Khoá luận tốt nghiệp dạy học chủ đề hệ điều hành trong tin học lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh - Pdf 56

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
======

VŨ THỊ HẰNG

DẠY HỌC CHỦ ĐỀ HỆ ĐIỀU HÀNH TRONG
TIN HỌC LỚP 10 THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sƣ phạm Tin học

HÀ NỘI, 2019


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
======

VŨ THỊ HẰNG

DẠY HỌC CHỦ ĐỀ HỆ ĐIỀU HÀNH TRONG
TIN HỌC LỚP 10 THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sƣ phạm Tin học

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học


Ngoài ra, trong khóa luận có sử dụng các cơ sở lý thuyết đều có trích dẫn và
chú thích nguồn gốc.
Nếu phát hiện bất kỳ gian lận nào, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội
dung khóa luận của mình.
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên thực hiện

Vũ Thị Hằng


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .........................................................4
1.1. Năng lực và năng lực giải quyết vấn đề ...............................................................4
1.1.1. Khái niệm năng lực ...........................................................................................4
1.1.2. Cấu trúc năng lực ..............................................................................................4
1.1.3. Đặc điểm và nguyên tắc phát triển năng lực học sinh ......................................6
1.1.4. Phân loại năng lực của học sinh phổ thông .......................................................9
1.2. Năng lực giải quyết vấn đề.................................................................................11
1.2.1. Khái niệm ........................................................................................................11
1.2.2. Các thành tố năng lực giải quyết vấn đề .........................................................11
1.2.3. Ý nghĩa của việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho
ngƣời học ...................................................................................................................13
1.2.4. Tiến trình dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS ...................14
1.3. Một số phƣơng pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn
đề cho học sinh ..........................................................................................................14
1.3.1. Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề ..........................................................14
1.3.2. Dạy học theo nhóm .........................................................................................15
1.3.3. Dạy học theo góc .............................................................................................16
1.3.4. Dạy học theo dự án .........................................................................................17

3.3.1. Tổ chức thực nghiệm.......................................................................................43
3.3.2. Kết quả thực nghiệm .......................................................................................49
KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN ................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................52
PHỤ LỤC ..................................................................................................................53


DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BT

Bài tập

CH

Câu hỏi

CNTT

Công nghệ thông tin

ĐHSP

Đại học sƣ phạm

GQVĐ

Giải quyết vấn đề

GV


Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc kiến thức chƣơng “Hệ điều hành” .....................................24
Hình 2.2. Biểu tƣợng của hệ điều hành Android là chú Robot .................................31
Hình 2.3. Cửa hàng CH Play của Android ................................................................32
Hình 2.4. HĐH Windows ..........................................................................................34
Hình 2.5. Các cuốn sách lộn xộn...............................................................................37
Hình 2.6. Các tên Tệp ...............................................................................................37


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1. Bảng kết quả điều tra thăm dò ý kiến giáo viên ....................................... 18
Bảng 1.2: Bảng kết quả điều tra thăm dò ý kiến của HS ..........................................20
Bảng 3.1. Kết quả điều tra phiếu bài tập ...................................................................49
Bảng 3.2. Kết quả điều tra sau thực nghiệm .............................................................49


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây việc đổi mới công tác giáo dục diễn ra rất sôi
động trên cả nƣớc. Sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc đòi hỏi ngành
giáo dục phải đổi mới đồng bộ cả mục đích, nội dung, phƣơng pháp và phƣơng tiện
dạy học. Mục đích giáo dục thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng không ch
dừng lại ở việc tiếp thu kiến thức, kĩ năng mà loài ngƣời đã tích l y đƣợc trƣớc đây
mà còn quan tâm tới việc thắp sáng ở học sinh niềm tin bồi dƣỡng năng lực, sáng
tạo ra những tri thức mới, phƣơng pháp mới, cách giải quyết vấn đề mới. Vì vậy
giáo dục cần phải tạo ra đội ng nhân lực có khả năng đáp ứng những đòi hỏi mới
của xã hội và thị trƣờng lao động, tính năng động sáng tạo, tính tự lực và trách
nhiệm c ng nhƣ năng lực công tác làm việc, năng lực giải quyết các vấn đề phức
hợp. Ở nƣớc ta hiện nay, việc đổi mới phƣơng pháp dạy học có vai trò đáng kể
trong nền giáo dục nƣớc nhà. Luật giáo dục 2009, tại khoản 2 điều 28 quy định

