ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN DUY GIANG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHÈ SHAN TUYẾT
TẠI HUYỆN SÌN HỒ - TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN DUY GIANG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHÈ SHAN TUYẾT
TẠI HUYỆN SÌN HỒ - TỈNH LAI CHÂU
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8 62 01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRẦN NGỌC NGOẠN
THÁI NGUYÊN - 2018
i
suốt quá trình học.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân và bạn bè đã
tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng năm 2018
HỌC VIÊN
Nguyễn Duy Giang
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ..................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT CHÈ ............................................................................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận phát triển sản xuất chè ......................................................... 4
3.1.3. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật............................................... 38
3.2. Tình hình phát triển sản xuất chè ............................................................. 43
3.2.1. Tình hình phát triển sản xuất chè của huyện Sìn Hồ ............................ 43
3.2.2. Kênh tiêu thụ chè ở huyện Sìn Hồ ........................................................ 46
3.2.3. Thực trạng về chế biến chè ................................................................... 48
3.3. Thực trạng sản xuất chè ở những hộ điều tra ........................................... 50
3.3.1. Đặc điểm chung của các hộ điều tra ..................................................... 50
3.3.2. Tình hình sản xuất của các hộ trồng chè ............................................... 53
3.3.3. Phân tích hiệu quả sản xuất chè tại các hộ điều tra............................... 55
3.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cây chè trên địa bàn huyện
Sìn Hồ .............................................................................................................. 56
3.4. Tác động của việc phát triển cây chè đến các vấn đề xã hội, an ninhchính trị ........................................................................................................... 58
3.5. Những thuận lợi và khó khăn trong sự phát triển chè ở huyện Sìn Hồ ... 59
3.5.1. Thuận lợi ............................................................................................... 59
3.5.2. Khó khăn ............................................................................................... 60
v
3.6. Giải pháp phát triển chè Shan ở huyện Sìn Hồ những năm tới ............... 62
3.6.1. Định hướng............................................................................................ 62
3.6.2. Căn cứ của giải pháp ............................................................................. 63
3.6.3. Giải pháp ............................................................................................... 65
Chương 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 70
4.1. Kết luận .................................................................................................... 70
4.2. Kiến nghị .................................................................................................. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 74
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 77
Giáo dục thường xuyên
HĐND
Hội đồng nhân dân
HQKT
Hiệu quả kinh tế
KD
Kinh doanh
KHKT
Khoa học kỹ thuật
KN-KL
Khuyến Nông - Khuyến Lâm
KT - XH
Kinh tế - Xã hội
KTCB
Kiến thiết cơ bản
Bảng 3.2. Số hộ trồng chè của huyện qua 3 năm 2015 - 2017 ..................... 44
Bảng 3.3.
Diện tích trồng chè của huyện Sìn Hồ qua 3 năm 2015 - 2017 ....... 45
Bảng 3.4. Đặc điểm của các hộ điều tra ....................................................... 51
Bảng 3.5. Diện tích đất sản xuất của các hộ điều tra ................................... 52
Bảng 3.6. Chi phí cho sản xuất 1ha chè của các hộ năm 2018 ................... 54
Bảng 3.7. Kết quả sản xuất chè trên 1ha của các hộ điều tra năm 2018 ...... 54
Bảng 3.8. Hiệu quả sản xuất chè của các hộ điều tra ................................... 55
Bảng 3.9.
Chỉ tiêu đánh giá khó khăn trong sản xuất chè của người dân
huyện Sìn Hồ................................................................................. 60
Bảng 3.10. Phân tích ma trận SWOT về trồng chè tại huyện Sìn Hồn .......... 62
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chè là cây công nghiệp dài ngày, trồng một lần có thể thu hoạch 30 40 năm, hoặc lâu hơn nữa. Cây chè có vai trò quan trọng trong cơ cấu cây
trồng vùng trung du và miền núi phía Bắc, khai thác có hiệu quả nguồn tài
nguyên thiên nhiên sẵn có (đất đai, khí hậu,…). Phát triển sản xuất chè là biện
pháp tích cực giải quyết việc làm, tạo ra nguồn thu nhập chắc chắn, ổn định
cho ngườidân, vùng miền núi; góp phần đẩy nhanh công cuộc Công nghiệp
hóa - Hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
Sìn Hồ là một huyện nằm ở giữa của tỉnh Lai Châu, huyện có diện tích
1.526 km² và dân số là 82.000 người. Huyện lỵ là thị trấn Sìn Hồ nằm
trên địa bàn nghiên cứu.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển sản xuất
chè Shan tuyết.
