Khoá luận tốt nghiệp giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động khám phá khoa học - Pdf 56

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

======

VƯƠNG MỸ LINH

GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CHO TRẺ MẪU GIÁO QUA
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục mầm non

HÀ NỘI – 2019


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

======

VƯƠNG MỸ LINH

GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CHO TRẺ MẪU GIÁO QUA
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục mầm non

Người hướng dẫn khoa học


luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành khóa luận.

Tác giả

Vương Mỹ Linh


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐC: Đối chứng
TN: Thực nghiệm
GD: Giáo dục
GV: Giáo viên
MN: Mầm non
MG: Mẫu giáo
MGB: Mẫu giáo bé
MGN: Mẫu giáo nhỡ
MGL:Mẫu giáo lớn
KN: Kỹ năng
KNS: Kỹ năng sống
KNTPV: Kỹ năng tự phục vụ
GDKNTPV: Giáo dục kỹ năng tự phục vụ
HĐKPKH: Hoạt động khám phá Khoa Học


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu .............................................................. 2

hoạt động khám phá khoa học......................................................................... 23
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KỸ NĂNG
TỰ PHỤC VỤ CHO TRẺ MẪU GIÁO QUA HOẠT ĐỘNG KHÁM
PHÁ KHOA HỌC ........................................................................................... 27
2.1. Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng .............................................. 27
2.1.1. Mục tiêu, quy mô, địa bàn khảo sát ..................................................... 27
2.1.2. Nội dung khảo sát.................................................................................. 27
2.1.3. Phương pháp và kỹ thuật khảo sát ........................................................ 27
2.2. Kết quả khảo sát ....................................................................................... 29
2.2.1. Thực trạng hoạt động khám phá khoa học của trẻ mẫu giáo ................ 29
2.2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu
giáo ở trường mầm non ................................................................................... 30
2.2.3. Định hướng và điều kiện giáo dục KNTPV cho trẻ mẫu giáo qua
hoạt động khám phá khoa học......................................................................... 34
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CHO
TRẺ MẪU GIÁO QUA HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC ............. 35
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ
mẫu giáo qua hoạt động khám phá khoa học. ................................................. 35
3.1.1. Đảm bảo tính mục đích giáo dục .......................................................... 35
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn .......................................................................... 36


3.1.3. Đảm bảo tính vừa sức và phù hợp với đặc trưng của trẻ mẫu giáo ...... 37
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính tích cực của trẻ ............................................. 37
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính an toàn cho trẻ.............................................. 38
3.2. Quy trình thiết kế hoạt động giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ
mẫu giáo qua hoạt động khám phá khoa học. ................................................. 38
3.2.1. Yêu cầu của việc thiết kế hoạt động giáo dục kỹ năng tự phục vụ
bản thân cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động khám phá khoa học ....................... 38
3.2.2. Quy trình thiết kế hoạt động giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ

và nhóm đối chứng sau thực nghiệm ............................................ 50


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Mức độ cải thiện kết quả nhận thức GDKNTPV cho trẻ MG
qua HĐKPKH cho trẻ MG ......................................................... 51
Biểu đồ 3.2: Sự phát triển kỹ năng trong hoạt động GDKNTPV qua hoạt
động KPKH cho trẻ MG ............................................................. 52
Biểu đồ 3.3: Sự phát triển về thái độ học tập trong GDKNTPV qua
HĐKPKH cho trẻ MG ................................................................ 53


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, xã hội càng phát triển nhanh, sự bùng nổ của công nghệ
thông tin làm ảnh hưởng đến nhân cách của thế hệ trẻ. Và trong bối cảnh hội
nhập kinh tế, đứng trước nhiều cơ hội cũng như thách thức từ yêu cầu thực
tiễn mang lại, đòi hỏi mỗi người đều phải trang bị cho bản thân mình những
kỹ năng cơ bản nhất trong cuộc sống, có những năng lực không thể làm chủ
cuộc sống mình.
Giáo dục kỹ năng sống giữ vai trò rất quan trọng đang được xã hội
quan tâm. Nó là một phần quan trọng góp phần hoàn thiện nhân cách của con
người trong xã hội hiện đại bởi vì muốn thành công trong cuộc sống thì đòi
hỏi con người cần phải có kỹ năng sống. Vì vậy, giáo dục kỹ năng sống vừa là
mục tiêu vừa là nhiệm vụ cho sự phát triển nhân cách trẻ.
Trong sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ, kỹ năng sống được
hình thành theo một quá trình, nó không chỉ hình thành theo một cách tự
nhiên, trải nghiệm trong cuộc sống mà nó còn qua quá trình giáo dục rèn
luyện mà có. Kỹ năng sống giúp cho trẻ thêm tự tin, thành công trong các
hoạt động vui chơi, lao động, rèn luyện; vượt qua các thử thách, ứng phó các

