Ứng dụng thẻ cân bằng điểm trong đánh giá thành quả hoạt động tại trường đại học ngoại ngữ đại học đà nẵng (tt) - Pdf 56

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ NGỌC LINH

ỨNG DỤNG THẺ CÂN BẰNG ĐIỂM TRONG
ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC
ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8.34.03.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng – Năm 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. ĐOÀN NGỌC PHI ANH

Phản biện 1: PGS.TS. Hoàng Tùng

Phản biện 2: GS.TS. Đặng Thị Loan
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt

nghiệp thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 10 tháng 8 năm 2019.


là việc diễn giải có định lượng các mục tiêu trong Bản đồ chiến lược
thông qua các thước đo cụ thể. Những thước đo này là cầu nối giữa
chiến lược rất trừu tượng với những hoạt động cụ thể của Trường
ĐHNN. Đây là phần quan trọng trong quy trình BSC. Vì vậy, tác giả
chọn đề tài “Ứng dụng thẻ cân bằng điểm trong đánh giá thành
quả hoạt động tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng”
làm đề tài thạc sĩ, đề tài này phù hợp thực tiễn đối với Trường tác giả
công tác hiện nay.


2
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc vận dụng BSC
trong đánh giá thành quả hoạt động tại các tổ chức, đề tài sẽ phân tích,
đánh giá thực trạng đánh giá thành quả hoạt động tại Trường ĐHNN ĐHĐN. Từ đó, đề xuất ứng dụng BSC trong đánh giá thành quả hoạt
động tại Trường ĐHNN - ĐHĐN.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc đánh giá thành quả
hoạt động tại Trường ĐHNN – ĐHĐN.
- Phạm vi nghiên cứu: ứng dụng BSC là một hệ thống đo
lường trong việc đánh giá thành quả hoạt động tại Trường ĐHNN ĐHĐN.
- Thời gian nghiên cứu: phân tích, đánh giá thực trạng đánh giá
thành quả hoạt động và ứng dụng BSC dựa trên Chiến lược phát triển
Trường ĐHNN - ĐHĐN giai đoạn 2015-2020 và dự thảo giai đoạn
2020-2025.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
Việc thu thập số liệu cho quá trình nghiên cứu được thu thập từ:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các nghiên cứu và lý thuyết từ
các sách, báo viết về BSC, tài liệu tại Trường ĐHNN - ĐHĐN.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp có được thông qua trực tiếp quan sát

trong các trường đại học”.
Các luận văn của các tác giả: Phạm Thị Thu Nguyệt (2013),
“Vận dụng Bảng cân bằng điểm (Balanced Scorecard) trong đánh giá
thành quả hoạt động tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng
Nam”; Phạm Thị Phương (2014), “Vận dụng Thẻ cân bằng điểm
trong đánh giá thành quả hoạt động tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kế
hoạch Đà Nẵng”; Nguyễn Thị Thu Nhuần (2015), “Vận dụng thẻ
điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt
động tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hoà” và Mai Thị Thu
Hằng (2016), “Vận dụng BSC trong đánh giá thành quả hoạt động tại
Trường Đại học Quảng Nam”.
Trên cơ sở tham khảo tổng quát các nghiên cứu nêu trên và
điều kiện thực tế của đơn vị công tác hiện nay, tác giả nhận thấy việc
ứng dụng BSC trong đánh giá thành quả hoạt động của đơn vị là hết
sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay nhằm giúp Trường ĐHNNĐHĐN thực hiện được sứ mệnh và đạt được các mục tiêu chiến lược.
Đề tài rất hay, phù hợp với những yêu cầu hiện nay về kiểm định chất
lượng giáo dục đại học và xu thế tiến đến tự chủ hoàn toàn tại các
trường đại học. Hơn nữa, việc ứng dụng BSC trong đánh giá thành
quả hoạt động của Trường ĐHNN - ĐHĐN là đề tài chưa từng được


