Nghiên cứu cơ chế bồi lấp, xói lở và đề xuất giải pháp công trình chỉnh trị cửa sông trà khúc, quảng ngãi - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
--------------------

VŨ PHƯƠNG QUỲNH

NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ BỒI LẤP, XÓI LỞ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP CÔNG TRÌNH CHỈNH TRỊ CỬA SÔNG TRÀ KHÚC,
QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
---------------------VŨ PHƯƠNG QUỲNH

NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ BỒI LẤP, XÓI LỞ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP CÔNG TRÌNH CHỈNH TRỊ CỬA SÔNG TRÀ KHÚC,
QUẢNG NGÃI

Chuyên ngành:


GS.TS. Vũ Minh Cát đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ để học viên hoàn thành luận văn.
Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn tới cơ quan, Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng
Đào tạo ĐH&SĐH, Khoa Kỹ thuật Biển, Bộ môn Quản lý tổng hợp vùng ven bờ Khoa Kỹ thuật Biển đã quan tâm giúp đỡ, tạo mọi điều kiện để học viên hoàn thành
luận văn này.
Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn tới các nhà khoa học đã quan tâm chia sẻ, góp
ý và bổ sung cho học viên nhiều thông tin bổ ích. Cuối cùng học viên xin trân trọng
cảm ơn gia đình, đồng nghiệp đã luôn sát cánh động viên học viên vượt qua mọi khó
khăn khi thực hiện luận văn.
Học viên

Vũ Phương Quỳnh

ii


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU DIỄN BIẾN CỬA SÔNG..........6
1.1
Phân loại cửa sông ở Việt Nam và trên thế giới ...............................................6
1.1.1. Khái niệm về cửa sông ................................................................................6
1.1.2. Phân loại cửa sông trên thế giới. .................................................................6
1.1.3. Phân loại cửa sông ở Việt Nam...................................................................7
1.1.4. Cửa sông ven biển ở Việt Nam ...................................................................8
1.2

Tổng quan tình hình xói lở, bồi lấp khu vực nghiên cứu .................................8

1.2.1. Tổng quan về sông Trà Khúc .........................................................................8
1.2.2. Đặc điểm khí tượng, thủy hải văn sông Trà Khúc .......................................10
1.2.2.1. Chế độ gió: ............................................................................................10


Quy trình thực hiện .........................................................................................23

2.4

Kết quả đánh giá diễn biến xói bồi .................................................................23

2.4.1. Diễn biến trong mùa khô..............................................................................24
2.4.2. Diễn biến trong mùa mưa.............................................................................28
2.4.3. Diễn biến trong mùa bão ..............................................................................29
3


2.5

Kết luận...........................................................................................................32

CHƯƠNG 3 : THIẾT LẬP HIỆU CHỈNH VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH SỐ
TRỊ
34
3.1
Cơ sở dữ liệu...................................................................................................34
3.1.1. Tài liệu địa hình ...........................................................................................34
3.1.2. Tài liệu khí tượng thủy hải văn ....................................................................35
3.2

Cơ sở lý thuyết, phương pháp nghiên cứu......................................................36

3.2.1. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................36
3.2.2. Cơ sở lý thuyết. ............................................................................................36

4.1
Xây dựng tập kịch bản tính toán mô phỏng....................................................59
4.1.1. Nhóm kịch bản tự nhiên ...............................................................................59
4.1.2. Nhóm kịch bản khi đã xây dựng công trình.................................................60
4.2

Tính toán biên thủy động lực học trong sông theo từng kịch bản ..................64

4.3

Mô phỏng theo các kịch bản khi chưa có công trình......................................66
4


4.3.1. Mô phỏng theo kịch bản TN1 ......................................................................66
4.3.2. Mô phỏng theo kịch bản TN2 ......................................................................70
4.3.3. Mô phỏng theo kịch bản TN3 ......................................................................73
4.4