non thì vẫn chưa thực sự được tốt, trẻ không được áp dụng trên thực tế mà
chủ yếu chỉ được học dựa trên lý thuyết, khuôn mẫu. Nếu được áp dụng vào
thực tế, trẻ không chỉ học hỏi các kiến thức khoa học qua hình ảnh, lời kể mà
còn trực tiếp được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá những gì mà trẻ quan tâm
và trẻ muốn tìm hiểu. Từ đó tạo được sự thích thú, tích cực chủ động ở trẻ.
Việc khám phá khoa học rất phù hợp với việc giáo dục kỹ năng tự phục
vụ cho trẻ mẫu giáo. Nó sẽ đem lại hiệu quả cao cho việc giảng dạy, giúp cho
trẻ đạt được những kỹ năng cần thiết nhất trong cuộc sống. Vì vậy, tôi đã
quyết định chọn đề tài “Giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo qua
hoạt động khám phá khoa học” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp tổ chức và giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu
giáo qua hoạt động khám phá khoa học ở trường mầm non.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động
khám phá khoa học.

2


3.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục trẻ mẫu giáo.
4. Giả thuyết khoa học
Việc rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo đang được chú
trọng và quan tâm ở các trường mầm non nhưng chưa thật sự đạt được kết quả
cao như mong muốn vì có rất nhiều những nguyên nhân, ví dụ như: do trình
độ nhận thức của giáo viên, do chương trình đào tạo chưa được phù hợp, hạn
chế các hình thức tổ chức và sử dụng các phương pháp giảng dạy chưa thật sự
khoa học,…

- Quan sát các hoạt động của giáo viên khi tổ chức hoạt động tự phục
vụ để giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo nhằm đề xuất những biện
pháp giáo dục kỹ năng sống cho trẻ một cách tốt nhất.
7.3. Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn thông qua hình thức hỏi đáp để thu thập thông tin
về hoạt động tự phục vụ ở các trường mầm non để từ đó làm nền tảng đánh
giá về giáo dục kỹ năng tự phục vụ ở trẻ.
7.4.Phương pháp thực nghiệm
Thực nghiệm tác động: Tiến hành thực nghiệm các biện pháp giáo dục
đã xây dựng đối với nhóm trẻ thực nghiệm.
8. Cấu trúc
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Nội dung:
Chương 1: Cơ sở lí luận của việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ
mẫu giáo qua hoạt động khám phá khoa học.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho
trẻ mẫu giáo qua hoạt động khám phá khoa học.
Chương 3: Biện pháp giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo

4


qua hoạt động khám phá khoa học.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

5





Từ đó ta có thể hiểu được rằng: “Kỹ năng là khả năng thực hiện có kết
quả một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, những kinh
nghiệm đã có để hành động phù hợp nhất với điều kiện cho phép”.
Người có kỹ năng về một hoạt động nào đó được thể hiện ở các dấu
hiệu sau:
- Có tri thức về hoạt động đó: Có nghĩa là nắm được mục đích, cách thức,
điều kiện để thực hiện các hoạt động.
- Tiến hành hoạt động theo đúng yêu cầu của nó.
- Đạt kết quả hoạt động không chỉ trong điều kiện quen thuộc mà ở cả trong
những điều kiện khác.
1.1.2. Kỹ năng tự phục vụ
KNTPV là những kỹ năng liên quan lao động nhằm thỏa mãn những
nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của cá nhân để duy trì cuộc sống, thực hiện các
chức năng của cơ thể và thích nghi với nền văn hóa. Đó là những kỹ năng
mang tính chu trình nhằm duy trì sức khỏe và vệ sinh cá nhân, như: ăn, ngủ,
mặc, vệ sinh thân thể, chơi, học, ...
Từ đó ta có thể hiểu: KNTPV là khả năng thực hiện có kết quả những
hành động mang tính chu trình như: ăn, ngủ, mặc, vệ sinh thân thể, chơi,
học,... phù hợp với điều kiện cho phép nhằm duy trì sức khỏe bản thân và vệ
sinh cá nhân.
KNTPV được hình thành trong quá trình con người thực hành, trải
nghiệm những hành động mang tính chu trình như ăn, ngủ, mặc, vệ sinh cá
nhân, chơi, học,...trong cuộc sống hằng ngày.
Theo Nguyễn Thị Thu Hà [7], sự hình thành KNTPV được diễn ra theo
bốn giai đoạn:
- Giai đoạn nhận thức: “Là giai đoạn con người nhận thức đầy đủ mục đích,

