Nghiên cứu rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình thủy điện nậm nghẹ, tỉnh lai châu - Pdf 56

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự hướng dẫn,
giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn.
Các thông tin, tài liệu, số liệu trích dẫn trong luận văn được ghi rõ ràng, đầy đủ về
nguồn gốc. Những số liệu thu thập và kết quả nêu trong luận văn là khách quan, trung
thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây.
Tác giả Luận văn

Đoàn Đức Quý

1

i


LỜI CÁM ƠN
Trước hết với tất cả sự biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin cảm ơn TS. Mỵ Duy Thành - HDC
và PGS.TS. Lê Kiều - HDP, thầy đã hướng dẫn tận tình và giúp tôi hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin gửi cám ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Thủy lợi và
các thầy giáo, cô giáo khoa Công trình đã tham gia quá trình giảng dạy trong khóa học
vừa qua.
Với sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo trong quá trình học tập và làm luận văn, sự
hướng dẫn của thầy giáo TS. Mỵ Duy Thành và PGS.TS. Lê Kiều, cùng với sự nỗ lực
của bản thân. Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, chuyên ngành
Quản lý xây dựng với đề tài “Nghiên cứu rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác
quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình thủy điện Nậm Nghẹ, tỉnh
Lai Châu”.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo và các đồng nghiệp Công ty Cổ phần Tư vấn
và Chuyển giao công nghệ Hà Nội; Công ty Cổ phần xây dựng hạ tầng Việt Hưng đã
quan tâm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ Tác giả trong việc thu thập thông tin,

1.1.1 Khái niệm an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình...................4
1.1.2 Tình hình tai nạn lao động ở Việt Nam và Thế giới ......................................4
1.1.3 Tình hình công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng........19
1.2 Các nghiên cứu về công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng.21
1.2.1 Nghiên cứu của Mohammad S.El-Mashaleh, Bashar M.Al-Smadi, Khalied
H.Hyari và Shaher M.Rababeh (2010) [16] ..........................................................21
1.2.2 Nghiên cứu của S.V.S.Raja Prasad và K.P.Reghunath (2010) [17].............22
1.2.3 Nghiên cứu của Shirong Li, Xueping Xiang (2011) [18] ............................23
1.2.4 Nghiên cứu của Rafiq M.Choudhry, Waquas Ahmad, Salman Azhar,
Jimmie W.Hinze (2012) [19].................................................................................23
1.2.5 Nghiên cứu của Chia-Kuang Lee, Yusmin Jaafar (2012) [20] ....................27

3

3


1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý an toàn lao động trong
thi công xây dựng ......................................................................................................28
1.3.1 Yếu tố chủ quan............................................................................................28
1.3.2 Yếu tố khách quan........................................................................................30
1.3.3 Yếu tố công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình
...............................................................................................................................31
1.3.4 Yếu tố công tác kiểm tra và giám sát an toàn lao động trong quá trình thi
công xây dựng .......................................................................................................32
1.3.5 Yếu tố tổ chức thi công xây dựng ................................................................32
1.4 Kết luận chương 1 ...............................................................................................33
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN
TOÀN LAO ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG THỦY ĐIỆN VỪA
VÀ NHỎ........................................................................................................................34

thử nghiệm thiết bị cơ khí thủy lực và thiết bị phụ ...............................................62
2.3.10 An toàn điện ...............................................................................................64
2.4 Kết luận chương 2 ...............................................................................................67
CHƯƠNG 3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN
LAO ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG THỦY ĐIỆN VỪA VÀ
NHỎ...............................................................................................................................69
3.1 Giới thiệu dự án thủy điện Nậm Nghẹ, tỉnh Lai Châu ........................................69
3.1.1 Vị trí công trình ............................................................................................69
3.1.2 Nhiệm vụ công trình thủy điện Nậm Nghẹ, tỉnh Lai Châu ..........................70
3.1.3 Quy mô dự án thủy điện Nậm Nghẹ, tỉnh Lai Châu.....................................70
3.2 Thực trạng công tác quản lý an toàn lao động của Nhà thầu thi công xây dựng
thủy điện Nậm Nghẹ, tỉnh Lai Châu..........................................................................74
3.2.1 Công tác quản lý ATLĐ của các nhà thầu xây lắp.......................................75
3.3 Rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản
lý an toàn lao động của Nhà thầu thi công xây dựng thủy điện Nậm Nghẹ, tỉnh Lai
Châu ....................................................................................................................79
3.3.1 Bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý an toàn lao động của Nhà thầu
thi công xây dựng thủy điện Nậm Nghẹ, tỉnh Lai Châu........................................79
3.3.2 Đề xuất giải pháp nâng hiệu quả công tác quản lý an toàn lao động của Nhà
thầu thi công xây dựng thủy điện Nậm Nghẹ, tỉnh Lai Châu................................82
3.4 Kết luận chương 3 ...............................................................................................83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................88
PHỤ LỤC ......................................................................................................................91