học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức, đồng thời phát triển đƣợc năng lực giải quyết vấn
đề và khả năng sáng tạo cho học sinh. Từ đó phát huy tính tích cực và hứng thú học
tập cho học sinh.
3. Nhiệm vụ
o Nghiên cứu cơ sở lí luận về các vấn đề: Định hƣớng đổi mới PPDH theo
hƣớng phát triển năng lực, các năng lực chung và năng lực đặc th cần phát triển
cho học sinh trong dạy học Tin học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học
sinh trong dạy học Tin học.
o Nghiên cứu thực trạng việc dạy học chƣơng Hệ điều hành trong dạy và
học bộ môn Tin học ở trƣờng THPT.
o Nghiên cứu nội dung “Hệ điều hành Windown” và các nội dung liên quan
trong các môn học khác ở chƣơng trình phổ thông.
o Thực nghiệm sƣ phạm ở trƣờng THPT và đánh giá hiệu quả việc vận dụng
PPDH theo phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu áp dụng các phƣơng pháp dạy học một cách hợp lý trong sự phối hợp
với các kĩ thuật dạy học khác thì sẽ phát triển đƣợc năng lực giải quyết vấn đề cho
học sinh, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy tin học ở trƣờng THPT.
5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
o Định hƣớng năng lực giải quyết vấn đề cho HS.
5.2. Khách thể nghiên cứu
o Quá trình dạy học Tin học ở trƣờng phổ thông.
6. Phạm vi nghiên cứu
o Một số nội dung trong chƣơng Hệ điều hành- SGK Tin học lớp 10.
2


7. Phƣơng pháp nghiên cứu
o Phƣơng pháp tổng hợp các vấn đề lý thuyết: Nghiên cứu các vấn đề lý

và kỹ năng) được thể hiện thông qua các hoạt động của cá nhân nhằm thực hiện
một loại công việc nào đó. NL bao gồm các yếu tố cơ bản mà mọi người lao động,
mọi công dân đều cần phải có, đó là các NL chung, cốt lõi”.
Howard Gardner 1999 : “NL phải được thể hiện thông qua hoạt động có kết
quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc được”.
F.E.Weinert (2001) cho rằng: “NL là những kĩ năng kĩ xảo học được hoặc
sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng
về động cơ xã hội,…và khả năng vận dụng các cách GQVĐ một cách có trách
nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”.
OECD (Tổ chức các nƣớc kinh tế phát triển 2002 đã xác định: “NL là khả
năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ
trong một bối cảnh cụ thể”.
Nhƣ vậy có thể hiểu một cách ngắn gọn NL là khả năng vận dụng tất cả
những yếu tố chủ quan (mà bản thân có sẵn hoặc đƣợc hình thành qua học tập để
giải quyết các vấn đề trong học tập, công tác và cuộc sống.
1.1.2. Cấu trúc năng lực
Để hình thành và phát triển NL cần xác định các thành phần và cấu trúc của
chúng. Có nhiều loại NL khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các thành phần NL c ng
khác nhau. Cấu trúc chung của NL hành động đƣợc mô tả là sự kết hợp của 4 NL
thành phần: NL chuyên môn, NL phƣơng pháp, NL xã hội, NL cá thể.

4


(i) NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn c ng nhƣ khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách
độc lập, có phƣơng pháp và chính xác về mặt chuyên môn.
(ii) NL phƣơng pháp Methodical competency : Là khả năng đối với những
hành động có kế hoạch, định hƣớng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và
vấn đề. Trung tâm của phƣơng pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý,