7

là những hiểu biết về thế giới khách quan mà trẻ phát hiện, tìm ra, tích lũy

8


được trong các hoạt động tìm kiếm, khám phá các sự vật hiện tượng xung
quanh trẻ. Bản thân khoa học không phải là một hoạt động, mà là cách thức
tìm hiểu thế giới xung quanh thông qua việc khám phá, thử nghiệm, phát hiện,
giải thích, lập luận…Kết quả của các hoạt giáo dục khoa học giúp trẻ thu
được lượng kiến thức khoa học đơn giản và quan trọng hơn cả là trẻ phát triển
các năng lực cơ bản như quan sát, tư duy logic, giải quyết vấn đề, hợp
tác…”[13].
1.1.5. Khám phá khoa học
Theo Trần Thị Ngọc Trâm “Khám phá khoa học với trẻ nhỏ là quá trình
trẻ tích cực tham gia hoạt động thăm dò, tìm hiểu thế giới tự nhiên. Đó là quá
trình quan sát, so sánh, phân loại, thử nghiệm, dự đoán, suy luận, thảo luận,
giải quyết vấn đề, đưa ra quyết định... Khám phá khoa học là một trong những
chiến lược rất quan trọng giúp phát triển được tư duy và năng lực của trẻ, trẻ
MG không chỉ là học hỏi những kiến thức khoa học qua những hình ảnh, lời
kể mà còn trực tiếp được tham gia trải nghiệm, tìm tòi, khám phá những gì trẻ
đang quan tâm, trẻ tò mò, muốn tìm hiểu. Hoạt động khám phá khoa học diễn
ra đa dạng, như qua sách, ảnh, video, thí nghiệm hóa học, thí nghiệm sinh
học, ứng dụng khoa học thực tiễn, khoa học thường thức…” [13]
1.2. Giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo
1.2.1. Ý nghĩa Giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mẫu giáo
KNTPV là loại kỹ năng rất quan trọng và rất cần thiết cho mỗi con
người, từ người lớn cho đến trẻ em. KNTPV không phải là cái bẩm sinh mà
nó là sản phẩm của quá trình con người thực hành, trải nghiệm thường xuyên
trong cuộc sống thường ngày.
- Trẻ mẫu giáo, tính tự lập của trẻ được hình thành và bộc lộ. Trẻ có

trường mầm non, chúng tôi đã xác định nội dung giáo dục các KNTPV cho
trẻ như sau:
- KNTPV trong ăn, mặc, bao gồm các kỹ năng thành phần:
+ Biết tự ăn uống: Biết tự chuẩn bị bàn ăn, ghế ngồi, bát, thìa, dĩa, khăn
lau; biết tự chia cơm, chia thức ăn; biết tự xúc ăn, tự lấy thêm cơm, thêm
canh; ăn uống không rơi vãi, không vừa nhai vừa nói chuyện; tự lau chùi, cất
dọn bàn ghế, lau miệng, uống nước,...
+ Biết tự mặc quần áo, đi giày dép: biết tự chọn trang phục phù hợp với
thời tiết, tự mặc quần áo, tự đi giày dép; biết giữ vệ sinh quần áo, biết gấp và
cất quần áo; biết tự chuẩn bị quần áo, đồ dùng cần thiết cho vào balo khi đi
học hoặc đi dã ngoại, đi chơi; biết tự cất, lấy balo, đồ dùng đồ chơi cá nhân

10


vào đúng nơi quy định;...
- KNTPV trong vệ sinh cá nhân, bao gồm các kỹ năng thành phần:
+ Biết tự rửa chân, tay, tự biết rửa mặt, chải đầu: tự biết rửa tay trước
khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi bẩn; biết tự rửa mặt sau khi ngủ dậy, sau khi
đi chơi về; tự chải đầu; biết giữ cho chân tay, mặt mũi, đầu tóc sạch sẽ, gọn
gàng;...
+ Biết tự vệ sinh răng miệng, mắt, tai, mũi, họng: biết tự súc miệng,
đánh răng hằng ngày; biết lau mặt và mắt bằng khăn riêng sạch sẽ, không dụi
tay vào mắt, không để nước vào mắt khi tắm gội, không ngồi gần tivi khi xem
tivi, không để sát mắt vào sách vở khi xem tranh; biết lau rửa tai, mũi đúng
cách, không dùng vật cứng, nhọn để ngoáy mũi, ngoáy tai; biết giữ ấm cho
tai, mũi, họng vào mùa đông, không ăn kem, uống nước quá lạnh;....
+ Biết tự đi vệ sinh đúng cách: Biết tự đi tiểu, tiện đúng nơi quy định;
biết xả nước sau khi tiểu, tiện; rửa tay sau khi tiểu, tiện; không để giây nước
ra quần áo, sàn nhà;...