Mô phỏng các kịch bản khi bố trí giải pháp công trình chỉnh trị ...................77

4.4.1. Kết quả mô phỏng theo các kịch bản (TN1+CT1) và (TN1+ CT2) ............77
4.4.2. Kết quả mô phỏng theo các kịch bản (TN2+CT1) và (TN2+ CT2) ............78
4.4.3. Kết quả mô phỏng theo các kịch bản (TN3+CT1) và (TN3+ CT2) ............80
4.5

Phân tích, lựa chọn tổ hợp công trình chỉnh trị hiệu quả................................81

4.5.1. Khả năng bồi lấp khu vực cửa Đại theo không gian. ...................................81
4.5.2. Tổng lũy tích sức tải tại mặt cắt Bắc và Nam cửa Đại.................................85

Hình 2-14. Chiết xuất đường bờ từ ảnh vệ tinh trước và sau bão Nari năm 2013 ........32
Hình 3-1: Số liệu thu thập tại trạm khí tượng thủy văn khu vực nghiên cứu, Quảng
Ngãi ...............................................................................................................................35
Hình 3-2: Mạng lưới tính toán thủy văn Mike 11 sông Trà khúc .................................43
Hình 3-3: Hiệu chỉnh mực nước từng giờ từ 23/11/2015 đến 29/11/2015....................46
Hình 3-4: Kiểm định mực nước từng giờ từ 01/07/2016 đến 08/07/2016 ....................46
Hình 3-5: Miền tính và lưới tính toán khu vực nghiên cứu...........................................48
Hình 3-6: Lưới tính Mike 21 cho Cửa Đại, sông Trà Khúc ..........................................48
Hình 3-7: Các trạm đo mực nước, dòng chảy, sóng để hiệu chỉnh mô hình tính toán. 49
Hình 3-8: Quá trình mực nước quan trắc và mô phỏng tại cửa sông Phú Thọ T11/2015.
.......................................................................................................................................50
Hình 3-9: Vận tốc dòng ven tại 3 tầng và hướng quan trắc và mô phỏng tại cửa sông
Trà Khúc tháng 11 năm 2015. .......................................................................................52
Hình 3-10: Chiều cao và hướng sóng quan trắc và mô phỏng tại cửa sông Trà Khúc
tháng 11 năm 2015. .......................................................................................................52
Hình 3-11: Mực nước quan trắc và tính toán tại cửa sông Phú Thọ tháng 7 năm 201654
Hình 3-12: Vận tốc dòng ven tại 3 tầng và hướng giữa quan trắc và tính toán tại cửa
sông Trà Khúc tháng 7 năm 2016..................................................................................54
Hình 3-13: Chiều cao và hướng sóng quan trắc và tính toán tại cửa sông Trà Khúc
tháng 7 năm 2016 ..........................................................................................................55
Hình 3-14: Biểu đồ tổng lượng bùn cát thực đo từ năm 2006-2016 tại trạm................58
Hình 4-1: Chiều cao sóng và hướng trong tháng 7/2016 ..............................................60
Hình 4-2: Chiều cao sóng và hướng trong tháng 12/2016 ............................................60
Hình 4-3: Giải pháp công trình chỉnh trị cửa Đại (NHÓM 1).......................................63
Hình 4-4: Giải pháp công trình chỉnh trị cửa Đại (NHÓM 2).......................................64
Hình 4-5: Quá trình lưu lượng tại trạm thủy văn Sông Trà Khúc vào tháng 7/2016 ....65

