LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả. Kết quả nêu trong
luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình
thức nào và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây. Các
thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc tài liệu tham khảo
đúng quy định.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Tác giả
Chu Văn Hải
i
LỜI CÁM ƠN
Được sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy lợi, đặc biệt là PGS.TS.
Nguyễn Bá Uân cùng với sự nỗ lực của bản thân. Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận
văn thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý kinh tế.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Bá Uân, đã hướng dẫn, chỉ
bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện
luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Khoa Kinh tế và Quản lý,
phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thủy lợi đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình.
Tác giả chân thành cảm ơn lãnh đạo Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT Lạng Sơn,
Chi cục Thủy lợi Lạng Sơn, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Lạng
Sơn, các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ tác giả học
1.1.3. Các giai đoạn của một dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi ............4
1.1.4. Vai trò của hệ thống công trình thuỷ lợi ....................................................5
1.2. Phương pháp và chỉ tiêu đánh giá đến hiệu quả kinh tế của hệ thống công trình
thủy lợi ......................................................................................................................8
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả kinh tế....................................................................8
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của CTTL ....................................11
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của CTTL trong giai đoạn
quản lý khai thác .....................................................................................................18
1.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan............................................................................18
1.3.2. Nhóm nhân tố khách quan........................................................................20
1.4. Hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi ở nước ta...........................................20
1.4.1. Hiện trạng các hệ thống công trình thủy lợi.............................................20
1.4.2. Tình hình quản lý khai thác các hệ thống công trình thủy lợi..................21
1.4.3. Các mặt hiệu quả mà công trình thủy lợi mang lại ..................................22
1.5. Kinh nghiệm thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả CTTL trong giai đoạn
quản lý khai thác .....................................................................................................24
1.6. Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài....................25
1.6.1. Kết quả điều tra về quản lý, khai thác và sử dụng công trình thủy lợi.....26
3
3
1.6.2. Đề án nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi hiện có ban
hành kèm theo quyết định số 784/QĐ-BNN-TCTL ngày 21/4/2014 của Bộ
Nông nghiệp & PTNT ........................................................................................26
4
3.2. Những cơ hội và thách thức trong đầu tư xây dựng và quản lý vận hành các
CTTL trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn........................................................................... 64
3.2.1. Những cơ hội............................................................................................ 64
3.2.2. Những thức thức....................................................................................... 65
5
5
3.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế các công trình thủy
lợi trong quá trình quản lý vận hành .......................................................................66
3.3.1. Hoàn thiện công tác quy hoạch các hệ thống trên cơ sở quy hoạch phát
triển kinh tế xã hội của địa phương ....................................................................66
3.3.2. Đầu tư hoàn chỉnh, nâng cấp, cải tạo hệ thống công trình .......................67
3.3.3. Tăng cường công tác nghiên cứu bảo vệ và khai thác công trình trong
điều kiện biến đổi khí hậu. .................................................................................69
3.3.4. Hoàn thiện công tác quản lý khai thác công trình ....................................70
3.3.5 Giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng .....................................................73
3.3.6. Hoàn thiện việc phân cấp quản lý khai thác hệ thống công trình ............74
3.3.7. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng ....................79
3.3.8. Đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư xây dựng và quản lý vận hành CTTL81
Kết luận chương 3...................................................................................................84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................87
6
6
Bảng 2.12: Bảng so sánh các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế theo thiết kế và theo thực tế của
hệ thống công trình thủy lợi Hồ Tà Keo........................................................................50
8
8
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
C
h
B
N
Ngh
ĩa
Bộ
Nôn
B
T
H
T
K
T
M
T
N
Đ
P
Khai
thác
Một
thàn
Ngh
ị
Phó
giáo
Phó
giáo
Phò
ng
Phá
p
Phát
triển
Quả
n
Q
ết
Trác
h
Tổn
g
Ủ
ban
Ủ
ban
X
d
đảm bảo an ninh lương thực của tỉnh và thực hiện mục tiêu chung của đất nước.
Có thể khẳng định rằng các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng sơn đã đem lại
những hiệu quả kinh tế xã hội, góp phần tạo nên sự thành công của tỉnh trong sự
nghiệp xây dựng và phát triển. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả còn tồn tại nhiều bất
cập cần phải khắc phục như: hiệu quả và chất lượng lập các dự án đầu tư, tình trạng
đầu tư dàn trải, thực hiện đầu tư còn nhiều bất cập từ khâu giải phóng mặt bằng, đến
việc thời gian thi công kéo dài, trình độ quản lý còn thấp. Công tác quản lý khai thác
các công trình thủy lợi sau khi hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng còn nhiều yếu
kém,…
1
1
Việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả các công trình thủy
lợi nói riêng đặc biệt giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong quản lý khai thác các
2
2
công trình thủy lợi nhằm góp phần sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn lực xã hội,
góp phần thúc đẩy sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế tỉnh Lạng Sơn đang là một
yêu cầu thực sự cấp thiết. Đó cũng chính là lý do tác giả đã lựa chọn đề tài luận văn
“Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa bản
tỉnh Lạng Sơn” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đề xuất một số giải pháp khả thi và thiết thực nhằm nâng cao hiệu
phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2 tỉnh hoặc đơn vị
hành chính tương đương trở lên.