phân tích, tổng hợp, phân loại, phân nhóm, xếp nhóm, tạo nhóm, xếp tương
ứng, đo lường,…”.
- Kỹ năng ngôn ngữ: “Nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ, góp phần vào
việc mở rộng, hệ thống hóa và tích cực hóa vốn từ cho trẻ, thêm chủ đề hoặc
loại từ để trẻ biết cách sắp xếp các từ, vốn từ theo logic và theo trật tự nhất
định. Đồng thời, rèn các kỹ năng diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, đủ ý, đúng ngữ
pháp với thái độ mạnh dạn, tự tin cho trẻ khi giao tiếp, ứng xử với mọi
người”.
- Kỹ năng nghiên cứu: “Thông qua việc giáo dục khoa học cho trẻ
mầm non, giáo viên hình thành cho trẻ các kỹ năng làm thí nghiệm, thực
nghiệm, sưu tầm tranh ảnh, làm tiêu bản”.
- Kỹ năng sống và kỹ năng xã hội: “Rèn luyện các kỹ năng thuyết
trình, lắng nghe, hợp tác nhóm, tự phục vụ, vượt qua các tình huống khó khăn
của lứa tuổi cho trẻ”.
- Ngoài ra, giáo viên còn có thể rèn luyện cho trẻ các kỹ năng tích hợp
như: toán, âm nhạc, tạo hình, văn học, vận động,…
3/ Thái độ

12


Giáo dục cho trẻ về đạo đức, thái độ, xúc cảm, tình cảm đúng đắn đối
với bản thân, với tự nhiên và xã hội và tạo điều kiện cho việc hình thành tính
tự tin vào chính bản thân.
1.3.2. Nội dung khám phá khoa học
Nội dung khám phá khoa học dựa trên các yếu tố về tự nhiên và yếu tố
về xã hội, được xây dựng thành 2 nội dung cơ bản sau:
- Nội dung khám phá xã hội: Đối với trẻ mẫu giáo, nội dung hoạt động
khám phá xã hội bao gồm các hoạt động tìm hiểu về “bản thân, gia đình, họ
hàng, cộng đồng; trường mầm non; một số nghề phổ biến trong xã hội; danh

hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Nâng dần về mức độ trừu tượng của các phương tiện trực quan: vật thật - mô
hình - tranh ảnh - phim tư liệu.
- Cụ thể, rõ ràng, đa dạng về thành phần, tính chất và trạng thái.
* Yêu cầu đối với việc tổ chức cho trẻ quan sát
- Trẻ được trải nghiệm.
- Trẻ phải được sử dụng tối đa các giác quan để tri giác.
- Đảm bảo sự quan sát của mỗi cá nhân trẻ.
- Phối hợp các giác quan cùng với các hệ cơ quan của trẻ.
- Kết hợp việc quan sát, tri giác với việc đàm thoại, trao đổi, thảo luận.
3/ Quy trình dạy học
* Chuẩn bị
+ Xác định được mục tiêu, nội dung của việc quan sát.
+ Xác định về hình thức tổ chức việc quan sát.

14


+ Chuẩn bị đối tượng quan sát (loại, số lượng, tính chất của đối tượng) và các
phương tiện, đồ dùng khác nếu có liên quan.
+ Dự kiến về thời gian, thời điểm, địa điểm của việc quan sát.
+ Xây dựng hệ thống các câu hỏi đàm thoại.
+ Dự kiến các tình huống sư phạm có thể xảy ra trong quá trình quan sát.
* Tiến hành
B1: Ổn định tổ chức và gây hứng thú.
B2: Cho trẻ tự quan sát.
B3: Tổ chức hướng dẫn cho trẻ quan sát.
B4: Trao đổi, thảo luận và trình bày.
B5: Nhận xét và đánh giá.
1.3.3.2. Phương pháp đàm thoại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status