Giáo án hóa 10 đổi mới theo hướng phát triển năng lực học kỳ i (bản 2) file word - Pdf 56

Ngày soạn:
Tiết 1 : ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiết 1)
Số Tiết: 02
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9
*Các khái niệm: Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, phản
ứng hoá học, ...
*Sự phân loại các hợp chất vô cơ.
* Trọng tâm:
*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
*Cân bằng phương trình hoá học
2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
*Cân bằng phương trình hoá học
3.Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học
4. Năng lực hướng tới
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.
- Năng lực tính tóan hóa học.
B. CHUẨN BỊ
1.Phương pháp: Trò chơi; dạy học hợp tác
2.Thiết bị:
*Giáo viên: máy tính, máy chiếu
*Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ
C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định lớp: Làm quen lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục...
HS vắng
Tiết/

- Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức đã học về
+ một số khái niệm cơ bản: Chất tinh khiết...
+ Cân bằng PTHH
+ Phát triển năng lực hơp tác
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
I. Một số khái niệm cơ bản
Đưa ra luật chơi Trò chơi ô chữ: Chia lớp
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
thành 2 đội
Thảo luận và tìm ra câu trả lời
Mỗi đội lần lượt lựa chọn hàng ngang
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Đưa ra gợi ý cho từ hàng ngang
lần lượt trả lời các từ hàng ngang
* Hàng ngang 1: Có 13 chữ cái: Chất - Chất Tinh Khiết
không lẫn bất cứ một chất nào khác ( vd:
Nước cất) gọi là gì?
- Hợp chất
Chữ trong từ chìa khóa: H, C
* Hàng ngang 2: Có 7 chữ cái: Đây là loại
chất được tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố - Phân tử
hoá học
Chữ trong từ chìa khóa: H
* Hàng ngang 3: Có 6 chữ cái: Đây là hạt
đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử
- Nguyên tử
liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính

Chia lp thnh 3 nhúm:
Nhúm 1: Tr li phiu hc tp s 1
1. Khỏi nim húa tr? Cỏch vit húa tr
2. Cỏch xỏc nh húa tr ca mt nguyờn t
a b
3. Vi cụng thc hoỏ hc Ax By thỡ quy tc
hoỏ tr c vit nh th no?
4. Tớnh húa tr ca cỏc nguyờn t trong cỏc
cụng thc: H2S; NO2; Al2O3
Nhúm 2: Ghộp ni thụng tin ct A vi ct
B sao cho phự hp
Tờn hp
Ghộp Loi cht
cht
1. axit
a. SO2; CO2; P2O5
2. mui
b. Cu(OH)2; Ca(OH)2
3. baz
c. H2SO4; HCl
4. oxit axit
d. NaCl ; BaSO4
5. oxit baz
e. Na2O; CuO; Fe2O3
Nhúm 3: Tr li phiu hc tp s 3
Hon thnh PTHH sau, cho bit cỏc PT trờn
thuc loi phn ng no?
N1: CaO + HCl
CaCl2 + H2O
Mt thnh viờn i diờn ca nhúm lờn trỡnh

Na2O

+ H2O

2NaOH( P/ húa hp)


2Al(OH)3 t Al2O3+ 3H2O( P/ư phân hủy)
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm khác.
GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét,
đánh giá kết quả; chốt kiến thức
4. Củng cố
* Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi.
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học

Hoạt động của GV
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Lập CTHH của Al hoá trị III và nhóm
OH hoá trị I
2. Cân bằng phản ứng hoá học sau:
t
Fe(OH)3 ��
� Fe2O3 + H2O

Hoạt động của HS

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

*Nồng độ dung dịch.
3.Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học
4. Năng lực hướng tới


- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.
- Năng lực tính tóan hóa học.
B. CHUẨN BỊ
1.Phương pháp: dạy học theo hợp đồng
2.Thiết bị:
*Giáo viên: bản hợp đồng, máy tính
*Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học
C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định lớp:

Lớp

Ngày dạy

Tiết/
ngày

Sĩ số

HS vắng
Có phép

Không phép

- Trong quá trình theo dõi và tương tác, GV
cũng được.
có thể nghiệm thu từng phần mà HS đã
hoàn thành.
- GV lưu ý : HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ tự
- HS chọn nhiệm vụ tự chọn
chọn
* Báo cáo kết quả và thảo luận
-Trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Thanh lí hợp đồng
-Yêu cầu HS trình bày sản phẩm theo từng
-Ghi nhận, đối chiếu; phản hồi tích cực,


nhiệm vụ (theo thứ tự)
- Mời HS tham gia nhận xét, đánh giá
- Khai thác các sản phẩm để rút ra kiến
thức bài học
- Đưa ra đáp án 4 nhiệm vụ bắt buộc.
- Hỏi có bao nhiêu HS hoàn thành 4 NV bắt
buộc.
- Mời các nhóm hoàn thành nhiệm vụ tự
chọn trình bày.
- Đưa ra đáp án các nhiệm vụ tự chọn.

đánh giá nhận xét kết quả của bạn.
- HS đối chiếu đáp án để tự đánh giá (hoặc
đổi bài cho bạn đánh giá)
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
nhiệm vụ tự chọn.

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh
giá kết quả; chốt kiến thức
5. Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập: Hòa tan 8,4 g Fe bằng dung dịch HCl 10,95%(vừa đủ)
a. Tính thể tích khí thu được ở (ĐKTC)
b. Tính khối lượng axit cần dùng
c. Tính nồng độ % của dd sau phản ứng
- Đọc trước bài 1: Thành phần nguyên tử

Ngày 22 tháng 08 năm 2018
TỔ TRƯỞNG CM


HỢP ĐỒNG BÀI
“ÔN TẬP ĐẦU NĂM (TIẾT 2)”
Họ và tên học sinh: ……………………
Thời gian : 20 phút
Nhiệm
vụ

1

2

3

4

5




Đáp án







Tự đánh giá



Bắt
buộc

Bắt
buộc

Bắt
buộc

Tự
chọn

Tự
chọn

Em xin cam kết thực hiện đúng những điều đã ghi trong hợp đồng.

m=n.M → n 

m
m
→ M
M
n

- V=n.22,4 (áp dụng cho chất khí ở đktc)
→ n= v/22,4
- Với: - N = 6.1023; A: là số phân tử chất
 A= n.N → n = A/N
Câu 2:
- Định luật bảo toàn khối lượng:
mA + m B = mC + mD � ∑msp = ∑mtham gia
Câu 3:
- Nồng độ phần trăm:
C% = mct/md d x 100% (m: gam)
- Nồng độ mol: CM =n/Vdd ( V : lit)
- Công thức liên hệ :
mdd = V.D (= mdmôi +mct)
CM 

10.C%.D
lưu ý : V (ml) ; D (g/ml)
M

Câu 4: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
6,5g 7,1g
xg

- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.
- Năng lực quan sát thực hành hóa học.
- Năng lực tính hóa hóa học.
B. CHUẨN BỊ
1.Phương pháp: Thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi; trực quan
2.Thiết bị:
- Giáo viên: Mô hình thí nghiệm mô phỏng của Tom-xơn phát hiện ra tia âm cực và của
Rơ-đơ-pho khám phá ra hạt nhân nguyên tử
- Học sinh: ôn lại kiến thức lớp 8 bài 4
C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định lớp:

Lớp

Ngày dạy

Tiết/
ngày

Sĩ số

HS vắng

Có phép
Không phép
10A2
10A4
10A5
10A6

HS trình bày được :

II. Hình thành kiến thức mới


 Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ;
Kích thước, khối lượng của nguyên tử.
 Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.
 Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập :
bằng cách chia hs thành 5 nhóm theo
HS: Hình thành các nhóm theo quy luật
số thứ tự bàn học trong lớp
Rồi nhận nhiệm vụ học tập
+ Nhóm 1: Quan sát mô hình thí nghiệm
mô phỏng của Tom-xơn phát hiện ra tia
âm cực, nghiên cứu về electron:
a. Sự tìm ra electron
b. Khối lượng và điện tích electron
+ Nhóm 2 Mô hình thí nghiệm mô
phỏng của Rơ-đơ-pho khám phá ra hạt
nhân nguyên tử và tìm hiểu:
a.Điện tích của hạt nhân
b.kích thước hạt nhân so với nguyên tử
c. Khối lượng hạt nhân so với nguyên tử
+ Nhóm 3 Nghiên cứu cấu tạo hạt nhân
nguyên tử
a.sự tìm ra proton ( Đặc điểm hạt

