng đất
SDĐ
:
Kết quả công tác thừa kế quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Thanh Thủy giai đoạn 2014 - 2017 ....................................................... 38
Bảng 3.4.
Kết quả công tác tặng cho quyền sử dụng đất ....................................... 39
Bảng 3.5.
Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân huyện Thanh
Thủy về những quy định chung của chuyển quyền sử dụng đất ................ 43
Bảng 3.6.
Sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân huyện Thanh Thủy
về hình thức chuyển đổi quyền sử dụng đất .......................................... 45
Bảng 3.7.
Sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân huyện Thanh Thủy
về hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất ................................... 47
Bảng 3.8.
Sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân huyện Thanh Thủy
về hình thức để thừa kế quyền sử dụng đất ........................................... 49
Bảng 3.9.
Sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân huyện Thanh Thủy
quá trình chuyển đổi cơ cấu đất đai một cách mạng mẽ và những phát sinh trong quá
trình quản lý phức tạp, với việc gia tăng dân số về số lượng cũng như chất lượng.
Cùng với sự phát triển chung trên phạm vi cả nước, việc đô thị hóa tại huyện
Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ cũng diễn ra rất nhanh chóng và mạnh mẽ, nhiều khu đô
thị được xây dựng đã thu hút rất nhiều dân cư về sinh sống, đất nông nghiệp thu hẹp,
hạ tầng đô thị không ngừng được củng cố phát triển kéo theo việc chuyển quyền sử
dụng đất trên địa bàn huyện Thanh Thuỷ ngày càng gia tăng. Việc đăng ký tại các
cơ quan nhà nước theo quy định pháp luật khi thực hiện việc chuyển quyền của người
sử dụng đất ngày càng nhiều và phức tạp.
Nghiên cứu những cơ sở lý luận và thực tiễn của việc chuyển quyền sử dụng
đất nhằm nắm bắt và khắc phục những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện
trình tự thủ. Từ đó, đề xuất một số kiến nghị, giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả
thi hành pháp luật trong hoạt động chuyển quyền sử dụng đất. Xuất phát từ vấn đề
đó em chọn thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên
địa bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014 - 2017”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng sử dụng trên địa
bàn huyện Thanh Thuỷ để thấy được sự ảnh hưởng tới công tác quản lý, sử dụng đất
tại địa phương.
2
- Đánh giá thực hiện chuyển quyền sử dụng đất qua số liệu thứ cấp và số
liệu điều tra tại huyện Thanh Thuỷ giai đoạn 2014-2017.
- Đánh giá đúng thực trạng, đề xuất các giải pháp phù hợp với đặc điểm của
địa phương nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
3.1. Ý nghĩa khoa học
Làm rõ những quy định của Luật đất đai và những văn bản dưới Luật về đất
Nam phát triên. Song trong quá trình thực hiện luật Đất đai 1993 cũng còn bộc lộ
những điểm chưa phù hợp với sự đổi mới và phát triền của đất nước trong thời CNH
- HĐH. Để khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai 1993, đồng thới tạo hành lang
pháp lý điều chính các quan hệ về đất đai, tại kỳ họp 4, Quốc hội khóa XI thông qua
Luật Đất đai 2003 [34].
Và Luật Đất đai 2013 ra đời thay thế Luật Đất đai năm 2003 hoàn thiện hơn
phù hợp với sựu phát triển của nước ta hiện nay [8].
Như vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất nông
nghiệp mà còn đối với mọi loại đất. Nhà nước chỉ không cho phép chuyển quyền sử
dụng đất trong 3 trường hợp sau:
- Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp
4
- Đất giao cho các tổ chức mà pháp luật quy định không được chuyển quyền
sử dụng.
- Đất đang có tranh chấp
1.1.2. Cơ sở pháp lý
1.1.2.1. Các văn bản của Nhà nước
- Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005.
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013.
- Thông tư số 16/2011/TT- BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành
chính về lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013.
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất.
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu
tiền sử dụng đất.
cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 05/10/2014 của UBND tỉnh Phú
Thọ quy định về việc cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đăng ký, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ.
- Quyết định số 54/2014/QĐ-UBND ngày 23/11/2014 của UBND tỉnh Phú
Thọ quy định về việc thu hồi đất; giao đất, cho thuê đất và đăng ký, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với các
tổ chức có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Quyết định số 73/2014/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 của UBND tỉnh Phú
Thọ quy định về trình tự, thủ tục rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất; đăng ký,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất cho các tổ chức trong nước đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Quyết định 132/2014/QĐ-UBND ngày 20/12/2014 của UBND tỉnh Phú
Thọ quy định về bảng giá đất giai đoạn từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2019
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
6
1.1.3. Cơ sở thực tiễn
Nhìn nhận một cách khách quan từ lịch sử của loài người cho đến nay, đất
đai đã trở thành một thứ không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người. Bắt đầu
khi loài người xuất hiện đất đai là nơi con người làm nhà để ở, là đất để trồng rau,
nuôi trồng. Còn ngày nay, đất đai là một loại tài nguyên được con người khai thác
sử dụng để phát triển KT-XH.