không ch nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng
5


chuyên môn mà còn phát triển NL phƣơng pháp, NL xã hội và NL cá thể. Những
NL này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ. NL hành động đƣợc hình
thành trên cơ sở có sự kết hợp các NL này.
1.1.3. Đặc điểm và nguyên tắc phát triển năng lực học sinh
1.1.3.1. Đặc điểm
- NL ch có thể quan sát đƣợc qua hoạt động cá nhân ở các tình huống nhất
định.
- NL tồn tại dƣới hai hình thức: NL chung (key competency) và NL chuyên
biệt (domain-specific competency). NL chung là năng lực cần thiết để cá nhân có
thể tham gia hiệu quả vào nhiều hoạt động và các bối cảnh khác nhau của đời sống
xã hội. NL này cần thiết cho tất cả mọi ngƣời. NL chuyên biệt (ví dụ: chơi
piano,… ch cần thiết với một số ngƣời hoặc cần thiết ở một số tình huống nhất
định. Các NL chuyên biệt không thể thay thế đƣợc các năng lực chung.
- NL đƣợc hình thành và phát triển trong và ngoài nhà trƣờng. Nhà trƣờng
đƣợc coi là môi trƣờng chính thức giúp HS có đƣợc những năng lực cần thiết nhƣng
đó không phải là nơi duy nhất. Những bối cảnh không gian không chính thức nhƣ:
gia đình, cộng đồng, phƣơng tiện thông tin đại chúng, tôn giáo và môi trƣờng văn
hóa,… góp phần bổ sung và hoàn thiện NL cá nhân.
- NL và các thành phần của nó không bất biến mà có thể thay đổi từ sơ đẳng,
thụ động tới năng lực bậc cao mang tính tự chủ cá nhân.
- NL đƣợc hình thành và phát triển liên tục trong suốt cuộc đời con ngƣời vì
sự phát triển NL thực chất là làm thay đổi cấu trúc nhận thức và hành động cá nhân
chứ không đơn thuần là sự bổ sung các mảng kiến thức riêng rẽ. Do đó NL có thể
yếu đi hay mất đi nếu chúng ta không tích cực rèn luyện và thƣờng xuyên.
- Các thành tố của NL thƣờng đa dạng vì chúng đƣợc quyết định tùy theo yêu
cầu kinh tế xã hội và đặc điểm quốc gia, dân tộc, địa phƣơng. NL của HS ở quốc gia

lại đƣợc dựa trên sự đồng hóa và sử dụng có cân nhắc các kiến thức, kỹ năng cần
thiết trong từng hoàn cảnh cụ thể.
Vậy là những kiến thức có ích để rèn luyện năng lực ch là những kiến thức
mà ngƣời học sinh năng động, tự kiến tạo và phạm vi của năng lực trực tiếp tùy
thuộc vào phạm vi và mức độ phù hợp của kiến thức mà học sinh huy động vào giải
quyết vấn đề đó.
Sự phát triển năng lực không diễn ra theo tuyến tính, từ đơn giản đến phức
tạp, từ bộ phận tới toàn thể. Năng lực đƣợc kiến tạo trên cơ sở mức độ phức tạp, đa
dạng của vấn đề.

7


Điểm xuất phát để sử dụng và phát triển năng lực là toàn cảnh thách thức cần
vƣợt qua, còn điểm đến là phƣơng án tối ƣu để giải quyết vấn đề hoặc cách ứng xử
phù hợp trong tình huống đã cho.
Rèn luyện năng lực đƣợc tiến hành theo đƣờng xoắn ốc, trong đó các năng
lực có trƣớc đƣợc sử dụng để kiến tạo kiến thức mới, và đến lƣợt mình kiến thức
mới lại đặt cơ sở để hình thành những năng lực mới. Nhƣ vậy, năng lực ch đƣợc
hình thành khi quá trình dạy học lấy việc học làm gốc.
Thứ ba, ch dạy học những vấn đề cốt lõi.
Rèn luyện năng lực đòi hỏi phải có đủ thời gian, học sinh phải sử dụng nhiều
lần, lặp đi lặp lại mới có thể tăng cƣờng năng lực cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Nếu ch tập trung rèn luyện năng lực thì c ng có nghĩa ch nên tập trung vào
số lƣợng năng lực chọn lọc và lƣợng kiến thức tƣơng ứng để học sinh có đủ thời
gian rèn luyện, kiến tạo và phát triển những năng lực đó, không dàn trải nhƣ trong
chƣơng trình giáo dục hiện nay.
Việc lựa chọn cách tiếp cận theo năng lực trong trƣờng phổ thông còn làm
hàm ý trong thời gian học tập tại trƣờng, học sinh phải đƣợc rèn luyện, kiến tạo
những năng lực cho phép họ từ kiến tạo những kiến thức, kĩ năng mới để thích nghi