Do tom-xon Tìm ra năm 1897
GV: Tại sao biết electron mang điện âm?
b.Khối lượng và điện tích electron
GV: Tại sao lại biết electron có khối
me =9,1094.10-31kg


lượng

GV: Tại sao biết hạt nhân có điện tích
dương
GV:Vì sao biết kích thước hạt nhân rất
nhỏ so với nguyên tử?

qe =-1,602.10-19C = 1- = -eo
+ Nhóm 2 nghiên cứu sự tìm ra hạt nhân
nguyên tử:
Do Rơ-dơ-pho tìm ra năm 1911
a.Điện tích của hạt nhân
Điện tích dương vì đẩy hạt 
b.kích thước hạt nhân so với nguyên tử
Kích thước rất nhỏ so với nguyên tử
c. Khối lượng hạt nhân so với nguyên tử
Khối lượng hạt nhân gần bằng khối lượng
nguyên tử
+ Nhóm 3 Nghiên cứu cấu tạo hạt nhân
nguyên tử
a.sự tìm ra proton ( Đặc điểm hạt
proton)
Do Rơ-dơ-pho tìm ra năm 1918

gọi là đvc); 1u = 1/12.mC
c.Mối quan hệ giữa các đơn vị
mC = 19,9265.10-27kg = 12u
1u = 19,9265.10-27/12
=1,660510-27kg
mH = 1,6738*10-27 kg= 1,008u
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành
yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
4.Củng cố:
* Hoạt động luyện tập, vận dụng
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của
hầu hết các nguyên tử là
A. nơtron,electron
B. electron,nơtron,proton
C. electron, proton
D. proton,nơtron
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai :
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
a. Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố hóa
+ Chuẩn bị lên báo cáo
học phải có đủ 2 loại hạt proton và nơtron

- 3,4,5/trang 9/SGK và 1.1,1.2, 1.5/3 và 4 sách BT.
- Chuẩn bị BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC- ĐỒNG VỊ
Ngày tháng năm 201
TỔ TRƯỞNG CM

Ngày soạn: / /20
Tiết 04: BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC-ĐỒNG VỊ
Số Tiết:1/2
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS trình bày được :
 Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
 Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có
trong nguyên tử.
 Kí hiệu nguyên tử : AZ X. X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số
hạt proton và số hạt nơtron.
* Trọng tâm:
 Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p)  nếu có cùng điện tích hạt
nhân (số p) thì các nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học
 Cách tính số p, e, n
2.Kĩ năng: Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược
lại.
3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh
4. Tích hợp bảo vệ môi trường
- Đề phòng hiểm họa do rò rỉ của các nhà máy điện nguyên tử
-Tia phóng xạ gây ô nhiễm môi trường không khí,đất ,nước
5. Định hướng năng lưc cần hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.

Hoạt động 1 ( 3 phút): Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Ta đã biết hạt nhân nguyên tử tạo nên từ
Lắng nghe ,phân tích tái hiện kiến thức,
các hạt proton và nơtron và có kích thước
kích thích tìm hiểu
rất nhỏ bé. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
về những vấn đề liên quan xung quanh số
* Báo cáo kết quả và thảo luận
đơn vị điện tích hạt nhân
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện
nhiệm vụ
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành
yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Hoạt động 2 (35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức
Muc tiêu: Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích
hạt nhân.
 Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có
trong nguyên tử.
 Kí hiệu nguyên tử : AZ X. X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số
hạt proton và số hạt nơtron.
Hoạt động của GV