6



Hình 4-30: Bồi, xói khu vực cửa Đại sau 5 ngày tháng 07 năm 2016. .........................83
Hình 4-31: Bồi, xói khu vực cửa Đại sau bão Nari tháng 10 năm 2013. ......................84
Hình 4-32: Vị trí các mặt cắt Bắc và Nam cửa Đại.......................................................85
Hình 4-33: Tổng lũy tích sức tải cát sau 5 ngày theo KB tự nhiên TN1, CT1+TN1 và
CT2+TN1 phía Bắc cửa Đại..........................................................................................86
Hình 4-34: Tổng lũy tích sức tải cát sau 5 theo KB tự nhiên TN2, CT1+TN2 và
CT2+TN2 phía Bắc cửa Đại..........................................................................................86
Hình 4-35: Tổng lũy tích sức tải cát sau 5 ngày theo KB tự nhiên TN1, CT1+TN1 và
CT2+TN1 phía Nam cửa Đại. ......................................................................................86
Hình 4-36: Tổng lũy tích sức tải cát sau 5 theo KB tự nhiên TN2, CT1+TN2 và
CT2+TN2 phía Nam cửa Đại. .......................................................................................87
Hình 4-37: Tổng lũy tích sức tải cát sau 5 ngày theo KB tự nhiên TN3,CT1+TN3 và
CT2+TN3 phía Bắc cửa Đại..........................................................................................87
Hình 4-38: Tổng lũy tích sức tải cát sau 5 ngày theo KB tự nhiên TN3, CT1+TN3 và
CT2+TN3 phía Nam cửa Đại. .......................................................................................87

vii


Hình 4-39: Vị trí D3 trích xuất các yếu tố sóng và dòng chảy theo theo kịch bản tự
nhiên (TN3), (CT1+TN3) và (CT2+TN3).....................................................................88
Hình 4-40: So sánh độ cao và hướng sóng theo kịch bản tự nhiên (TN1), (CT1+TN1)
và (CT2+TN1) ...............................................................................................................89
Hình 4-41: So sánh độ cao và hướng sóng theo theo kịch bản tự nhiên (TN2), ...........89
Hình 4-42: So sánh độ cao và hướng sóng theo kịch bản tự nhiên (TN3), ...................89
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1-1: Các cách phân loại cửa sông trên thế giới [1] ................................................6
Bảng 2-1.Thông tin thuộc tính bình đồ ảnh vệ tinh.......................................................21
Bảng 2-2: Bộ ảnh sử dụng nghiên cứu diễn biến cửa sông, bờ biển .............................22
Bảng 2-3. Số cơn bão đổ bộ và ảnh hưởng (trung bình từ 1956-2000) [16].................23

như xảy ra thường xuyên và khá phức tạp trong thời gian gần đây.

Hình 1 : Vị trí địa lý cửa Đại tỉnh Quảng Ngãi.
Biến động bồi tụ, xói lở đã gây nhiều thiệt hại trong sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp nhất là vấn đề an toàn cho ngư dân và tàu thuyền trong mùa mưa bão.
Theo các tài liệu quan trắc và tổng kết của các cơ quan quản lý tỉnh Quảng Ngãi
thì khu vực hạ lưu cửa sông Trà Khúc nơi xói bồi diễn ra thường xuyên trong phạm vi
chiều dài khoảng 1500 m và độ rộng từ 200 – 300m do các nguyên nhân sau:
Về mùa kiệt (từ tháng 1 đến tháng 8 hàng năm) dòng chảy từ thượng lưu sông Trà
Khúc đổ về hạ lưu nhỏ dần và gần như không còn dòng chảy vào cuối tháng 7 và 8.
Trong khi đó, do ảnh hưởng của các yếu tố thủy thạch động lực biển, dòng chảy dọc
bờ mang theo bùn cát từ hướng bắc xuống vào mùa đông và hướng nam lên vào mùa