4
nghiên cứu trước đây tại trường. Vì vậy, đề tài “Ứng dụng BSC trong
đánh giá thành quả hoạt động tại Trường ĐHNN - ĐHĐN” là cần
thiết. Tác giả mong muốn thông qua BSC sẽ xây dựng các mục tiêu
và thước đo, các chỉ số đo lường cụ thể từ chiến lược, mục tiêu chung
của Trường để khắc phục những khó khăn trong việc đánh giá thành
quả hiện nay và đẩy mạnh công tác quản trị chiến lược, trao đổi
thông tin tại Trường ĐHNN-ĐHĐN.
CHƢƠNG 1

1.1.3. Khái niệm về thành quả hoạt động và chỉ tiêu đo
lƣờng thành quả hoạt động của tổ chức
1.1.4. Sự cần thiết của việc ứng dụng BSC trong đánh giá
thành quả hoạt động
1.2. NỘI DUNG CÁC PHƢƠNG DIỆN TRONG BSC TRONG
ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC
1.2.1. Phƣơng diện tài chính
1.2.2. Phƣơng diện khách hàng
1.2.3. Phƣơng diện quy trình hoạt động nội bộ
1.2.4. Phƣơng diện học hỏi và phát triển
1.2.5. Mối quan hệ nhân quả trong thẻ cân bằng điểm
1.3. QUY TRÌNH XÂY DỰNG BSC
1.3.1. Hoạch định chiến lƣợc
1.3.2. Xây dựng bản đồ chiến lƣợc
1.3.3. Xác định các chỉ số đánh giá thành quả
1.3.4. Phát triển các chƣơng trình hành động
1.3.5. Phân tầng thẻ cân bằng điểm
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
BSC đã được nhiều học giả khắp nơi trên thế giới nghiên cứu
bổ sung và hoàn thiện, có thể áp dụng trong mọi môi trường, mọi
điều kiện và mọi tổ chức. BSC nổi bật nhờ tạo nên sự cân bằng giữa
các mục tiêu tài chính và phi tài chính, giữa mục tiêu ngắn hạn và dài
hạn. BSC đã tạo ra được sự liên kết giữa các mục tiêu và các thước
đo, tạo sự gắn kết giữa các phương diện để cùng hướng đến mục tiêu
chung của tổ chức.
Nội dung mục tiêu và thước đo của các phương diện chính
trong BSC trong các cơ sở giáo dục là: Tài chính, khách hàng, quy
trình hoạt động nội bộ, học hỏi và phát triển được giới thiệu cụ thể ở
Việt Nam. Đồng thời phạm vi nghiên cứu của đề tài, quy trình xây
dựng BSC gồm 4 bước: Hoạch định chiến lược, xây dựng Bản đồ

2.2.1. Đánh giá về phƣơng diện tài chính
Trường ĐHNN - ĐHĐN là đơn vị hành chính sự nghiệp có
thu, tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động, là đơn vị dự toán cấp 3
chịu sự quản lý trực tiếp của ĐHĐN và Bộ GD&ĐT.
Tình hình tài chính thực hiện dựa trên kế hoạch – dự toán hàng
năm của Trường g i cho ĐHĐN phê duyệt.
Theo chiến lược phát triển giai đoạn 2015-2020 của Nhà trường,
mục tiêu ở phương diện tài chính là tăng nguồn thu từ các hoạt động sự
nghiệp và dịch vụ từ đó tăng thu nhập cho CBCNV và tăng cường đầu


7
tư cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và NCKH.
Các thước đo của phương diện tài chính đã được sử dụng là:
a. Mức thu nhập bình quân của CBCNV
Thu nhập được Trường tổng hợp là khoản thực lĩnh bao gồm
tất cả các khoản lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm.
Trường cũng không tính riêng cho giáo viên, cán bộ phục vụ, cán bộ
quản lý mà tính chung cho tất cả các CBCNV.
Thông qua thước đo này để hàng năm báo cáo đánh giá thu
nhập cán bộ đảm bảo như mục tiêu đặt ra là tạo thu nhập ổn định và
nâng cao đời sống CBVC trong hội nghị cán bộ viên chức, hội nghị
tổng kết năm tài chính, hội nghị xét duyệt kế hoạch và các cuộc họp
giao ban, họp hội đồng trường, hội đồng khoa học và đào tạo.
b. Đánh giá mức độ hoàn thành việc giải ngân các nguồn
kinh phí thông qua báo cáo quyết toán.
Trên cơ sở kế hoạch và dự toán ngân sách lập và được cấp trên
phê duyệt, Nhà trường sẽ tổ chức triển khai thực hiện, đưa ra kế
hoạch s dụng kinh phí ngân sách theo đúng mục đích, chế độ, tiết
kiệm và có hiệu quả. Cuối năm, Nhà trường sẽ lập báo cáo tài chính