- Phân tích, đánh giá được thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến phát triển chè Shan tuyết tại huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển sản xuất chè shan tuyết tại
huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là: nghiên cứu phát triển cây chè Shan tại huyện
Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu
Đối tượng điều tra: Hộ nông dân sản xuất chè tại huyện Sìn Hồ, tỉnh
Lai Châu.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi về không gian
Đề tài tập trung nghiên cứu trên địa bàn huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu
• Phạm vi về thời gian
Số liệu thứ cấp nghiên cứu và thu thập từ năm 2015 - 2017, nghiên cứu
số liệu điều tra là số liệu hộ thể hiện năm 2017.
3
• Phạm vi về nội dung
+ Tìm hiểu nguyên nhân, thực trạng sản xuất chè Shan tuyết tại huyện
Sìn Hồ.
+ Những khó khăn, thuận lợi trong quá trình sản xuất và tiêu thụ chè.
+ Trên cơ sở tìm hiểu nguyên nhân và thực trạng, đề xuất một số giải
pháp nhằm phát triển chè Shan tuyết tại huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
nhận của M.N. Zaprometop thì hiện nay chưa tìm ra được chất nào lại có tác
dụng làm vững chắc các mao mạch tốt như catechin của cây chè. Dựa vào số
liệu của Viện nghiên cứu y học Leningrat, khi điều trị các bệnh cao huyết áp
và neprit mạch thì hiệu quả thu được có triển vọng rất tốt, nếu như người bệnh
được dùng catechin chè theo liều lượng 150mg trong một ngày. E.K.
Mgaloblisvili và các cộng tác viên đã xác định ảnh hưởng tích cực của nước
chè xanh tới tình trạng chức năng của hệ thống tim mạch, sự cản các mao
mạch, trao đổi muối - nước, tình trạng của chức năng hô hấp ngoại vi, sự trao
đổi vitamin C, trạng thái chức năng của hệ thống điều tiết máu.v.v...
5
Chè còn chứa nhiều loại vitamin như vitamin A, B1, B2, B6, vitamin
PP và nhiều nhất là vitamin C.
Một giá trị đặc biệt của chè được phát hiện gần đây là tác dụng chống
phóng xạ. Điều này đã được các nhà khoa học Nhật Bản thông báo qua việc
chứng minh chè có tác dụng chống được chất Stronti (Sr) 90 là một đồng vị
phóng xạ rất nguy hiểm. Qua việc quan sát thống kê nhận thấy nhân dân ở
một vùng ngoại thành Hirôsima có trồng nhiều chè, thường xuyên uống nước
chè, vì vậy rất ít bị nhiễm phóng xạ hơn các vùng chung quanh không trồng
chè. Các tiến sĩ Teidzi Ugai và Eisi Gaiasi (Nhật Bản) đã tiến hành các thí
nghiệm trên chuột bạch cho thấy với 2% dung dịch tanin chè cho uống sẽ tách
ra được từ cơ thể 90% chất đồng vị phóng xạ Sr - 90.
b) Chè là một cây công nghiệp lâu năm, có đời sống kinh tế lâu dài,
mau cho sản phẩm, cho hiệu quả kinh tế cao
Chè trồng một lần, có thể thu hoạch 30-40 năm hoặc lâu hơn nữa.
Trong điều kiện thuận lợi của ta cây sinh trưởng tốt thì cuối năm thứ nhất đã
thu bói trên dưới một tấn búp/ha. Các năm thứ hai thứ ba (trong thời kỳ kiến
thiết cơ bản) cũng cho một sản lượng đáng kể khoảng 2-3 tấn búp/ha. Từ năm
tạo công ăn việc làm cho lao động nông thôn
Để sử dụng nguồn tài nguyên phong phú và nguồn lao động dồi dào,
thay đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp với điều kiện không tranh chấp với diện
tích trồng cây lương thực, chè là một trong những cây có ưu thế nhất.