Hệ thống công trình thuỷ lợi liên huyện là hệ thống công trình thuỷ lợi có liên quan
hoặc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2 huyện hoặc
đơn vị hành chính tương đương trở lên.
Hệ thống công trình thuỷ lợi liên xã là hệ thống công trình thuỷ lợi có liên quan hoặc
phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2 xã hoặc đơn vị
hành chính tương đương trở lên.
1.1.3 Các giai đoạn của một dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
Thông thường một dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi có thể chia ra thành hai
giai đoạn: giai đoạn đầu tư xây dựng và giai đoạn quản lý khai thác vận hành.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật xây dựng năm 2014 các giai đoạn, trình
tự đầu tư được quy định cụ thể như sau
1.1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc:
Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); Lập, thẩm
định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác
liên quan đến chuẩn bị dự án;
1.1.3.2 Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc:
Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá
bom mìn (nếu có); Khảo sát xây dựng; Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây
dựng; Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây
dựng); Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; Thi công xây dựng
công trình; Giám sát thi công xây dựng; Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành;
Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào
sử dụng; Vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác.
1.1.3.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
gồm các công việc
Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng, quản lý vận hành công
trình.
tế. Với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, chúng ta đã đưa công tác thuỷ
lợi phát triển từng bước và đạt được những thành tựu ngày càng to lớn, ngoài mục tiêu
phục vụ nông nghiệp, phòng chống thiên tai đã đi vào quản lý khai thác, phát triển hợp
lý tài nguyên nước phục vụ cho các ngành kinh tế, đời sống nhân dân và bảo vệ phát
triển môi trường sinh thái.
6
6
Hình 1.1. Công trình thủy lợi hồ Suối Tre Bình Thuận
Trong những năm qua, cùng với tiến trình phát triển kinh tế, xã hội, chúng ta đã đầu tư
xây dựng nhiều công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi lớn, nhỏ, hình thành nên một
hệ thống cơ sở vật chất hạ tầng hết sức to lớn, quan trọng phục vụ đa mục tiêu tưới tiêu
cho nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, cắt lũ, giao thông, phát điện, ngăn mặn giữ ngọt,
du lịch..., bảo đảm cho sản xuất và đời sống dân sinh. Đặc biệt, thuỷ lợi đã góp phần
ổn định sản xuất, giữ vững và nâng cao năng suất sản lượng cây trồng, đảm bảo an
ninh lương thực, xoá đói giảm nghèo ở nông thôn, đưa nước ta từ một nước thiếu
lương thực, trở thành một nước không chỉ ổn định lương thực mà còn có vượt nhu cầu
trong nước để trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế
giới. Có thể nói rằng, hệ thống các công trình thủy lợi có một vị trí vô cùng quan trọng
trong việc phát triển kinh tế xã hội, góp phần đảm bảo đời sống an sinh và bảo vệ môi
trường. Vai trò của hệ thống công trình thủy lợi có thể được cụ thể hóa ở các mặt sau:
1.1.4.1 Đảm bảo tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp
Việc tưới tiêu nước chủ động đã góp phần tăng diện tích, tăng vụ, tăng năng suất sản
lượng cây trồng, đặc biệt là cây lúa nước. Ngoài ra, việc tưới nước chủ động còn góp
phần cho việc sản xuất cây trồng có giá trị hàng hóa cao như rau màu, cây công nghiệp
và cây ăn quả.
1.1.4.2 Góp phần phát triển du lịch sinh thái
ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy cầm, cấp nước tưới cho các đồng cỏ chăn
nuôi, cấp, thoát nước cho các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm,…
1.1.4.7 Phục vụ phát triển lâm nghiệp, giao thông
Các công trình thuỷ lợi tại các tỉnh miền núi, trung du, Tây nguyên và đông Nam bộ,
cấp nước, giữ ẩm cho các vườn ươm cây, cung cấp nước bảo vệ phòng chống cháy
rừng, phát triển rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn. Các bờ kênh mương, mặt đập dâng,
đập hồ chứa, cầu máng được tận dụng kết hợp giao thông đường bộ. Hồ chứa, đường
8
8
kênh tưới tiêu được kết hợp làm đường giao thông thủy được phát triển mạnh ở vùng
Đồng bằng sông Cửu Long.
1.1.4.8 Góp phần phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường
Các công trình thủy lợi có tác dụng phòng chống úng ngập cho diện tích đất canh tác
và làng mạc, đặc biệt là những vùng trũng, góp phần cải tạo và phát triển môi trường
sinh thái, cải thiện đời sống nhân dân. Điều tiết nước trong mùa lũ để bổ sung cho mùa
kiệt, chống lại hạn hán, chống xa mạc hóa, chống xâm nhập mặn,… Hệ thống đê sông,
đê biển, công trình bảo vệ bờ, hồ chứa có tác dụng phòng chống lũ lụt từ sông biển,
chống xói lở bờ sông, bờ biển,… Ngoài ra các công trình thủy lợi còn điều tiết nước
giữa mùa lũ và mùa kiệt, làm tăng lượng dòng chảy kiệt, dòng chảy sinh thái cho sông
ngòi, bổ sung nguồn cho nước ngầm. Công trình thủy lợi có vai trò to lớn trong việc
cải tạo đất, giúp đất có độ ẩm cần thiết để không bị bạc màu, đá ong hoá, chống cát
bay, cát nhảy và thoái hóa đất. Các hồ chứa có tác động tích cực cải tạo điệu kiện vi
khí hậu của một vùng, làm tăng độ ẩm không khí, độ ẩm đất, tạo nên các thảm phủ
thực vật chống xói mòn, rửa trôi đất đai.