trình đào tạo chất lượng cao trình độ đại học đó là Ngôn ngữ Hàn
Quốc, Ngôn ngữ Nhật Bản và Ngôn ngữ Trung Quốc thể hiện đáp
ứng được mục tiêu phát triển các loại hình đào tạo chất lượng cao.
b. Mức độ hài lòng của người học
Thông qua các cuộc đối thoại sinh viên định kỳ từng năm học,
Nhà trường tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt động
giảng dạy của giảng viên, về chương trình đào tạo, cơ sở vật chất
trang thiết bị, thái độ của thầy cô, cán bộ phục vụ,…v.v giúp Trường
cải tiến chất lượng dạy và học.
Khảo sát lấy ý kiến của sinh viên tốt nghiệp về khóa học nhằm
mục đích tìm hiểu ý kiến của sinh viên về chất lượng đào tạo của Nhà
trường, trên cơ sở đó đưa ra những đề xuất phù hợp nhằm nâng cao
chất lượng dạy và học tại Trường, hướng đến việc đảm bảo chất
lượng đào tạo và gắn chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội.
c. Số chuyên ngành đào tạo sau đại học
Năm 2018, Nhà trường được phép mở mới thêm 02 mã ngành
đào tạo trình độ thạc sĩ là Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu; Lý luận
và phương pháp giảng dạy bộ môn tiếng Anh. Kết quả này đã đáp
ứng được mục tiêu đặt ra là mở rộng quy mô đào tạo sau đại học.
d. Các chế độ khuyến khích, hỗ trợ người học
Trên cơ sở đánh giá kết quả học tập và rèn luyện từng học kỳ,
những SV đạt kết quả cao sẽ được xét khen thưởng, cấp học bổng.


9
2.2.3. Đánh giá về phƣơng diện quy trình hoạt động nội bộ
Mục tiêu ở phương diện quy trình hoạt động nội bộ: đổi mới
phương pháp giảng dạy, tăng cường NCKH, hoàn thành công tác tự
đánh giá và tham gia đánh giá cơ sở giáo dục đại học, tiến đến tham
gia kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn AUN-QA hay tiêu chuẩn


10
Trường đánh giá hoạt động dạy học thông qua Phiếu khảo sát
mức độ hài lòng của sinh viên.
c. Hoạt động hỗ trợ tổ chức dạy học
Trường không chỉ chú trọng đến việc xây dựng đội ngũ cán bộ
giảng dạy mà còn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất hỗ trợ dạy và học.
Trường đã đầu tư hệ thống phần mềm luyện tập và kiểm tra đánh giá
trực tuyến áp dụng cho thi kết thúc một số học phần.
d. Hoạt động nghiên cứu khoa học
- Quản lý hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN)
- Kết quả thực hiện các đề tài, dự án khoa học
- Công tác NCKH của sinh viên
- Hội nghị, hội thảo khoa học
- Công bố khoa học
- Công tác NCKH trong cán bộ, GV, SV được lãnh đạo trường
quan tâm đầu tư cả về chủ trương, chính sách cũng như kinh phí.
đ. Công tác hợp tác quốc tế
Công tác quản lý các hoạt động HTQT, tổ chức xây dựng và
thực hiện kế hoạch cho các đoàn ra, đoàn vào đúng mục đích,
nội dung và quy trình về hoạt động HTQT. Tiếp nhận và quản lý tốt
giáo viên tình nguyện của một số tổ chức nước ngoài và lưu học sinh;
thực hiện đầy đủ chế độ chính sách đối với lưu học sinh đang học tập
tại Việt Nam ở Trường.
Chương trình phái c tình nguyện viên của các tổ chức quốc
tế. Tổ chức workshop quốc tế, hội nghị chuyên đề, tập huấn bồi
dưỡng cấp Khoa có yếu tố nước ngoài.
e. Công tác đảm bảo chất lượng giáo dục
Triển khai hoạt động khảo sát ý kiến của sinh viên toàn trường
về chất lượng giảng dạy của giảng viên. Nội dung khảo sát tập trung