1


hè bồi lắng dần ở cửa sông và vùng lân cận dưới dạng các bar cát ngầm. Các bar ngầm
lớn dần theo thời gian, nổi dần lên trên mặt nước và lấp dần, thu hẹp cửa sông và có
năm lấp hẳn cửa sông Trà Khúc.
Ngược lại về mùa lũ, dòng chảy lũ sông Trà Khúc với lưu lượng đáng kể đã chia cắt,
đẩy các bãi bồi hình thành trong mùa cạn ra phía biển, hạ thấp dần cao trình các cồn
cát chắn phía cửa và đến giữa mùa lũ thì hầu hết các bar bị xói mòn và bị đẩy ra xa cửa
sông và cửa sông lại được mở rộng dần.
Việc diễn biến sa bồi rất nhanh tại khu vực cửa Đại nói chung và tại các cửa sông
Phú Thọ và sông Kinh nói riêng là điều đáng quan ngại, rất cần phải có sự khắc phục
kịp thời, hiệu quả để trả lại thông luồng, đảm bảo giao thông thủy, tiêu thoát lũ và an
sinh xã hội của cư dân trong khu vực.

Hình 2: Vị trí xói lở, bồi lấp khu vực cửa Đại vào tháng 10 năm 2013.


1. Xác lập cơ sở khoa học về nguyên nhân và cơ chế xói lở và bồi lấp cửa sông Trà
Khúc.
2. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp chỉnh trị chống sạt lở và bồi lấp cửa sông Trà
Khúc, tỉnh Quảng Ngãi.
II. HƯỚNG TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ứng dụng
- Đối tượng nghiên cứu là dòng chảy, chế độ thủy văn, thủy lực, bùn cát và tương tác
giữa các yếu tố gây xói lở, bồi lấp.
- Phạm vi nghiên cứu là vùng cửa Đại và khu vực bờ biển lân cận.
2. Phương pháp nghiên cứu, công cụ sử dụng
2.

n p

p

- Kế thừa có chọn lọc sản phẩm khoa học và công nghệ hiện có trên thế giới và
trong nước. Kế thừa các nghiên cứu khoa học, các dự án liên quan đến khu vực cửa
sông Trà Khúc và các sông miền Trung khác.
- Điều tra thu thập và phân tích tổng hợp tài liệu, sơ bộ đánh giá nguyên nhân và
cơ chế gây xói lở, bồi lấp cửa Đại và sử dụng các số liệu cho nghiên cứu
- Phương pháp phân tích thống kê.


- Phương pháp viễn thám GIS
- Phương pháp mô hình toán thu văn, thu lực.
2.

n c


sông chính và các nhánh hoặc giữa sông và biển được gọi là cửa sông.
Cửa sông là vùng có đặc điểm địa hình, chế độ thủy thạch động lực và hình thái
biến diễn biến phức tạp. Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả tập trung
nghiên cứu về cửa sông đổ ra biển, nơi giao nhau giữa một con sông với biển, sau đây
gọi là cửa sông vùng biển (CSVB).
Còn nhiều cách định nghĩa về cửa sông khác nhau tuy nhiên trong khuôn khổ luận văn
học viên giới thiệu 1 khái niệm về cửa sông như trên.
1.1.2. Phân loại c a sông trên thế giới.
Có nhiều cách phân loại CSVB, tùy thuộc vào tiêu chí phân loại mà có thể có các
loại CSVB khau nhau, Bảng 1-1 dưới đây giới thiệu về các cách phân loại cửa sông
trên thế giới.
Bảng 1-1: Các cách phân loại cửa sông trên thế giới [1]
TT

1

2

3

Tiêu chí
Biên độ triều h

Mức độ

Loại cửa sông

Tác giả

h > 4m


Hình thái mặt
bằng
Hàm lượng bùn

c < 0,16kg/m3


TT

Tiêu chí

Mức độ

Loại cửa sông

Tác giả

c > 0,2kg/m3

Delta (châu thổ)

