Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục thẩm mỹ qua hoạt động vẽ trang trí cho trẻ 4 5 tuổi tại trường mầm non tích sơn vĩnh yên vĩnh phúc - Pdf 56

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

======

ĐINH THỊ HUYỀN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ GIÁO DỤC THẨM MỸ QUA
HOẠT ĐỘNG VẼ TRANG TRÍ CHO TRẺ
4 - 5 TUỔI TẠI TRƯỜNG MẦM NON
TÍCH SƠN - VĨNH YÊN - VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục mầm non

HÀ NỘI - 2018


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

======

ĐINH THỊ HUYỀN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ GIÁO DỤC THẨM MỸ QUA
HOẠT ĐỘNG VẼ TRANG TRÍ CHO TRẺ
4 - 5 TUỔI TẠI TRƯỜNG MẦM NON
TÍCH SƠN - VĨNH YÊN - VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

của bản thân tôi và nhất là có sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo ThS. Phạm
Ngọc Thịnh. Đề tài chưa được công bố trong bất cứ một công trình khoa học
nào khác.
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên thực hiện

Đinh Thị Huyền


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài......................................................................................... 1
2. Lịch sử vấn đề ............................................................................................ 2
3. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 3
6. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 4
7. Cấu trúc đề tài ............................................................................................ 4
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN ............................................................................ 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu của vấn đề................................................................ 5
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 5
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam......................................................... 5
1.2. Đặc điểm tâm lý của trẻ mẫu giáo nhỡ ................................................... 6
1.3. Một số vấn đề về giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo ........................... 7
1.3.1. Khái niệm giáo dục thẩm mỹ............................................................ 7
1.3.2. Giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo................................................. 8
1.4. Giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi thông qua hoạt động
vẽ trang trí .................................................................................................... 10
1.4.1. Giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động vẽ trang trí .... 10
1.4.2. Giáo dục thẩm mỹ cho trẻ 4 - 5 tuổi qua hoạt động vẽ trang trí..... 12

4 - 5 tuổi qua hoạt động vẽ trang trí............................................................. 32
3.2.1. Mục đích thực nghiệm .................................................................... 32
3.2.2. Khách thể thực nghiệm ................................................................... 32
3.2.3. Nội dung thực nghiệm .................................................................... 33


3.2.4. Điều kiện thực nghiệm.................................................................... 33
3.2.5. Tiêu chí đánh giá............................................................................. 34
3.2.6. Phân tích kết quả thực nghiệm........................................................ 34
Tiểu kết chương 3 ........................................................................................ 41
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 44
PHỤ LỤC


DANH MỤC VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

GDTM

Giáo dục thẩm mỹ

GDMN

Giáo dục mầm non

TN


dục đã coi giáo dục thẩm mỹ là rất quan trọng và có khả năng kỳ diệu tạo ra
hiệu quả to lớn đối với sự phát triển và hoàn thiện nhân cách đặc biệt là giáo
dục đạo đức và giáo dục lòng nhân ái.
Cuộc sống tinh thần trong thế giới cái đẹp khơi dậy ở trẻ nhu cầu muốn
làm cho mình trở lên đẹp, khám phá cái đẹp ở xung quanh. Đứa trẻ càng sớm
thấy được cái đẹp đó thì sự phát triển về tinh thần và thể chất của nó càng
thuận lợi bấy nhiêu. Do vậy giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo là một việc
làm không thể chậm trễ, là một việc cần được tiến hành một cách nghiêm túc
ngay từ lứa tuổi này để ươm trồng những tài năng cho tương lai.

1


Giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo có thể theo nhiều con đường, nhiều
hoạt động và nhiều hình thức khác nhau. Song con đường giáo dục thẩm mỹ
cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động vẽ trang trí được coi là cơ bản và
đạt được hiệu quả cao. Qua hoạt động vẽ trang trí trẻ được tiếp xúc, làm quen
và tập tạo ra cái đẹp bồi dưỡng cho trẻ thị hiếu thẩm mỹ đúng đắn để trẻ thêm
yêu qúy cái đẹp và biết vận dụng chúng vào cuộc sống thường ngày như ăn
mặc sao cho đẹp, ở sao cho gọn gàng, ngăn nắp. Từ đó trẻ có ý thức tôn trọng
và bảo vệ cái đẹp. Hơn thế nữa, nó còn khơi dậy ở trẻ sự hứng thú với hoạt
động nghệ thuật và khả năng sáng tạo những cái đẹp, cái hay làm cho giáo
dục có hiệu quả cao cả về trí tuệ, đạo đức, lao động và đặc biệt là giáo dục
thẩm mỹ.
Từ những lí do trên, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Một số giải pháp
nâng cao hiệu quả thẩm mỹ qua hoạt động vẽ trang trí cho trẻ 4 - 5 tuổi tại
trường mầm non Tích Sơn - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc” với mong muốn tìm hiểu
rõ hơn và tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhất để nâng cao hiệu quả giáo
dục thẩm mỹ cho các em.
2. Lịch sử vấn đề