nâng cao nghiệp vụ chuyên môn. Hàng năm, Nhà trường đã c CB,
GV tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng, hội nghị, hội thảo trong
nước và ngoài nước.
Bên cạnh việc c CBGV học tập nghiên cứu nâng cao trình độ
ThS, TS, Trường có chính sách ưu đãi thu hút tuyển dụng GV có
trình độ TS. Tuy nhiên, Trường vẫn chưa thu hút được nhiều giảng
viên có trình độ tiến sĩ.
c. Hệ thống thông tin
Nhà trường chú trọng đầu tư trang thiết bị tin học, phần mềm
phục vụ các mục đích quản lý khác nhau như: quản lý quản lý đào
tạo, quản lý kế toán, quản lý tài sản, hệ thống dạy - học trực tuyến, hệ
thống quản lý thư viện, hệ thống tin tức trang thông tin điện t .
Nhà trường áp dụng các phần mềm quản lý đào tạo, quản lý


12
SV, quản lý kế toán, quản lý giờ khoa học nhằm đảm bảo tính chính
xác và kịp thời trong hoạt động dạy học, NCKH và quản lý. Tuy
nhiên các phần mềm này được quản lý riêng rẽ, rời rạc, chưa được
tích hợp nhằm hỗ trợ cho các đơn vị liên quan khi có nhu cầu cũng
như công tác quản trị cấp cao.
2.3. NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ
HOẠT ĐỘNG TẠI TRƢỜNG ĐHNN - ĐHĐN
2.3.1. Đánh giá chung

- Các thước đo được s dụng phản ánh được công tác đánh giá
thành kết quả nhưng chưa liên quan nhiều đến thực hiện chiến lược
của Nhà trường. Do vậy, về mặt hình thức đó vẫn là những chỉ tiêu
phản ảnh kết quả thực hiện một mặt nào đó, nhưng xét lâu dài, mục
tiêu dài hạn của Trường đã đạt được đến đâu thì chưa có cơ sở đánh

sự tăng trưởng phát triển của Trường, nâng cao thu nhập CBCNV, tăng
cường tích quỹ của năm nay so với năm trước, của thực hiện so với kế
hoạch. Tuy nhiên thước đo này chỉ đánh giá được việc thực hiện mục
tiêu ngắn hạn. Thông tin chưa được cung cấp kịp thời, không thể phục
vụ cho việc ra quyết định ngay lập tức.
b. Phương diện khách hàng
Thước đo Mức độ hài lòng của học viên, sinh viên được đo
lường bằng hoạt động khảo sát, điều tra chưa thu hút được sự quan
tâm của học viên, sinh viên; việc đánh giá còn sơ khai, kết quả đánh
giá chưa thuyết phục.
Ngoài các hợp đồng bồi dưỡng với các đơn vị địa phương có
nhu cầu mà Nhà trường chủ động tìm kiếm đón đầu xu hướng thì vẫn
chưa chủ động trong một số nhiệm vụ hàng năm do Nhà nước đặt
hàng như Đề án Ngoại ngữ Quốc gia.
c. Phương diện quy trình hoạt động nội bộ
Trường đánh giá quy trình hoạt động nội bộ chủ yếu qua các
mặt chương trình đào tạo, hoạt động giảng dạy, khảo khí, đảm bảo
chất lượng, NCKH, HTQT, thanh tra. Nhìn chung các mặt này đã bao
gồm được gần như đầy đủ quy trình hoạt động nội bộ của Trường
nhưng việc đánh giá cần được được đi sâu đầu tư điều chỉnh thực hiện
cho phù hợp.
d. Phương diện đào tạo và phát triển
Nhà trường chưa tập trung đẩy mạnh đào tạo nhân sự cho các
ngành dự kiến mở mới theo chiến lược nhà trường đề ra.
Do chưa có các KPI về phát triển đội ngũ bao gồm cả đội ngũ
cán bộ quản lý, GV và NV hỗ trợ theo hướng phù hợp với sứ mạng
và mục tiêu giáo dục của trường nên trong các kế hoạch tài chính