1.2 Phương pháp và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống công trình
thủy lợi
có thể hiểu hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu
và tiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định.
1.2.1.2 Khái niệm hiệu quả kinh tế của CTTL
Từ khái niệm trên ta có thể hiểu hiệu quả kinh tế của công trình thủy lợi là tỷ số giữa
chi phí bỏ ra đầu tư xây dựng, vận hành công trình và kết quả lợi ích tổng thể về kinh tế
- xã hội mà công trình mang lại.
3
Theo quan điểm mới “Hiệu quả kinh tế CTTL là giá trị sử dụng 1m nước” [Giáo trình
Kinh tế thủy lợi_NXB Xây dựng 2006]
1.2.2 Các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế của CTTL
Để đánh giá hiệu quả kinh tế CTTL người ta có hai xu hương chính để thực hiện là
đánh giá hiệu quả kinh tế theo phương pháp định tính và phương pháp định lượng, hai
xu hướng này đều có những ưu nhược điểm riêng trong đánh giá hiệu quả.
1.2.2.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế của CTTL theo phương pháp định tính
Phương pháp định tính là phương pháp mang tính chất ước lượng, được sử dụng để
đánh giá các chỉ tiêu có tính chất xã hội, hoặc các chỉ tiêu không thể đánh giá bằng định
lượng. Phương pháp này có thể chia ra làm 3 cấp độ: Cấp độ định tính, cấp độ định
hướng, cấp độ định hình.
Khi giải quyết vấn đề định tính của một dự án đầu tư CTTL, cần phải xác định tính
chất sử dụng của công trình như: Chủng loại sản phẩm, lĩnh vực; Về mặt chính trị và
pháp lý là vấn đề sở hữu của dự án đầu tư. Phân tích định tính chủ yếu dựa trên các cơ
sở lý luận khoa học đã được đúc kết qua kinh nghiệm thực tiễn và được bổ sung bằng
các dự báo trong tương lai để giải quyết vấn đề. Phân tích định tính đóng vai trò quan
trọng vì giúp xác định khuôn khổ tổng thể của một dự án, giúp cho việc lựa chọn
phương án có hiệu quả mà chưa cần đi vào phân tích định lượng rất tốn kém.
Tuy nhiên phân tích định tính có nhược điểm là cơ sở khoa học vẫn chưa được đảm
bảo nên trong thực tế vẫn chưa thể tiến hành dự án được mà cần hoàn thiện và bổ sung
trong thực tế luôn phải kết hợp hai phương pháp định tính và định lượng để lựa chọn
dự án. Phương pháp định lượng
hiện nay gồm các phương pháp chính theo sơ đồ Hình
1.2:
10
10
PP
Dùng một vài chỉ
tiêu TC, KT + các
chỉ tiêu
PP
Định
tính
PP ĐÁNH
GIÁ KINH
TẾ DỰ ÁN
PP Kết hợp
định tính và
định lượng
PP Chi
tiêu tổng
hợp
tiêu bổ sung.
- Phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để xếp hạng phương án.
- Phương pháp giá trị - giá trị sử dụng.
- Phương pháp dùng một vài chỉ tiêu tài chính, kinh tế tổng hợp kết hợp một vài hệ
chỉ tiêu bổ sung.
- Phương pháp toán quy hoạch tối ưu.
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của CTTL
Theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8213:2009 tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế dự
án thủy lợi phục vụ tưới tiêu gồm có các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sau:
1.2.3.1 Chỉ tiêu giá trị thu nhập ròng (giá trị hiện tại ròng) - NPV
Biểu thức tổng quát xác định giá trị của NPV:
(1-2)
Tuy nhiên, trong những trường hợp cụ thể, người ta có thể xác định NPV như sau:
(1-3)
(1-4)
Trong đó:
- Bi (Benefit) là thu nhập do dự án mang lại ở năm thứ i.
- Ci (Cost): là tổng chi phí thực của dự án ở năm thứ i.
- n là vòng đời kinh tế của dự án (Tuổi thọ của dự án tính bằng
năm)
- i là chỉ số thời gian và chạy từ 0 đến n.
- r là lãi suất chiết khấu.
- Co là giá trị còn lại của dự án trước đó, ở thời điểm đầu năm 0.
- H là giá giải thể của công trình tại cuối năm thứ n.
NPV là giá trị ròng quy về hiện tại của dự án đầu tư, ngoài ra cũng là mọi chi phí và
thu nhập của dự án thuộc dòng tiền tệ đều đã tính trong NPV.