Việt Nam cũng đang dần đổi mới với xu thế hiện đại hoá đất nước. Xã hội
ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng sôi động vì vậy nhu cầu chuyển
QSDĐ của người sử dụng cũng như công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này là
mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình trạng manh
mún, phân tán đất đai hiện nay [22].
1.2.1.2. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng QSDĐ là hình thức phổ thông nhất của việc chuyển QSDĐ.
Nó là việc chuyển QSDĐ cho người khác trên cơ sở có giá trị. Trong trường hợp
này người được nhận đất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng một khoản tiền
hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được QSDĐ và tất cả chi
phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó [22].
1.2.1.3. Thừa kế quyền sử dụng đất
Thừa kế QSDĐ là việc người sử dụng đất khi chết để lại QSDĐ của mình
cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung
của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị xã hội [22].
Từ Luật Đất đai 1993 trở đi Nhà nước thừa nhận QSDĐ có giá trị và cho
phép người sử dụng được chuyển QSDĐ rộng rãi theo qui định của pháp luật. Từ
đó, QSDĐ được coi như một tài sản dân sự đặc biệt nên người sử dụng đất có quyền
để thừa kế. Vì vậy, quyền này chủ yếu tuân theo qui định của Bộ luật Dân sự về để
thừa kế. Dưới đây là một vài qui định cơ bản về thừa kế:
- Nếu những người được hưởng thừa kế QSDĐ của người đã mất mà không tự
thoả thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào di chúc mà chia;
- Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì chia
theo di chúc;
- Nếu không có di chúc thì hoặc toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc phần
nào không hợp pháp thì chỉ chia những phần không hợp pháp theo pháp luật;
- Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một hàng
được hưởng như nhau, chỉ khi không còn người nào hàng trước thì những người ở
hàng sau mới được hưởng;
8
9
1.2.2. Một số quy định về chuyển QSDĐ
1.2.2.1. Thời điểm thực hiện các quyền chuyển QSDĐ
* Thời điểm mà người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình được
qui định tại Điều 98 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP như sau [7]:
+ Thời điểm người SDĐ được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê,
cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ theo
qui định của pháp luật về đất đai đối với đất do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng
đất, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng phải nộp tiền sử dụng đất được
qui định như sau:
- Trường hợp người SDĐ không được phép chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính
hoặc không được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì chỉ được thực hiện các quyền của
người SDĐ kể từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật;
- Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định cho chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc cho ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì
được thực hiện các quyền của người SDĐ kể từ khi có quyết định đó;
- Trường hợp người SDĐ được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được
ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật thì được thực hiện các quyền
của người SDĐ kể từ khi có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, ký hợp đồng thuê đất.
+ Thời điểm hộ gia đình, cá nhân được thực hiện các quyền chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn
bằng QSDĐ theo qui định của pháp luật về đất đai đối với đất nông nghiệp do Nhà
nước giao không thu tiền SDĐ được xác định từ khi quyết định giao đất có hiệu lực
thi hành.
+ Thời điểm người SDĐ được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê,
thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ theo qui định của
thực hiện các quyền.
+ Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng QSDĐ trong dự án đầu tư xây
dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng QSDĐ đồng thời
chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để
chuyển nhượng hoặc cho thuê sau khi có GCN và có đủ điều kiện theo quy định tại
Điều 194 của Luật này.
1.2.2.2. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất
- Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển QSDĐ đối với loại đất có quy định
thời hạn là thời gian SDĐ còn lại của thời hạn SDĐ trước khi chuyển QSDĐ.
11
- Người nhận chuyển QSDĐ đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì
được sử dụng đất ổn định lâu dài (Điều 128, Luật Đất đai 2013) [21].
1.2.2.3. Điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất
Ngoài bốn điều kiện cơ bản để thực hiện chuyển QSDĐ đã nêu ở trên, người
SDĐ khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,
thừa kế, tặng cho QSDĐ; quyền thế chấp QSDĐ, góp vốn bằng QSDĐ còn phải lưu
ý một số điều sau:
* Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp:
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất,
do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho QSDĐ hợp pháp
từ người khác thì chỉ được chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp trong cùng xã, phường,
thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và
không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi QSDĐ và lệ phí trước bạ [7],[21].
* Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không
được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ đối với trường hợp mà pháp luật
thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:
Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận góp
vốn, thuê QSDĐ nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ
chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê QSDĐ nông nghiệp để thực
hiện dự án;
+ Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp
vốn, thuê QSDĐ phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
+ Đối với đất chuyên trồng lúa: Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp
một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của Chính phủ (Điều 193
Luật Đất đai năm 2013) [21].
* Điều kiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết
hợp cho thuê được chuyển nhượng QSDĐ dưới hình thức phân lô, bán nền, bao gồm:
+ Đối với các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở thì được chuyển
nhượng QSDĐ gắn với việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án khi đã có
13
GCN. Người nhận chuyển nhượng QSDĐ phải thực hiện dự án đầu tư đúng theo
tiến độ đã được phê duyệt.
+ Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;
+ Chủ đầu tư dự án phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
gồm các công trình dịch vụ, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy
hoạch chi tiết xây dựng 1/500 đã được phê duyệt; đảm bảo kết nối với hệ thống hạ
tầng chung của khu vực trước khi thực hiện việc chuyển nhượng QSDĐ cho người
- Đơn xin tách thửa, hợp thửa đất.
- Các loại giấy tờ liên quan khác: CMND và sổ hộ khẩu (bản sao), tờ khai lệ
phí trước bạ, tờ khai thuế thu nhập cá nhân...
b) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho QSDĐ, hồ sơ gồm:
+ Văn bản giao dịch về QSDĐ: Hợp đồng chuyển nhượng (đã công chứng
theo quy định) đối với trường hợp chuyển nhượng; Văn bản cam kết tặng cho (hợp
đồng tặng cho) theo quy định của pháp luật đối với trường hợp tặng cho; Di chúc
hoặc văn bản phân chia thừa kế; bản án quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế
của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật hoặc đơn đề nghị của người nhận thừa
kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất.
+ Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ và tài sản
gắn liền với đất quy định điểm 1, 2, 3 Điều 100 của Luật đất đai 2013;.
+ Trích lục thửa đất hoặc trích đo thửa đất đối với những trường hợp chưa có
sơ đồ hình thể trên bản đồ địa chính hoặc tách, hợp một phần thửa đất;
+ Đơn xin tách thửa, hợp thửa đối với trường hợp phải tách thửa, hợp thửa;
+ Các loại giấy tờ liên quan khác: Tùy vào từng loại hồ sơ mà các bên
chuyển quyền và nhận chuyển quyền cần bổ sung một trong các loại giấy tờ như:
CMND và sổ hộ khẩu (bản sao), Giấy khai sinh, Giấy chứng tử, Giấy kết hôn, tờ
khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế thu nhập cá nhân...
c) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm:
+ Văn bản giao dịch về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: Hợp đồng chuyển
nhượng (đã công chứng theo quy định) đối với trường hợp chuyển nhượng; Văn bản
cam kết tặng cho (hợp đồng tặng cho) theo quy định của pháp luật đối với trường hợp
tặng cho; Di chúc hoặc văn bản phân chia thừa kế; bản án quyết định giải quyết tranh
15
16
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất về thời gian, địa điểm nộp tiền
và gửi thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện lưu hồ sơ.
Bước 4: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chỉnh lý GCN
QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên chuyển
nhượng, tặng cho, thừa kế theo quy định; Viết GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp mới. Chuyển hồ sơ cấp
mới GCN cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.
Bước 5: Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện kiểm tra, thẩm định hồ sơ
trình Chủ tịch (hoặc Phó chủ tịch theo ủy quyền) UBND huyện ký GCN đối với
trường hợp phải cấp mới GCN QSDĐ.
Bước 6: Chủ tịch (Phó chủ tịch) UBND huyện ký GCN QSDĐ, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp cấp mới, chuyển kết
quả cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Bước 7: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất vào sổ cấp GCN QSDĐ,
quyền sở hữu nhà ở và tải sản khác gắn liền với đất, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo
quy định và chuyển hồ sơ cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nơi nhận hồ sơ.
Bước 8: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vào sổ; thu phí, lệ phí và trả GCN
QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá
nhân. Thời gian thực hiện theo giấy hẹn trả kết quả [24].
* Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc theo quy định tại Điểm l
Khoản 2 Điều 61 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP [10], không kể thời gian người
sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian
xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu
giám định.
1.2.3.2. Quy định về hồ sơ và trình tự thủ tục đăng ký, xóa đăng ký thế chấp, bảo
lãnh bằng giá trị QSDĐ