14



15
giảng dạy, NV vững chuyên môn, đa số cán bộ đều tận tuỵ, nhiệt
huyết, có năng lực và khả năng thích nghi cao.
3.1.2. Mục tiêu của việc xây dựng BSC cho Trƣờng ĐHNN
- Đánh giá thành quả hoạt động một cách toàn diện hơn, BSC
sẽ giúp Trường cân bằng việc đo lường tài chính và phi tài chính để
có những nhìn nhận toàn diện hơn trên mọi lĩnh vực hoạt động.
- Nâng cao nhận thức và sự thoả mãn của cán bộ: Với BSC,
các kế hoạch và mục tiêu sẽ được cụ thể hóa và truyền tải đến từng
phòng ban, từng NV. Kết nối chiến lược của Nhà trường với các hoạt
động của cán bộ: CBCNV ở tất cả các đơn vị có thể hiểu rõ hơn về
chiến lược, mục tiêu của Nhà trường – từ đó họ có thể biết tự mình
phải làm gì để có thể đạt được hiệu quả về chiến lược cũng như là các
mục tiêu cho Nhà trường đáp ứng được yêu cầu về kiểm định và đảm
bảo chất lượng.
Nhà trường có thể xác định được việc phân bố các nguồn lực
một cách hợp lý và phù hợp với mục tiêu và hoạt động đào tạo. Khai
thác tối đa mọi nguồn lực trong và ngoài trường nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động và đáp ứng tối đa nhu cầu của học viên, SV, GV và
CBCNV nhằm đảm bảo khả năng phát triển bền vững của nhà trường.
3.2. QUY TRÌNH XÂY DỰNG BSC TRONG ĐÁNH GIÁ
THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI TRƢỜNG ĐHNN - ĐHĐN
3.2.1. Tuyên bố tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu
Nhà trường đã dự thảo chiến lược phát triển đến năm 2025 và
tầm nhìn đến năm 2035, trong đó tầm nhìn, sứ mạng giữ nguyên như
của giai đoạn 2015-2020 nhưng mục tiêu chiến lược đã được xây
dựng điều chỉnh cho phù hợp với xu thế và tình hình mới hiện nay và
tương lai.

lược.
PHƢƠNG DIỆN
Tăng thu nhập
cho CBCNV

Thu hút
ngƣời học

Tuân thủ quy
định về giảng
dạy, làm việc

Tăng cƣờng mức
độ thỏa mãn, gắn
bó của CBCNV

Tăng quy mô
hoạt động

Tăng cƣờng
nguồn lực TC

Tăng các
nguồn lực
đầu tƣ CSVC

Nâng cao chất Mở rộng các quan Tăng cƣờng thu
hệ hợp tác với
hút thêm ngƣời
lƣợng học tập