Hiện nay nước ta mới sử dụng khoảng 50% đất nông nghiệp. Nguồn lao
động của nước ta dồi dào nhưng phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở vùng đồng
bằng, chè là một loại cây yêu cầu một lượng lao động sống rất lớn. Do đó việc phát
triển mạnh cây chè ở vùng trung du và miền núi là một biện pháp có hiệu lực, vừa
để sử dụng hợp lý vừa để phân bố đồng đều nguồn lao động dồi dào trong phạm vi
cả nước. Việc phát triển mạnh cây chè ở vùng trung du và miền núi dẫn tới việc
phân bổ các xí nghiệp công nghiệp chế biến chè hiện đại ngay ở những vùng đó, do
đó làm cho việc phân bố công nghiệp được đồng đều và làm cho vùng trung du và
miền núi mau chóng đuổi kịp miền xuôi về kinh tế và văn hóa.
Cây chè còn có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, chống
xói mòn và phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
7
*Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất chè
Cây chè có đặc điểm từ sản xuất đến chế biến đòi hỏi phải có kỹ thuật khá
cao từ khâu trồng, chăm sóc, thu hoạch đến chế biến và bảo quản. Vì thế để phát
triển ngành chè hàng hóa đạt chất lượng cao cần phải quan tâm, chú trọng từ
những khâu đầu tiên, áp dụng những chính sách đầu tư hợp lý, loại bỏ dần những
phong tục tập quán trồng chè lạc hậu… Để tạo ra được những sản phẩm hàng
hóa có sức cạnh tranh cao, thu hút khách hàng và các nhà đầu tư sản xuất trong
và ngoài nước. Nếu coi cây chè là cây trồng mũi nhọn thì cần phải thực hiện theo
hướng chuyên môn hóa để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chè góp
phần tăng thu nhập cải thiện đời sống người dân trồng chè.
1.1.2. Ý nghĩa của việc sản xuất chè
sống, nâng cao mức sống của người dân. Mặt khác, cây chè là loại cây trồng
thích hợp với các vùng đất miền núi và trung du, những vùng đất cao, khô
thoáng. Hơn thế nữa nó còn gắn bó keo sơn ngay cả với những vùng đất đồi
dốc khô cằn sỏi đá. Chính vì vậy trồng chè không chỉ mang lại giá trị kinh tế
cao, mà nó còn góp phần bảo vệ môi trường, phủ xanh đất trống đồi trọc, tạo
ra cảnh quan đẹp. Kết hợp trồng chè với trồng rừng sẽ tạo nên những vành
đai chống xói mòn, rửa trôi, giữ lại lớp màu mỡ cho đất, cải tạo đất tăng độ
phì cho đất bạc màu, góp phần bảo vệ môi trường phát triển một nền nông
nghiệp bền vững.
Ngoài ra trồng chè và sản xuất chè còn cần một lực lượng lao động lớn,
cho nên nó sẽ tạo ta công ăn việc làm cho nhiều lao động nhàn rỗi ở nông
thôn, tạo điều kiện cho việc thu hút và sử dụng lao động, điều hoà lao động
được hợp lý hơn. Đồng thời nó còn tạo ra một lượng của cải vật chất lớn cho xã
hội, tăng thu nhập cho người dân, cải thiện mức sống của khu vực nông thôn,
tạo sự thay đổi lớn cho bộ mặt các vùng nông thôn, nhất là trong giai đoạn đổi
mới hiện nay, việc phát triển sản xuất chè góp phần đẩy nhanh công cuộc công
nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của
khu vực nông thôn, nâng cao mức sống của các vùng nông thôn, thu hẹp
khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn.
9
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng, tác động đến việc phát triển chè
Như ta đã biết cây chè là cây công nghiệp lâu năm đã được trồng từ rất
lâu, ngoài cây lúa ra cây chè cũng là cây chủ lực chính, cây xóa đói giảm
nghèo cho bà con ở nhiều vùng trên cả nước.
Chất lượng, mùi vị chè phụ thuộc vào điều kiện khí hậu đất đai của
vùng, những vùng chè khác nhau, mỗi vùng đều mang mùi vị đặc trưng của
vùng đó. Sự thay đổi các yếu tố như nhiệt độ, lượng mưa, đất đai, không khí,
có mức độ chống chịu khác nhau.
Cây chè vốn là cây thích nghi sinh thái vùng cận nhiệt đới bóng râm,
ẩm ướt. Lúc nhỏ cây cần ít ánh sáng, một đặc điểm cũng cần lưu ý là các
giống chè lá nhỏ ưu sáng hơn các giống chè lá to.