5

5



Hình 1.25 Biểu đồ nhóm yếu tố về đào tạo...................................................................25
Hình 1.26 Biểu đồ nhóm yếu tố về thanh tra ATLĐ.....................................................25
6

6


Hình 1.27 Biểu đồ nhóm yếu tố về hoạt động xúc tiến.................................................26

7

7


Hình 1.28 Biểu đồ nhóm yếu tố về chương trình bảo hộ cá nhân .................................26
Hình 1.29 Biểu đồ nhóm yếu tố phòng ngừa tai nạn và lưu giữ tài liệu .......................27
Hình 1.30 Biểu đồ các yếu tố ảnh hưởng đến ATLĐ....................................................28
Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống văn bản quản lý nhà nước về ATLĐ .....................................34
Hình 2.2 Khu vực thủy điện Nậm Đông III (Trạm Tấu- Yên Bái) tan hoang sau lũ quét
lịch sử năm 2017 [21]....................................................................................................45
Hình 2.3 Đê quai dẫn dòng mùa kiệt năm thứ nhất xây dựng thủy điện Nậm Nghẹ ....45
Hình 2.4 Chính diện hạ lưu thủy điện Nậm Nghẹ (Lai Châu) ......................................46
Hình 2.5 Hiện trường sập hầm thủy điện Đa Dâng 14MW (Lâm Đồng) [22] ..............47
Hình 2.6 Đường ống áp lực thủy điện Nậm Xây Mọi 2 (Lào Cai) ...............................47
Hình 2.7 Lắp đặt Rotor thủy điện Suối Chăn 2 16MW (Lào Cai) [23] ........................48
Hình 2.8 Hiện trường xâm phạm rừng phòng hộ và hàng chục héc-ta rừng sản xuất
thủy điện ĐăkRe 60MW (Quảng Ngãi) [24].................................................................48
Hình 2.9 Phương tiện bảo hộ cá nhân phòng điện giật .................................................65
Hình 3.1 Vị trí dự án thủy điện Nậm Nghẹ (Lai Châu).................................................69
Hình 3.2 Tổng mặt bằng công trình Thủy điện Nậm Nghẹ (Lai Châu) ........................70

B
H
B
N
L
Đ
T
N
U
B

A
n
B

B

L
a
T
a

y

ix



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục đích của đề tài
Đánh giá thực trạng công tác quản lý an toàn lao động của Nhà thầu thi công nhằm đề
xuất các giải pháp và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng an toàn lao
động trong quá trình thi công xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ, góp phần phát
triển theo hướng bền vững và mang lại hiệu quả cho công tác quản lý an toàn lao động
trong quá trình xây dựng thủy điện vừa và nhỏ trong những năm tiếp theo.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác an toàn, vệ sinh lao động trong thi công xây dựng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Công tác quản lý an toàn lao động của Nhà thầu thi công xây dựng công trình thủy
điện vừa và nhỏ.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
- Tiếp cận theo hướng truyền thống: sử dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn đã được ban
hành, từ đó rà soát, đưa ra thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản
lý an toàn lao động trong quá trình thi công xây dụng thủy điện vừa và nhỏ;
- Tiếp cận theo hướng hiện đại: Sử dụng các công cụ biểu đồ tổng hợp, phân tích, đánh
giá các tài liệu khảo sát, thống kê được.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu;
- Phương pháp thống kê số liệu;
- Phương pháp sử dụng công cụ biểu đồ tổng hợp, phân tích, đánh giá số liệu thống kê.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu hiệu quả công tác quản lý an toàn lao động của Nhà thầu thi công
xây dựng thủy điện vừa và nhỏ, có thể áp dụng trong nghiên cứu và học tập.
2