Kiểm tra đánh giá trong dạy học đƣợc xem là quá trình thu thập, ch nh lý, xử
lý thông tin một cách hệ thống những kết quả học tập ở các giai đoạn khác nhau đối
chiếu với mục tiêu dạy học ở từng giai đoạn và cuối c ng đối chiếu với chuẩn đầu
ra của chƣơng trình giáo dục để đánh giá sự tiến bộ của ngƣời học trong từng giai
đoạn, đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra của ngƣời học và cuối c ng là đánh giá chất
lƣợng của quá trình dạy học.
Kiểm tra đánh giá trong dạy học là khâu quan trọng nhất của quá trình dạy
học. Kiểm tra đánh giá định hƣớng cho toàn bộ quá trình dạy học, tạo động lực cho
ngƣời học, giúp họ tiến bộ không ngừng. Kiểm tra đánh giá còn cung cấp thông tin
phản hồi hữu ích cho giáo viên, nhà quản lý, giúp điều ch nh quá trình dạy học và
quản lý để c ng đạt mục tiêu ngày càng cao.
1.1.4. Phân loại năng lực của học sinh phổ thông
Khái niệm phát triển NL đƣợc hiểu đồng nghĩa với phát triển NL hành động.
Là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các
nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những
tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm. Trong
việc phát triển những NL cụ thể, mặc dù có nhiều phƣơng pháp khác nhau nhƣng
vẫn có một nguyên tắc chung nhƣ tính mục đích, tính thực tiễn, có sự KT đánh giá,
tính đa dạng và phức tạp dần của các nhiệm vụ, rèn luyện một cách thƣờng xuyên
và hệ thống. NL của con ngƣời đƣợc hình thành có kết quả nhất không phải ch
trong một hoạt động mà trong nhiều dạng hoạt động khác nhau của con ngƣời và
thông qua những nhiệm vụ ngày càng phức tạp. Nhân tố quan trọng trong việc phát
9


triển NL là ôn tập và ứng dụng một cách có hệ thống những biện pháp hình thành
NL. Tuy nhiên điều quan trọng hơn là lòng mong muốn hoàn thiện NL và tính theo
đuổi mục đích cá nhân. Trong dự thảo đề án đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ
thông tổng thể trình Chính phủ [1] đã đề xuất, đối với HS phổ thông Việt Nam cần
phát triển một số phẩm chất, NL chung nhƣ sau:



những tri thức cơ bản về đối tƣợng của các khoa học xã hội; Hiểu và vận dụng đƣợc
những cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu cơ bản của khoa học xã hội; Nắm
đƣợc những tri thức cơ bản về xã hội loài ngƣời; Vận dụng đƣợc những tri thức về
xã hội và văn hóa vào cuộc sống.
 Năng lực công nghệ: Thiết kế; Sử dụng; Giao tiếp; Đánh giá.
 Năng lực tin học: Sử dụng và quản lý các phƣơng tiện, công cụ, các hệ
thống tự động hóa của công nghệ thông tin và truyền thông; Hiểu biết và ứng xử
phù hợp chuẩn mực đạo đức, văn hóa và pháp luật trong xã hội thông tin và nền
kinh tế tri thức.
 Năng lực thẩm mĩ: Nhận biết các yếu tố thẩm mỹ cái đẹp, cái bi, cái hài,
cái chân, cái thiện, cái cao cả ; Phân tích, đánh giá các yếu tố thẩm mỹ; Tái hiện,
sáng tạo và ứng dụng các yếu tố thẩm mỹ.
 Năng lực thể chất: Sống thích ứng và hài hòa với môi trƣờng; Nhận biết
và có các kỹ năng vận động cơ bản trong cuộc sống; Nhận biết và hình thành các tố
chất thể lực cơ bản trong cuộc sống; Nhận biết và tham gia hoạt động thể dục thể
thao; Đánh giá hoạt động vận động.
Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chƣơng trình giáo
dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dƣỡng năng lực đặc biệt năng khiếu)
của học sinh.
1.2. Năng lực giải quyết vấn đề
1.2.1. Khái niệm
NL GQVĐ là tổ hợp các NL thể hiện ở các kĩ năng thao tác tƣ duy và hoạt
động) trong hoạt động học tập nhằm giải quyết có hiệu quả những nhiệm vụ của bài
toán. NL GQVĐ là khả năng của một cá nhân hiểu và giải quyết tình huống vấn đề
khi mà giải pháp giải quyết chƣa rõ ràng. Nó bao gồm sự sẵn sàng tham gia vào giải
quyết tình huống vấn đề đó – thể hiện tiềm năng là công dân tích cực và xây dựng
Định nghĩa trong đánh giá PISA, 2012).
1.2.2. Các thành tố năng lực giải quyết vấn đề