+ Ánh sáng
Các điều kiện ánh sáng khác nhau có ảnh hưởng khác nhau đến cấu tạo lá
và thành phần hóa học trong lá chè. Do cường độ ánh sáng có ảnh hưởng tới sinh
trưởng và chất lượng cho nên việc điều tiết cường độ ánh sáng có thể làm tăng
nắng suất, chất lượng chè rõ rệt. Nếu giảm cường độ ánh sáng 30% thì năng suất
chè đạt 34% và giảm cường độ ánh sáng 50% thì năng suất chè đạt cao nhất. Tuy
nhiên khi giảm cường độ ánh sáng trên 50% thì năng suất chè bắt đầu giảm.
+ Không khí
Không khí rất cần cho sự sống của thực vật. Hàm lượng CO2 trong
không khí khoảng 0,03%, song chỉ cần có một biến động nhỏ cũng ảnh hưởng
rất lớn đến quang hợp. Chè là một cây ưa bóng râm, cường độ quang hợp
cũng thay đổi theo hàm lượng CO2 có trong không khí.
* Yếu tố thuộc về kỹ thuật
+ Ảnh hưởng của giống chè
Giống chè ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng, đến hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Mỗi một điều kiện sinh thái, mỗi vùng lại thích hợp cho
một giống chè hay một số giống nhất định. Vì vậy để có nguyên liệu phục vụ
chế biến, tạo ra chè thành phẩm có chất lượng cao và để góp phần đa dạng
hoá sản phẩm ngành chè, tận dụng lợi thế so sánh của các vùng sinh thái đòi
hỏi phải có nguồn giống thích hợp.
11
Giống chè Shan tuyết là giống chè khá tốt, tập trung được nhiều ưu
điểm, cho năng suất và chất lượng búp cao, đã và đang được sử dụng ngày
- Mật độ gieo trồng: Để có năng suất cao cần đảm bảo mật độ trồng
chè, mật độ trồng chè phụ thuộc vào các giống, độ dốc, điều kiện cơ giới hoá.
Nhìn chung tuỳ điều kiện giống, đất đai, cơ giới hoá, khả năng đầu tư mà có
khoảng cách mật độ khác nhau. Nhưng xu thế hiện nay là khai thác sản lượng
theo không gian do đó có thể tăng cường mật độ một cách hợp lý cho sản
lượng sớm, cao, nhanh khép tán, chống xói mòn và cỏ dại trong nương chè,
qua thực tế cho thấy nếu mật độ vườn đảm bảo từ 13000 đến 17000 cây/ha thì
sẽ cho năng suất và chất lượng tốt, chi phí phải đầu tư tính cho một sản phẩm
là đạt mức thấp nhất.
- Đốn chè: Đốn chè cũng ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng và chất
lượng chè, đốn chè là cắt đi đỉnh ngọn của các cành chè, ức chế ưu thế sinh
trưởng đỉnh và kích thích các trồi ngủ, trồi nách mọc thành lá, cành non mới
tạo ra một bộ khung tán khoẻ mạnh, làm cho cây luôn ở trạng thái sinh trưởng
dinh dưỡng hạn chế sự ra hoa, kết quả có lợi cho việc ra lá, kích thích sinh
trưởng búp non, tăng mật độ búp và trọng lượng búp, tạo bộ khung tán to có
nhiều búp, vừa tầm hái tăng hiệu suất lao động, cắt bỏ những cành già tăm
hương, bị sâu bệnh thay bằng những cành non mới sung sức hơn giữ cho cây
chè có bộ lá thích hợp để quang hợp [3].
+ Các dạng đốn chè:
- Đốn phớt: Hai năm sau khi đốn tạo hình, mỗi năm đốn trên vết đốn cũ
5cm sau đó mỗi năm đốn cao thêm 3-4cm, khi đốn vết đốn cuối cùng cao
70cm thì hàng năm đốn thêm 1-2cm. Sự thay đổi cách đốn sẽ làm tăng sản
lượng và chất lượng chè [9].
- Đốn đau: Những cây chè đã được đốn nhiều năm, cây chè phát triển
kém, năng suất thấp, giảm rõ rệt thì đốn cách mặt đất 40 - 50cm bón phân
hữu cơ và lân theo quy trình một năm trước khi đốn đau. Sau khi đốn đau
cần tiến hành hái chè theo phương pháp nuôi tán, chỉ hái búp chè cao hơn
13
14
* Điều kiện xã hội
Sản xuất chè chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện kinh tế xã hội, cụ thể là
cơ sở hạ tầng, hệ thống đường giao thông đi lại, hệ thống điện, hệ thống tưới
tiêu, khâu tiêu thụ sản phẩm và đặc biệt là xây dựng các nhà máy, các cơ sở
hiện đại chế biến chè.