+ làm việc độc lập
+ hợp tác nhóm
+Học qua tài liệu
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
+ Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện
nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia
thảo luận:
Nhóm 1,4:
1. Số đvđthnZ = Số p = số e
2. + Điện tích hạt nhân bằng Z+
+ Số đvđthn bằng Z
3. Z = số e = số p = 7
Nhóm 2,5:
2. Số khối
A: Số khối (**)
1.A= Z+ N
Z: số hạt p
N: số hạt n
2. Số khối là tổng số hạt proton và tổng số
hạt nơtron của 1 hạt nhân ntử
Lưu ý:
- Khi biết Z và A
Z  Số p ; số n
( Biết số lg 3 loại hạt )
A Số n = N =A –Z
 Số đvđthn Z và số khối Ađặc trưng
cho hạt nhân và cũng đặc trưng cho
nguyên tử

4. Củng cố:
* Hoạt động luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1:Nguyên tử X có tổng số hạt là 52 và
có số khối là 35 . Điện tích hạt nhân của X

* Thực hiện nhiệm vụ học tập
a:\ 17+
b:\ 18+
+ làm việc độc lập
c:\ 87+
d:\ 34+
+ hợp tác nhóm
Câu 2:\ Tổng số hạt proton , nơtron ,
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
electron của một nguyên tố thuộc nhóm
+ Chuẩn bị lên báo cáo
VIIIA là 28 . Nguyên tử khối của nó là :
a:\ 18
b:\ 19
c:\ 20
d:\ Đáp số khác
A
Câu 3:\ Trong kí hiệu Z X thì :
* Báo cáo kết quả và thảo luận


d/ 80
Câu 6: Tổng số hạt prôton, nơtron và
electron trong một nguyên tử Z bằng 34
trong đó số nơtron nhiều hơn số prôton là 1
hạt . Số khối của Z là:
a/11
b/35
c/19
d/ 23.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành
yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5. Hướng dẫn về nhà:
* Hoạt động vận dụng, tìm tòi, sáng tạo
- Mục tiêu:
+ Phát triển năng lực tư duy sáng tạo chô học sinh
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Tia phóng xạ gây đột biến gen nên gây + làm việc độc lập
bệnh ung thư cho người ảnh hưởng nghiêm + hợp tác nhóm
trọng đến sức khỏe của người ,động thực + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
vật
+ Chuẩn bị lên báo cáo
- Đề phòng hiểm họa do rò rỉ của các nhà * Báo cáo kết quả và thảo luận
máy điện nguyên tử
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện

2.Kĩ năng: Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.
3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy logic của học sinh
4. Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.
- Năng lực tính hóa hóa học.
B. CHUẨN BỊ
1.Phương pháp: Vấn đáp gợi mở ; hợp tác nhóm
2.Thiết bị:
*Giáo viên: Giáo án
*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định lớp:

Lớp

Ngày dạy

Tiết/ngày Sĩ số

HS vắng
Có phép

Không phép

10A2
10A4
10A5

thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và
những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Hoạt động 2( phút): hoạt động hình thành kiến thức
III/ ĐỒNG VỊ
Mục tiêu: Hs trình bày được : Khái niệm đồng vị


-Phát triển năng lực hợp tác, độc lập
Hoạt động của GV
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu hs làm bài tập sau
Cho các kí hiệu ntử sau.Hãy tính số p ;số
n; của mỗi kí hiệu
(a)
(b)
(c)

Hoạt động của HS
III.Đồng vị

* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ làm việc độc lập
+ hợp tác nhóm
1
2
3
+Học qua tài liệu
1H
1H
1H

GV: thông báo các đv được xếp vào cùng
1 vị trí (ô ntố trong bảng tuần hoàn)
Đồng vị của cùng 1 ntố hoá học là
những ntử có cùng số p nhưng khác
GV: lấy vd
nhau về số n.Do đó số khối của chúng
khác nhau
vd: ntố C có 2 đồng vị
12
6

C

13
6

C

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn
thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và
những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
IV.Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học
Mục tiêu:
- Hs trình bày được : Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung
bình của một nguyên tố.
- Rèn kĩ năng: Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập


+ làm việc độc lập
+ hợp tác nhóm
+Học qua tài liệu
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
+ Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện
nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia
thảo luận:
NHóm 1 (3)
1.Nguyên tử khối
Ta có : mntử = mp + mn + me
vì me  mp ; mn
 mntử = �m p  �m n = mhn
Mà ta biết theo đơn vị u : mp = mn  1
mntử = số p.1u+ số n .1u = (số p + số n).1u
= A.u
 NTK =

A.u
A
u

Như vậy khi không cần độ chính xác
cao thì ta có thể coi NTK = Số khối
-NTK là khối lượng tương đối của
nguyên tử
- NTK của 1nguyên tử cho biết khối
lượng của ntử đó nặng gấp bao nhiêu



Bài tập :
ADCT ta có:
A Cl 

75, 77.35  24, 23.37
=35,5
100

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn
thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và
những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
4. Củng cố:
Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
Hoạt động của GV
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Hoạt động của HS
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ làm việc độc lập
làm 3 ;4 (SGK 14)
+ hợp tác nhóm
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
+ Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.
- Năng lực tính toán hóa học
B. CHUẨN BỊ
1.Phương pháp: dạy học theo hợp đồng
2.Thiết bị:
- Giáo viên: bản hợp đồng, máy tính
- Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học
C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định lớp:

Lớp

Ngày dạy

Tiết/
ngày

Sĩ số

HS vắng
Có phép

Không phép

10A2
10A4
10A5
10A6
2. Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ
3. Bài mới:

trung bình
Rèn Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định số electron, số proton, số nơtron và nguyên tử


khối khi biết kí hiệu nguyên tử
Hoạt động của GV
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-Giới thiệu hợp đồng:
HĐ có 5 nhiệm vụ (3 nhiệm vụ bắt buộc và
2 nhiệm vụ tự chọn).
- Phát bản hợp đồng
- Nêu các yêu cầu về nhiệm vụ trong hợp
đồng học tập.
-Theo dõi và trao đổi thêm khi thật cần
thiết.
- Trong quá trình theo dõi và tương tác, GV
có thể nghiệm thu từng phần mà HS đã
hoàn thành.
- GV lưu ý : HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ tự
chọn
* Báo cáo kết quả và thảo luận
Thanh lí hợp đồng
-Yêu cầu HS trình bày sản phẩm theo từng
nhiệm vụ (theo thứ tự)
- Mời HS tham gia nhận xét, đánh giá
- Khai thác các sản phẩm để rút ra kiến
thức bài học
- Đưa ra đáp án 4 nhiệm vụ bắt buộc.
- Hỏi có bao nhiêu HS hoàn thành 4 NV bắt
buộc.

- Đánh giá kết quả học tập học sinh.
4. Củng cố
* Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS


*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ làm việc độc lập
+ hợp tác nhóm
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
Nguyn tử khối trung bình của Clo l 35,5 .
+ Chuẩn bị lên báo cáo
Phần trăm về KL của 35Cl trong muối
* Báo cáo kết quả và thảo luận
kaliclorat KClO3 l
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện
Câu 2. Nguyên tử 11X có :
nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo
A. 1nơtron, 1 proton.
B. 1 proton, 2
luận:
nơtron. C. 1 proton, 0 nơtron. D. 2 proton, 2


X

Câu 5:\ Nguyên tố Cacbon có 2 đồng vị là
C,
17
8

13
6

C . Nguyên tố Oxi có 3 đồng vị là

16
8

12
6

O,

18
8

O , O .Số loại phân tử CO2 có thể tạo ra
là :
a:\ 8
b:\ 10
c:\ 12
d:\ 18






Đáp án








Tự đánh giá

Câu 1: Ntử có thành
phần cấu tạo ntn?
Bắt
Cho biết khối
buộc
lượng ; điện tích của
các hạt tạo nên ntử?
Câu 2: bài tập
Bắt
1( T18 sgk)
buộc
Câu 3: bài tập 2(T18
Bắt
sgk)

Bài làm chính xác với đáp án của giáo viên



Bình thường



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status