J.E. Sanders

0,16
kg/m3≥c≥0,2kg/m3

Quá độ

M ≥ 0,7

0,02  1,0

Quá độ

Yếu tố động lực
nổi trội

Ưu thế sông
Sông - sóng
Ưu thế sóng
Sông - sóng - triều
Sông - triều

Ưu thế sông
Sông - sóng
Ưu thế sóng
Sông-sóng-triều
Sông-triều

cát c

4

5

6

7

Mức độ xáo trộn

Ở Việt Nam, các tài liệu đề cập đến việc phân loại cửa sông chủ yếu là các luận án,
luận văn và giáo trình. Theo như Nguyễn Bá Quỳ [2], ngoài hai loại cửa sông cổ điển
là kiểu Delta (đồng bằng hay lồi) và kiểu Estuary (lõm) thì ở miền Trung còn có cửa
sông “phẳng”. Khi nghiên cứu phân loại cửa sông miền Trung, Nguyễn Bá Uân [3] đã
đề cập đến cửa sông ổn định và di động, cửa đầm phá và cửa vịnh. Dựa vào các chỉ
tiêu tổng hợp về hình dạng mặt bằng, yếu tố động lực, tính chất diễn biến Lương
Phương Hậu [4] đã chia ra cửa sông Estuary trong vịnh nửa kín, cửa Delta vùng biển
hở, cửa sông lưỡng tính có yếu tố sông - biển cân bằng, cửa sông có mũi tên cát với
yếu tố sóng chi phối và cửa đầm phá, vịnh biển.Nguyễn Địch Dỹ và nnk [5] đã chia
các cửa sông Việt Nam thành 4 kiểu là: hình phễu, delta, lưỡng tính (giữa hình phễu và
delta, như cửa Định An), và kiểu qua đầm phá (sông Hương).


1.1.4. C a sông ven biển ở Việt Nam
Việt Nam có đường bờ biển dài với tổng chiều dài 3260 km trải dài dọc theo 28 tỉnh
và thành phố với 89 cửa sông có giá trị khai thác trên tổng số 130 cửa sông, tính trung
bình khoảng 25 km có một cửa sông.
Theo khu vực địa lý, Bắc Bộ có 18 cửa sông trên tổng chiều dài 515 km đường bờ
biển; miền Trung Bộ có 49 cửa sông trên tổng chiều dài 1827 km và Nam Bộ có 22
cửa sông ven biển trên tổng chiều dài đường ven biển khoảng 912 km, trong đó có 4
cửa đổ vào Vịnh Thái Lan, còn lại đều đổ ra biển Đông của Việt nam.
Dựa vào phân loại CSVB ở Việt Nam và trên thế giới, các CSVB Việt Nam có một
số dạng sau:
- Cửa sông châu thổ (dạng Delta): Hai đồng bằng châu thổ lớn nhất Việt Nam là đồng
bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long thuộc dạng cửa sông châu thổ.
- Cửa sông dạng lõm (Estuary): Đây là các cửa sông đổ vào các vịnh nửa kín như vịnh
Hải Phòng ở Bắc Bộ, vịnh Gành Rái ở Nam Bộ.
- Cửa sông dạng đảo chắn (dạng có lưỡi cát càng cua): Tiêu biểu là các cửa sông Lại
Giang (Bình Định), Tư Hiền (Huế), Đà Nông (Phú Yên)
- Cửa sông lưỡng tính: Điển hình của dạng cửa sông này là cửa sông Hậu và Xoài Rạp.