Xuất phát từ mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài,
nghiên cứu của tôi nhằm thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu cơ sở lí luận của đề tài
- Tìm hiểu thực trạng về giáo dục thẩm mỹ thông qua hoạt động vẽ
trang trí cho trẻ 4 - 5 tuổi ở Trường Mầm non Tích Sơn.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thẩm mỹ qua
hoạt động vẽ trang trí cho trẻ 4 - 5 tuổi.
- Thực nghiệm sư phạm tại lớp 4 - 5 tuổi trường mầm non Tích Sơn Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc.


- Trên cơ sở những nhiệm vụ trên, tôi đưa ra Kết luận và Khuyến nghị.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
7. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận
bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận của đề tài
Chương 2: Thực trạng giáo dục thẩm mỹ cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua
hoạt động vẽ trang trí tại trường mầm non Tích Sơn
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thẩm
mỹ cho trẻ 4 - 5 tuổi qua hoạt động vẽ trang trí tại trường mầm non


NỘI DUNG
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN

nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp nhằm phát huy tính tích cực nhận
thức cho trẻ 4 - 5 tuổi trong hoạt động vẽ với đề tài “Một số biện pháp phát
huy tính tích cực nhận thức của trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi trong giờ vẽ” [2; 91].
Tác giả Nguyễn Ánh Tuyết với cuốn Giáo dục cái đẹp cho trẻ thơ, NXB Giáo
dục, Hà Nội (1989) [3; 80].
Tất cả các công trình đều được các nhà nghiên cứu đề cập đến sự cần thiết
phải giáo dục trẻ, trong đó GDTM nhằm góp phần hình thành và phát triển
nhân cách cho trẻ. Tuy nhiên cho đến nay, những nghiên cứu về các biện pháp
GDTM của trẻ thông qua hoạt động vẽ trang trí cho trẻ 4 - 5 tuổi vẫn chưa
nhiều. Chính vì vậy, chúng tôi mong muốn góp phần kiến thức nhỏ bé
của mình để tăng hiệu quả GDTM cho trẻ 4 - 5 tuổi qua đề tài nghiên cứu này.
1.2. Đặc điểm tâm lý của trẻ mẫu giáo nhỡ
Các chức năng chủ yếu của cơ thể đã hoàn thiện, sự phát triển diễn ra
chậm hơn so với giai đoạn trước. Có sự thay đổi rõ rệt về chất lượng. Hệ thần
kinh tương đối phát triển, chức năng phân tích, tổng hợp của vỏ não đã hoàn
thiện, số lượng các phản xạ có điều kiện ngày càng nhiều, tốc độ hình thành
phản xạ có điều kiện nhanh. Đây cũng là giai đoạn hoàn thiện các cấu trúc
tâm lí ở trẻ, trẻ đã biết sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ trong sinh hoạt hàng
ngày, trẻ đã xuất hiện kiểu tư duy trực quan mới - tư duy trực quan hình tượng
và đây cũng là thời điểm kiểu tư duy đó phát triển mạnh nhất, nhưng chất
lượng khác với trẻ 3 tuổi ở chỗ trẻ bắt đầu biết suy nghĩ xem xét nhiệm vụ
hoạt động, phương pháp và phương tiện giải quyết nhiệm vụ tư duy.
Ở giai đoạn này, những cấu tạo tâm lí đặc trưng của con người đang
phát triển mạnh. Với sự giáo dục của người lớn, những chức năng tâm lí đó sẽ


được hoàn thiện về mọi phương diện của hoạt động tâm lí (nhận thức, tình
cảm và ý chí) để hoàn thành việc xây dựng những cơ sở ban đầu về nhân cách
con người. Nhiều phẩm chất chú ý có chủ định phát triển nhanh do sự phát
triển của ngôn ngữ và tư duy. Sức tập trung chú ý của trẻ cao, trẻ có thể vẽ,