* Mục tiêu của phương diện này là: tăng thu nhập cho
CBCNV; tăng quy mô hoạt động; tăng cường nguồn lực tài chính và
tăng cường các nguồn lực cho đầu tư CSVC.
* Các chỉ số đo lường được xây dựng đo lường các mục tiêu:
- Mục tiêu: Tăng thu nhập cho CBCNV:
Các thước đo của mục tiêu tăng thu nhập của CBCNV là: Tỷ lệ
thu nhập tăng thêm của CBCNV, Tỷ lệ thu nhập tăng thêm của CB
GV, Tỷ lệ thu nhập tăng thêm của CB phục vụ.
- Mục tiêu: Tăng quy mô hoạt động
Các chỉ số nhà trường đã có để đo lường mục tiêu này là: Tỷ lệ
số lượng các ngành đào tạo mở mới, Tỷ lệ SV nhập học so với chỉ
tiêu tuyển sinh.
Cần bổ sung thêm các chỉ số về Tỷ lệ quy mô các hệ chính quy,
vừa làm vừa học, các dịch vụ khác so với cùng kỳ năm trước để đánh
giá cụ thể từng loại hình đào tạo điều chỉnh quy mô đi đúng hướng
mục tiêu chung của nhà trường đề ra.
- Mục tiêu: Tăng cường nguồn lực tài chính
Với mục tiêu này nhà trường cũng đã có một số chỉ tiêu đánh
giá:
+ Chênh lệch thu chi
+ Trích lập các quỹ
Tác giả đề xuất bổ sung một số chỉ tiêu:
+ Để đánh giá tăng nguồn thu: Tỷ lệ tăng nguồn thu các hoạt
động thu phí (ĐH, SĐH, CLC), hoạt động dịch vụ khác, tổng các
nguồn thu so với cùng kỳ tháng/quý/năm trước.
+ Nhằm giám sát mức độ hiệu quả của các hoạt động s dụng
nguồn kinh phí: Tỷ lệ chênh lệch thu chi của hoạt động do NSNN
cung cấp, hoạt động thu phí (ĐH, SĐH, CLC) và các hoạt động dịch
vụ khác.
+ Tỷ lệ các hoạt động đào tạo ĐH, SĐH và các dịch vụ phát

học chính quy trên tổng SV chính quy, Tỷ lệ tăng HV quốc tế học dự
bị và ngắn hạn)
- Mục tiêu Nâng cao chất lượng học tập của người học; Tăng
chất lượng đầu ra của người học khi tốt nghiệp
Nhà trường đã có chỉ tiêu: các chế độ khuyến khích, hỗ trợ người
học được đánh giá qua thống kê số lượng SV đạt loại xuất sắc, giỏi, khá
theo từng năm. Có thể thêm thước đo: Tỷ lệ SV đạt từng loại kết quả học
tập xuất sắc, giỏi, khá trên tổng SV toàn trường, Tỷ lệ tăng/giảm của


19
từng loại xuất sắc, giỏi, khá để đánh giá qua các thời kỳ.
+ Tỷ lệ SV đạt kết quả học tập xuất sắc/giỏi/khá trên tổng SV
toàn trường.
+ Tỷ lệ tăng/giảm kết quả học tập xuất sắc/giỏi/khá theo thời kỳ
Tác giả đề xuất thước đo tỷ lệ SV HV tốt nghiệp hoàn thành
khoá học đúng tiến độ để đánh giá chất lượng người học nâng cao.
Tác giả bổ sung chỉ tiêu Tỷ lệ SV tốt nghiệp được tuyển dụng
đúng chuyên ngành trong 1 năm đầu
- Mục tiêu Mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức
Bên cạnh đối tượng người học là khách hàng chủ yếu thì Nhà
trường cũng cần mở rộng đối tượng khách hàng là các trường đại học,
các tổ chức trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, khu vực miền Trung –
Tây Nguyên, trong cả nước và quốc tế về các dịch vụ đào tạo, bồi
dưỡng, trao đổi SV, CB GV, tăng cường đội ngũ chuyên gia tình
nguyện viên nước ngoài,…. Tác giả đề xuất 2 chỉ tiêu đo lường cho
mục tiêu này là Tỷ lệ phần trăm nguồn thu tăng thêm từ hoạt động với
các tổ chức, Tỷ lệ phần trăm số lượng đối tác liên kết tăng thêm.
- Mục tiêu Tăng cường thu hút thêm người s dụng lao động
Với mục tiêu này tác giả đề xuất bổ sung chỉ tiêu đó là: Tỷ lệ