1.2.2. Đặc điểm k í t ợng, thủy hải văn

n Trà K úc

1.2.2.1. Chế độ gió:
Vùng biển Quảng Ngãi nói chung và cửa sông Trà Khúc nói riêng chịu ảnh hưởng
chung của chế độ khí tượng, thủy văn vùng biển từ Quảng Nam tới Khánh Hòa. Từ
tháng 10 đến tháng 3 năm sau là thời kỳ xuất hiện gió mùa Đông Bắc, do ảnh hưởng
của địa hình nên bị chuyển hướng thành Bắc và Tây Bắc. Hướng gió thình hành từ
cuối tháng 3 đến tháng 6 là hướng gió Đông và Đông Nam. Hướng gió hoạt động
mạnh nhất trong thời gian từ tháng 6 đến tháng 9 là gió mùa Tây Nam, hướng gió
thịnh hành nhất là Tây và Tây Nam. Tốc độ gió trung bình trong vùng từ 2,5 đến 4,0
m/s, lớn nhất có thể đạt đến 24-26 m/s.
1.2.2.2. Bão và áp thấp nhiệt đới
Bờ biển vùng Nam Trung Bộ có tần suất bão đồ bộ nhiều nhất vào tháng 10 và 11.
Bão có tốc độ và hướng đi rất phức tạp, gây ra gió mạnh với tốc độ trung bình từ 30-40
m/s, đổi hướng liên tục và có sức tàn phá lớn, lượng mưa trong một số cơn bão có thể
lên đến 300-400 mm/ngày hoặc hơn.
Phần thượng lưu hệ thống sông nằm trên các dãy núi cao, có độ dốc lớn nên vận tốc
dòng chảy lớn, thời gian tập trung nước rất nhanh, sự biến động của dòng chảy năm
khá lớn.
1.2.2.3. Dòng chảy hệ thống sông
Lũ trên sông Trà Khúc thường xảy ra rất nhanh, thời gian lũ thường khoảng một
ngày, nhanh nhất là 12 giờ và lâu nhất là 71 giờ, biên độ lũ từ 3 đến 5,3 m với cường
suất lũ lên từ 30 đến 60 cm/giờ.
Mùa lũ hàng năm trên lưu vực sông Trà Khúc kéo dài 3 tháng từ tháng X tới tháng
XII, tuy nhiên rất không ổn định. Nhiều năm lũ xảy ra từ tháng IX và cũng nhiều năm
sang tháng I năm sau vẫn có lũ.
Tổng lượng dòng chảy 3 tháng mùa lũ chiếm tới 65%-75% tổng lượng dòng chảy
năm, lượng nước biến đổi của mùa lũ giữa các năm khá lớn, năm nhiều nước lượng

sóng trung bình 0,75 - 1m, độ cao sóng lớn nhất 3,5 - 4m. Sóng lừng trong mùa này
tần suất xuất hiện khá lớn, chủ yếu theo hai hướng Đông Bắc và Đông. Mùa gió Tây
Nam, hướng sóng thịnh hành là hướng Tây Nam, độ cao sóng trung bình 0,75 - 1m.
Sóng lừng xuất hiện ở ngoài khơi chủ yếu theo hướng Tây Nam.Hình 1-2 thể hiện đặc
trưng hoa sóng đại diện cho mùa Đông và mùa Hè tại khu vực nghiên cứu.


Hoa sóng đại diện cho mùa Đông

Hoa sóng đại diện cho mùa Hè

Hình 1-2: Hoa sóng đặc trưng cho mùa Đông và mùa Hè tại Quảng Ngãi [8]
1.2.2.6. Dòng chảy biển
Dòng hải lưu vùng biển Quảng Ngãi chịu ảnh hưởng trội của biển, đó là hải lưu biển
Đông, trong khi ảnh hưởng của dòng chảy từ trong sông ra chỉ tập trung vào các tháng
mùa lũ và rất không đáng kể vào thời gian mùa khô (từ tháng 1 đến cuối tháng 8).
Mùa gió Tây Nam, dòng ven bờ đi lên phía bắcvới vận tốc tầng mặt trung bình từ 30
– 40 cm/s, cực đại tới 75 cm/s. Mùa gió Đông Bắc hướng dòng chảy ngược lại, nghĩa
là chảy từ phía bắc đi xuống ép sát gần bờ hơn với tốc độ lớn hơn, trung bình khoảng
70 cm/s, cực đại lên tới 150 cm/s.
1.2.3. Tình hình xói lở, bồi lấp sông Trà Khúc
Quá trình biến động trong năm của cửa Đại khá phức tạp với các quá trình bồi, xói
xen kẽ rất ngẫu nhiên cả về thời gian, cường độ và không gian.
Diễn biến xói lở - bồi tụ - bồi lấp cửa sông trong thời gian năm từ 1965 đến 2000
được tóm tắt ở phần dưới đây.
1.2.3.1. Giai đoạn năm 1965- 1980
Trong giai đoạn này bờ biển phía bắc thuộc địa phận xã Tịnh Khê bị xói lở, ngược lại
phía bờ biển phía nam thuộc xã Nghĩa An được bồi tụ. Đoạn lòng dẫn cửa sông Trà
Khúc luôn biến động với xu thế mở rộng vào mùa lũ và thu hẹp vào mùa khô kiệt.
1.2.3.2. Giai đoạn năm 1980-1995