Các vấn đề nhân công lao động, các chính sách đầu tư khuyến khích
phát triển, các chính sách vĩ mô của Nhà nước cho cây chè đều có tác động
đến sự phát triển của cây chè. Ngoài ra kinh nghiệm và truyền thống sản xuất
còn ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng của sản phẩm chè. Nếu các vấn đề trên
được giải quyết triệt để sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất chè phát triển.
+ Thị trường
Thị trường là yếu tố quan trọng và có tính quyết định đến sự tồn tại của cơ
sở sản xuất kinh doanh chè, của các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế thị trường:
mỗi nhà sản xuất, mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh và mỗi cá nhân đều phải trả lời 3
câu hỏi của kinh tế học đó là: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho
ai. Câu hỏi sản xuất cái gì được đặt lên hàng đầu, mang tính định hướng. Để trả lời
được câu hỏi này người sản xuất phải tìm kiếm thị trường, tức là xác định nhu cầu
có khả năng thanh toán của thị trường đối với hàng hoá mà họ sẽ sản xuất ra. Thị
trường đóng vai trò là khâu trung gian nối giữa sản xuất và tiêu dùng [16].
Khi tìm kiếm được thị trường, người sản xuất phải lựa chọn phương
thức tổ chức sản xuất như thế nào cho phù hợp, sao cho lợi nhuận thu được là
tối đa. còn việc giải quyết vấn đề sản xuất cho ai, đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ
được thị trường, xác định rõ được khách hàng, giá cả và phương thức tiêu thụ.
Muốn vậy phải xem xét quy luật cung cầu trên thị trường. Ngành chè có ưu
thế hơn một số ngành khác, bởi sản phẩm của nó được sử dụng khá phổ thông ở
trong nước cũng như quốc tế. Nhu cầu về mặt hàng này khá lớn và tương đối ổn
định. Hơn nữa chè không phải là sản phẩm tươi sống, sau khi chế biến có thể bảo
toán được giá thành từ đó quyết định được mức giá bán trên thị trường sao
cho phù hợp. Hiện nay ngành chè Việt Nam đang có những bước tiến đáng kể
trong khâu chế biến, nhiều công ty, doanh nghiệp được thành lập, hay chuyển
đổi thành các công ty cổ phần tham gia liên kết với nước ngoài đưa vào sử
dụng những dây chuyền hiện đại, công suất lớn đã đáp ứng được phần nào
yêu cầu của quá trình sản xuất chè.
16
+ Hệ thống chính sách vĩ mô của Nhà nước
Thành tựu về kinh tế của Việt Nam hơn 20 năm qua là do nhiều nhân
tố tác động, trong đó phải kể đến sự đóng góp tích cực của đổi mới quản lý
kinh tế vĩ mô. Sự đổi mới này được diễn ra trong tất cả các ngành, các lĩnh
vực sản xuất. Ngành chè cũng như các ngành sản xuất khác, muốn mở rộng
quy mô và chất lượng trong sản xuất kinh doanh, nhất thiết phải có hệ thống
chính sách kinh tế thích hợp nhằm tạo dựng mối quan hệ hữu cơ giữa các
nhân tố với nhau để tạo hiệu quả kinh doanh cao nhất. Kết quả sản xuất phụ
thuộc rất nhiều vào chính sách kinh tế, một chính sách kinh tế không phù
hợp sẽ kìm hãm phát triển của ngành, ngược lại một chính sách thích hợp sẽ
kích thích sản xuất phát triển.
1.1.4. Hiệu quả kinh tế trong phát triển sản xuất chè
1.1.4.1. Các quan điểm về hiệu quả kinh tế
Về HQKT, kết quả tổng quan tài liệu cho thấy, hiện đang tồn tại hai
quan điểm khác nhau về vấn đề này, cụ thể là:
* Quan điểm truyền thống
Quan điểm truyền thống cho rằng, nói đến HQKT là nói đến phần còn
lại của kết quả SXKD sau khi đã trừ chi phí. Nhiều tác giả theo quan điểm
này cho rằng, HQKT được xem như là tỷ lệ giữa kết quả thu được với chi phí
bỏ ra, hay ngược lại là chi phí trên một đơn vị sản phẩm hay giá trị sản phẩm.