2

Tai nạn lao động: là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ
thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với
việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. (Điều 142 Bộ luật lao động).
Bảo hộ lao động là hệ thống các quy phạm pháp luật, các biện pháp vể tổ chức quản
lý, ứng dụng khoa học công nghệ để cải thiện môi trường lao động nhằm bảo vệ tính
mạng, sức khỏe con người lao động, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
1.1.2 Tình hình tai nạn lao động ở Việt Nam và Thế giới
1.1.2.1 Tình hình tai nạn lao động trên Thế giới
- Tai nạn lao động tại công trình thủy điện Mường Khống nằm trong vùng sâu, vùng
xa huyện Pắc Xế (tỉnh Chăm Pa Sắc, Lào).
Sáng ngày 11/01/2018 nhóm công nhân đang thi công thủy điện Mường Khống (Lào)
thì giàn giáo đổ sập khiến 2 lao động Việt Nam bị tử vong. Hai nạn nhân quê ở huyện
Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Một nạn nhân tử vong tại hiện trường, nạn nhân còn lại tử
vong trên đường đưa đi cấp cứu.

4

4


- Tai nạn lao động tại công trình thủy điện Nậm Nghiệp, thuộc huyện Bolikhan, tỉnh
Bolikhamxay, Lào.

Hình 1.1 Hiện trường nổ khí gas tại thủy điện Nậm Nghiệp (Lào) [1]
- Khoảng 22 giờ đêm ngày 28/07/2017 khi các lao động đang làm việc thì bất ngờ bình
ô xy phát nổ, khiến 6 người tử vong, 2 người bị thương nặng. Trong số 6 nạn nhân tử
vong, có 5 người quê ở tỉnh Nghệ An và 1 người quê ở Phú Thọ, 2 người bị thương
nặng quê ở Nghệ An.

Hình 1.2 Mặt bằng thủy điện Nậm Nghiệp (Lào) [2]

1.1.2.2 Tình hình TNLĐ ở Việt Nam trong 3 năm gần nhất 2015, 2016,2017 [5]
* Số liệu thống kê điển hình về tình hình tai nạn lao động trong 3 năm gần nhất 2015,
2016, 2017:
Bảng 1.1 Tình hình tai nạn lao động 3 năm 2015, 2016, 2017
N T S S
ă ổn ố ố
2
0
2
0
2
0

Hình 1.5 Biểu đồ thống kê số vụ tai nạn lao động và thiệt hại về người xảy ra trên toàn
quốc
7

7


- Thống kê tai nạn lao động theo loại hình cơ sở sản xuất:
Bảng 1.2 Thống kê TNLĐ theo loại hình cơ sở sản xuất (%)
NC
ă ô
2
0
2
0
2
0


8

8


Hình 1.7 Biểu đồ % số vụ TNLĐ chết người theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh
- Thống kê các yếu tố chấn thương làm chết người nhiều nhất
Bảng 1.4 Thống kê (%) các yếu tố chấn thương làm chết người nhiều nhất
N
ă
2
0
2
0
2
0

N
g
2
8
2
2
2
7

Đ
i
1

4 3
. .
6 4
. .

Hình 1.8 Biểu đồ phần trăm các yếu tố chấn thương làm chết người nhiều nhất
9

9


- Thống kê nguyên nhân chủ yếu để xảy ra TNLĐ chết người
Bảng 1.5 Thống kê (%) nguyên nhân chủ yếu để xảy ra TNLĐ chết người
NN
ăg
2
0
2
0
2
0

N N
g g
18.9
17.3
20.0

Hình 1.9 Biểu đồ phần trăm các nguyên nhân chủ yếu để xảy ra TNLĐ chết người
* Đánh giá chung tình hình TBLĐ và việc điều tra, báo cáo TNLĐ xảy ra trong khu