Như vậy, cái đẹp gắn bó với bản chất sáng tạo của con người, gắn bó
quá trình hoàn thiện, hoàn mỹ. Hay cái đẹp là sự hài hòa, sự cân đối trong đời
sống vật chất lẫn tinh thần.
1.3.1.2. Khái niệm giáo dục thẩm mỹ
Theo quan điểm của mỹ học Mác - Lê Nin, giáo dục thẩm mỹ được
hiểu theo hai nghĩa:
Nghĩa hẹp: Giáo dục thẩm mỹ là quá trình giáo dục có tính hướng quy
về giáo dục con người biết cảm thụ đánh giá và sáng tạo cái đẹp.
Nghĩa rộng: Giáo dục thẩm mỹ là quá trình giáo dục và tự giáo dục
nhằm phát huy mọi năng lực của con người theo quy luật cái đẹp, trong đó có
việc bồi dưỡng nhận thức thị hiếu thẩm mỹ, lý tưởng thẩm mỹ của con người
những tình cảm mạnh mẽ của con người có thể phân biệt rạch ròi giữa đẹp và
xấu, cái cao cả và thấp hèn…[9]
Như vậy, trọng tâm của giáo dục thẩm mỹ là nâng cao năng lực thẩm
mỹ của con người, hình thành và phát triển con người, năng lực biết thưởng
thức, đánh giá và sáng tạo trên mọi mặt của cuộc sống theo quy luật của cái
đẹp.
1.3.2. Giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo
1.3.2.1. Ý nghĩa của việc giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo
Giáo dục thẩm mỹ là một bộ phận quan trọng của giáo dục phát triển
toàn diện đối với thế hệ trẻ và cần được tiến hành ngay từ lứa tuổi mẫu giáo.
Do những đặc điểm tâm lý ở lứa tuổi này mà trẻ mẫu giáo là thời kỳ “hoàng
kim” của giáo dục thẩm mỹ.


Giáo dục thẩm mỹ là một quá trình tác động có hệ thống và có mục
đích vào nhân cách của cá nhân nhằm phát triển năng lực cảm thụ và nhận
biết cái đẹp trong tự nhiên và trong đời sống xã hội, giáo dục lòng yêu cái đẹp
và đưa cái đẹp vào trong đời sống một cách sáng tạo.
Giáo dục thẩm mỹ có mối quan hệ mật thiết với giáo dục đạo đức, giáo

người, là một phạm trù thẩm mỹ phục vụ cuộc sống con người, là nghệ thuật
làm ra “Cái đẹp” để thỏa mãn nhu cầu trước hết là thông tin, giao tiếp với
những ký hiệu gắn liền với sự phát triển tất yếu của đời sống vật chất và tinh
thần của con người. Nó giúp cho cuộc sống xã hội thêm phong phú và con
người thêm hoàn thiện hơn.Ý thích làm đẹp, mong muốn cái đẹp luôn tồn tại
trong mỗi con người dù người đó là ai và sống trong hoàn cảnh nào.Những
ngày lễ, ngày tết, ai cũng muốn gọn gàng, sạch sẽ, mặc những bộ quần áo đẹp
nhất của mình, trang trí nhà cửa sao cho đẹp đẽ, hấp dẫn. Đường phố được
chan hòa bằng những băng rôn, khẩu hiệu, cờ hoa…
Trong cuộc sống hàng ngày, rất nhiều đồ vật mà ta thường sử dụng như
bát, đĩa, ấm, chén, chai, lọ, quần, áo, bàn, ghế, giường, tủ… Tất cả đều có
những hoa văn họa tiết trang trí nhằm làm cho vật đó thêm đẹp, hấp dẫn và có
giá trị thẩm mỹ hơn. Đó chính là nét nổi bật của nghệ thuật trang trí.
Con người luôn yêu cái đẹp, luôn muốn làm đẹp cuộc sống. Từ trong
gia đình đến ngoài xã hội ở đâu cũng có sự sắp xếp tô điểm của con người
làm cho mọi vật thêm đẹp, cuộc sống thêm tươi vui. Vì vậy, trang trí là những
cái đẹp do con người sáng tạo ra nhằm phục vụ cho cuộc sống, làm cho đời
sống con người và xã hội trở nên tốt đẹp và hoàn thiện hơn.
Ta có thể khái niệm chung nhất về trang trí như sau:
Trang trí là nghệ thuật sắp xếp bố trí hình mảng, đường nét, đậm nhạt,
màu sắc trên mặt phẳng hay không gian để tạo nên một sản phẩm đẹp và tiện
nghi phục vụ cho nhu cầu đời sống tinh thần, thuận tiện cho lao động, sản


xuất, vui chơi giải trí của con người hàng ngày. Trang trí là nhu cầu của trí
tuệ, nó phản ánh sự phát triển văn hóa của mỗi người, mỗi xã hội, mỗi thời
đại từ xưa đến nay.
1.4.1.2. Khái niệm vẽ trang trí
Vẽ trang trí là mĩ thuật ứng dụng, là nghệ thuật trang hoàng, tô điểm để
làm đẹp mắt. Nghệ thuật luôn đi sát với đời sống để sắp xếp và bố trí các vật