12


NLGQVĐ

Tìm hiểu vấn
đề

Thiết lập không
gian vấn đề

Lập kế hoạch và thực
hiện giải pháp

Đánh giá, phản
ánh giải pháp

Thiết lập tiến
trình thực hiện

Nhận biết tình
huống có VĐ

Thu thập đánh
giá

Giải thích
thông tin VĐ

Kết nối thông

Xác nhận kiến
thức thu đc
Khái quát hóa
các vấn đề tƣơng
tự

Hình 1.2. Cấu trúc năng lực GQVĐ
1.2.3. Ý nghĩa của việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho
người học
 Đối với HS:
 Sự hình thành và phát triển NL GQVĐ giúp HS hiểu và nắm chắc nội
dung cơ bản của bài học. HS có thể mở rộng và nâng cao những kiến thức xã hội
của mình.
 Sự hình thành và phát triển NL GQVĐ giúp HS biết vận dụng những tri
thức xã hội vào trong thực tiễn cuộc sống.
 Sự hình thành và phát triển NL GQVĐ giúp HS hình thành kỹ năng giao
tiếp, tổ chức, khả năng tƣ duy, tinh thần hợp tác, hoà nhập cộng đồng.
 Đối với GV
13


 Sự hình thành và phát triển NL GQVĐ giúp GV có thể đánh giá một
cách khá chính xác khả năng tiếp thu của HS và trình độ tƣ duy của họ, tạo điều
kiện cho việc phân loại HS một cách chính xác.
 Sự hình thành và phát triển NL GQVĐ giúp cho GV có điều kiện trực
tiếp uốn nắn những kiến thức sai lệch, không chuẩn xác, định hƣớng kiến thức cần
thiết cho HS.
 Giúp GV dễ dàng biết đƣợc NL nhận xét, đánh giá, khả năng vận dụng lý
luận vào thực tiễn xã hội của HS. Từ đây định hƣớng phƣơng pháp giáo dục tƣ
tƣởng học tập cho HS.

o Lựa chọn cách giải quyết tối ƣu nhất.
o Thực hiện theo cách giải quyết đã lựa chọn.
o Rút kinh nghiệm cho việc giải quyết những vấn đề, tình huống khác.
 Một số lƣu ý
o Các vấn đề đƣa ra để HS xử lí, giải quyết cần thoả mãn các yêu cầu sau:
• Phù hợp với chủ đề bài học.
• Phù hợp với trình độ nhận thức của HS, gần g i với cuộc sống của HS.
• Vấn đề có thể diễn tả bằng kênh chữ hoặc kênh hình, hoặc kết hợp cả hai
kênh hay qua tiểu phẩm đóng vai của HS.
• Vấn đề phải chứa đựng những mâu thuẫn cần giải quyết, gợi ra cho HS
nhiều hƣớng suy nghĩ, nhiều cách GQVĐ.
o Tổ chức cho HS giải quyết, xử lí vấn đề cần chú ý:
• Các nhóm HS có thể giải quyết cùng một vấn đề hoặc các vấn đề khác
nhau, tuỳ theo mục đích của hoạt động.
• HS cần xác định rõ vấn đề trƣớc khi đi vào GQVĐ.
• Cách giải quyết tối ƣu đối với mỗi HS có thể giống hoặc khác nhau.
1.3.2. Dạy học theo nhóm
 Bản chất
Dạy học nhóm trong đó HS của một lớp học đƣợc chia thành các nhóm nhỏ,
trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập
trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó đƣợc
trình bày và đánh giá trƣớc toàn lớp. Dạy học nhóm nếu đƣợc tổ chức tốt sẽ phát
huy đƣợc tính tích cực, tính trách nhiệm, phát triển NL cộng tác làm việc và NL
giao tiếp của HS.
 Quy trình thực hiện
Tiến trình dạy học nhóm có thể đƣợc chia thành 3 giai đoạn cơ bản:
a. Làm việc toàn lớp : Nhập đề và giao nhiệm vụ.
o Giới thiệu chủ đề.
o Xác định nhiệm vụ các nhóm.
o Thành lập nhóm.

Bƣớc 3: Tổ chức cho HS học tập tại các góc.
o HS làm việc cá nhân, cặp hay nhóm nhỏ tại mỗi góc theo yêu cầu của hoạt
động.
o GV theo dõi, phát hiện khó khăn của HS để hƣớng dẫn, hỗ trợ kịp thời.
o Nhắc nhở thời gian để HS hoàn thành nhiệm vụ và chuẩn bị luân chuyển góc.
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status