của khu vực, vốn được cấu tạo bằng cát bở rời. Cùng với đó là những cơn bão liên tiếp
kéo dài (bão số 8, 9, 10 và 11) kết hợp với triểu cường đổ bộ vào nên làm cho quá
trình sạt lở, bồi lấp càng gia tăng. Đặc biệt là những tháng cuối năm 2013 xảy ra hiện
tượng sạt lở nghiêm trọng bờ biển và bồi lấp cửa sông Phú Thọ ảnh hưởng trực tiếp
đến đời sống người dân. Tóm lại giai đoạn này cửa sông có xu thế bồi lắng về mùa khô
do dòng chảy kiệt trong sông bị dòng chảy triều lấn át hoàn toàn; và vào mùa mưa lũ
cửa có xu thế mở rộng cửa và đẩy bùn cát ra ngoài biển.
1.3

Tổng quan các nghiên cứu về cửa sông Trà Khúc
Nghiên cứu về sông Trà Khúc và Cửa Đại là một đề tài thu hút được sự quan tâm

của nhiều nhà khoa học. Các nghiên cứu đều tập trung làm rõ nguyên nhân gây xói lởbồi lấp để đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế tình trạng xói lở-bồi lấp.
Trong nghiên cứu của mình và các cộng sự, Nguyễn Trọng Yêm [9] đã nghiên cứu
điều tra đánh giá các tai biến xói lở, bồi lấp vùng ven biển tỉnh Quảng Ngãi. Nhóm tác
giả đã nghiên cứu đặc điểm địa chất và hoạt động địa động lực, đặc điểm địa mạo và
các hoạt động nhân tạo, điều kiện khí tượng, khí hậu đồng bằng ven biển và động lực
thủy văn sông ngòi, điều kiện thủy thạch động lực vùng ven bờ và các hoạt động nhân
tạo ở vùng ven biển để đánh giá tình hình diễn biến xói lở-bồi lấp .
Từ các nghiên cứu và kết luận nêu trên, nhóm tác giả đã đề xuất hai nhóm giải
pháp chính để xử lý các tai biến xói lở, bồi lấp ven biển Quảng Ngãi là nhóm giải pháp
công trình và nhóm giải pháp phi công trình.
Nguyễn Thị Thảo Hương và cộng sự [10] đã nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình
xói lở, bồi lấp cửa sông đến quá trình thoát lũ và ngập lụt của sông Trà Khúc và sông
Vệ tỉnh Quảng Ngãi. Nhóm tác giả đã chỉ ra rằng, trong các yếu tố có ảnh hưởng tới
diễn biến cửa biển thì tác động của thủy triều và dòng triều có chu kỳ tác động ngắn
nhất (gây biến đổi mực nước giờ và làm thay đổi hướng dòng chảy trong 1 chu kỳ
triều), tác động của sóng thay đổi theo chế độ gió mùa; còn tác động của dòng chảy

đánh giá diễn biến bờ biển và cửa Đại là công nghệ GIS. Từ đây, sẽ áp dụng các mô
hình toán để tính toán mô phỏng chế độ dòng chảy, hải văn nhằm phục vụ cho việc
nghiên cứu đề xuất giải pháp chỉnh trị có hiệu quả.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status