địa phương thực hiện tốt nhất chế độ báo cáo nhanh các vụ tai nạn lao động chết người
về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
+ Trong năm 2016, thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Hà Nội, Thanh Hóa, Long
An, Hà Tĩnh...là những địa phương tiến hành điều tra tai nạn lao động và báo cáo về
Bộ khẩn trương, kịp thời. Một số địa phương thực hiện việc báo cáo tình hình tai nạn
lao động không đúng thời hạn như: Cà Mau, Sóc Trăng, Cần Thơ, Phú Thọ, Tiền
Giang, Bạc Liêu, Trà Vinh, Tây Ninh;
+ Trong năm 2017, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hà Nội; các tỉnh: Quảng
Ninh, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đồng Nai,... là những địa phương tiến hành điều tra tai
nạn lao động và báo cáo về Bộ khẩn trương, kịp thời.
- Chất lượng báo cáo TNLĐ:
+ Năm 2015:

11

11


Nhiều địa phương đã thực hiện việc báo cáo tình hình tai nạn lao động theo đúng mẫu
và thời gian quy định tại Thông tư liên tịch 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày
21/5/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế. Nhiều địa
phương không có “Báo cáo TNLĐ theo loại hình doanh nghiệp, nghề nghiệp” hoặc số
liệu báo cáo không đầy đủ, không đúng biểu mẫu quy định. Tỷ lệ báo cáo của các
doanh nghiệp về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương đã cải thiện so với
những năm trước tuy nhiên vẫn còn thấp;
Theo số liệu báo cáo trong năm 2015 có 18.375/265.009 (ước tính 6,9%)

doanh

nghiệp báo cáo về tình hình tai nạn lao động, (năm 2014 là 19.780/269.554 doanh

nhiều khó khăn.
- Thiệt hại về vật chất:
+ Năm 2015: Theo số liệu báo cáo sơ bộ của các địa phương, thiệt hại về vật chất do
tai nạn lao động xảy ra năm 2015 như sau: chi phí tiền thuốc, mai táng, tiền bồi thường
cho gia đình người chết và những người bị thương,... là 153,97 tỷ đồng; thiệt hại về tài
sản là 21,96 tỷ đồng; tổng số ngày nghỉ do tai nạn lao động là 99.679 ngày;
+ Năm 2016: theo số liệu báo cáo sơ bộ của các địa phương, thiệt hại về vật chất do tai
nạn lao động xảy ra năm 2016 như sau: chi phí tiền thuốc, mai táng, tiền bồi thường
cho gia đình người chết và những người bị thương,... là 171,63 tỷ đồng; thiệt hại về tài
sản là 7,8 tỷ đồng; tổng số ngày nghỉ do tai nạn lao động là 98.176 ngày;
+ Năm 2017: theo số liệu báo cáo sơ bộ của các địa phương, thiệt hại về vật chất do tai
nạn lao động xảy ra năm 2017 như sau: chi phí tiền thuốc, mai táng, tiền bồi thường
cho gia đình người chết và những người bị thương,... là 1.541 tỷ đồng; thiệt hại về tài
sản là 4,8 tỷ đồng; tổng số ngày nghỉ do tai nạn lao động là 136.918 ngày.
* Một số vụ TNLĐ nghiêm trọng qua các năm 2015, 2016, 2017:
- Một số vụ TNLĐ nghiêm trọng trong năm 2015:
+ Vụ tai nạn do sập giàn giáo tại khu vực thi công đúc giếng chìm của công ty Sam
sung tại dự án Formusa khu kinh tế Vũng Áng, Hà Tĩnh vào lúc 19h50 ngày 25/3/2015
làm 13 người chết, 29 bị thương;
13

13


Hình 1.10 Hiện trường sập giàn giáo dự án Formusa (Hà Tĩnh) [6]
+ Vụ tai nạn do bục nước tại lò khai thác than xóm Xiềng, xã Lỗ Sơn, huyện Tân Lạc,
tỉnh Hòa Bình vào 8h ngày 18/11/2015 làm 03 người chết;
+ Vụ tai nạn do sập lò vôi tư nhân thuộc xã Lại Xuân, Huyện Thủy Nguyên, tp Hải
Phòng vào 9h ngày 20/11/2015 làm 03 người chết;
+ Vụ tai nạn do rơi vận thăng lồng xảy ra vào khoảng 10h30 ngày 04/12/2015, tại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status