+ Mức độ hài lòng của người học về phương pháp giảng dạy,
phương pháp kiểm tra đánh giá thông qua điều tra khảo sát ý kiến
của sinh viên tốt nghiệp về chất lượng toàn khoá học và nội dung
chương trình đào tạo.
+ Mức độ hài lòng của người học về phương pháp giảng dạy,
phương pháp kiểm tra đánh giá thông qua khảo sát sinh viên đang
học về hoạt động giảng dạy của giáo viên được thiết kế bao gồm hai
phần. Phần 1 gồm 20 câu hỏi đa lựa chọn theo thang đo Likert có
các mức đánh giá từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý
về nội dung khảo sát; phần 2 là nội dung mở để sinh viên đưa ra
những nhận xét về ưu, nhược điểm của giáo viên, những ý kiến góp ý
giúp giáo viên có sự thay đổi thích hợp để nâng cao hiệu quả hoạt
động giảng dạy. Phiều điều tra bao gồm 6 tiêu chí được khảo sát cụ
thể qua 20 chỉ báo, trong đó có các tiêu chí như: Kiến thức giảng dạy
(4), Phương pháp giảng dạy (5), Phương tiện tài liệu phục vụ giảng
dạy (3), Hoạt động kiểm tra đánh giá (4), Quan hệ giao tiếp giữa giáo
viên và học sinh (3), Đánh giá chung (1).
- Mục tiêu Tăng cường hoạt động NCKH
Nhà trường đã có các chỉ số: số lượng bài báo quốc tế, tỷ lệ chi
cho hoạt động NCKH, số lượng CBGV tham dự hội thảo NCKH
trong nước và quốc tế. Để đánh giá cho mục tiêu tăng cường thì có
thể điều chỉnh bổ sung các chỉ tiêu cho cụ thể hơn:


21
+ Tỷ lệ chi cho hoạt động NCKH
+ Tỷ lệ chi cho hoạt động NCKH tăng thêm
+ Tỷ lệ Số lượng bài báo quốc tế tăng thêm
+ Tỷ lệ số lượng CBGV tham dự hội thảo NCKH trong nước
và quốc tế tăng thêm


22
sứ mạng
Tác giả đề xuất một số chỉ tiêu đo lường: Tỷ lệ CB phục vụ
tham gia đào tạo bồi dưỡng tăng thêm; Tỷ lệ CB GV tham gia đào
tạo bồi dưỡng tăng thêm; Tỷ lệ nhân sự được tuyển dụng cho những
ngành dự kiến mở mới.
3.2.5. Các chƣơng trình hành động
Tác giả tổng hợp các giải pháp, nhiệm vụ qua các chương trình
hành động cụ thể đặt ra để đạt được mục tiêu chiến lược của Trường
ĐHĐN theo các phương diện của BSC.
3.2.6. Phân tầng đến các phòng chức năng
Tác giả công tác tại phòng KH-TC vì vậy xin thí điểm xây
dựng kế hoạch triển khai BSC tại P. KHTC trước. Các phòng chức
năng còn lại sẽ được nghiên cứu trong các công trình tiếp theo.
3.2.7. Theo dõi và đánh giá
Sau khi xây dựng các mục tiêu cũng như chỉ số đo lường, các
giải pháp thực hiện tương ứng cho từng mục tiêu của các phương
diện, từng bộ phận phòng chức năng sẽ được đánh giá từng phương
diện, điều chỉnh đi đúng hướng mục tiêu chung của nhà trường nhằm
đánh giá kết quả hoạt động tổng thể của nhà trường đồng thời có
những dự báo phù hợp kịp thời.
Nhà trường cần phải tích hợp quá trình hoạch định chiến lược,
kế hoạch hành động, kế hoạch ngân sách cùng nhau để đảm bảo các
mục tiêu có thể thực hiện được. Việc cập nhật hệ thống thu thập,
thống kê thông tin kết quả, theo dõi và đánh giá có thể được thực
hiện thủ công, đơn giản qua bảng tính excel nhập liệu định kỳ hoặc
qua phần mềm quản lý.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Dựa trên cơ sở lý luận về BSC trong đánh giá thành quả hoạt

ứng dụng BSC tại các trường đại học.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status