phát triển về thể lực, cơ bắp và sự khéo léo của vận động, trẻ đã có khả năng
sáng tạo nên các đường nét với tính chất khác nhau khá phức tạp. Cùng với sự
tăng lên càng ngày phong phú của kinh nghiệm nhận thức, xúc cảm, tình cảm,
trẻ bắt đầu nhận ra được sự hạn chế và vẻ hấp dẫn của các hình vẽ khái quát
với những nét đơn điệu, sơ lược. Đặc biệt, trẻ ở độ tuổi này khá linh hoạt
trong việc biến đổi, phối hợp tính chất của các đường nét và hình thể để thể
hiện hình vẽ độc đáo, rất riêng của mỗi hình tượng, sự vật cụ thể. Ở độ tuổi
này, nhiều trẻ đã có vốn hiểu biết khá phong phú về cảm giác màu sắc, đã có
khả năng độc lập quan sát để thấy được vẻ linh hoạt trong sự thay đổi màu sắc
cảu các sự vật hiện tượng trong hiện thực và làm quen trong quá trình chi giác
với một số cách phối hợp màu sắc. Tính tích cực quan sát, nhận thức chính là
điều kiện giúp trẻ biết sử dụng màu sắc một cách sinh động để thể hiện cách
sáng tạo nội dung vẽ qua đó mà biểu lộ suy nghĩ, tình cảm, ước mơ của mình
qua những bức tranh trẻ vẽ.
Hoạt động vẽ trang trí: Trẻ quan sát hình minh họa hoặc đồ vật để tập
vẽ nét, vẽ họa tiết, sắp xếp họa tiết theo cách nhắc lại, xen kẽ hoặc đối xứng
và vẽ màu tự do. Các loại bài tập thường làm: trang trí cơ bản (đường diềm,
trang trí hình vuông, hình tròn) và trang trí ứng dụng.
1.4.2.2. Nội dung giáo dục thẩm mỹ cho trẻ 4 - 5 tuổi qua hoạt động vẽ
trang trí
Nội dung Giáo dục thẩm mỹ cho trẻ 4 - 5 tuổi qua hoạt động vẽ trang
trí. Đến độ tuổi này phần lớn trẻ đã có đầy đủ các kỹ năng tạo hình, nếu có sự


hướng dẫn, giúp đỡ. Trước hết cần dạy cho trẻ biết cách cầm bút vẽ, và tư thế
ngồi đúng để vẽ những đường cơ bản như: đường thẳng, đường tròn,... Tuy
nhiên, cách dạy ở đây không cần bài bản y như giờ dạy ở trường phổ thông,
mà phải hết sức tự nhiên, lồng vào những sự vật sinh động đầy hấp dẫn vào
các đường nét khô cứng ấy thì hiệu quả hơn rất nhiều.
Ví dụ: Vẽ đường ngang người lớn cần tạo cho trẻ “chúng ta hãy vẽ

phố Vĩnh Yên. Hiện tại cô giáo Nguyễn Thị Hường làm Hiệu trưởng. Tổng số
cán bộ, giáo viên, nhân viên có 25, trong đó có 01 Hiệu trưởng và 01 Phó
Hiệu trưởng.
2.1.2. Thuận lợi
Nhà trường luôn được sự quan tâm của cấp ủy các cấp, chính quyền
địa phương, lực lượng chính trị xã hội, phụ huynh học sinh, lãnh đạo Phòng
Giáo dục và Đào tạoVĩnh Yên, Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc.
Sự quan tâm lãnh đạo của chi bộ nhà trường, sự gương mẫu của các
đảng viên, tinh thần xung kích của đoàn thanh niên làm lực lượng nòng cốt,
hạt nhân tích cực trong mọi hoạt động nhà trường.
Trường cũng thực hiện tốt các công tác xây dựng đội ngũ giáoviên,
đoàn kết thật sự trên dưới một lòng có ý thức trách nhiệm và trình độ chuyên
môn vữngvàng.
Công đoàn nhà trường động viên giúp đỡ cho từng công đoàn viên khắc
phục khó khăn cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ. Trong các năm học vừa qua
trường luôn đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc và tiên tiến của ngành học
Mầm non.
Từ năm 2011 đến nay, cơ sở vật chất của nhà trường được tu bổ sửa
chữa và bổ sung trang thiết bị hàng năm, trường lớp khang trang 10 phòng
Nhóm đều có nhà vệ sinh khép kín, được trang bị đầy đủ các trang
thiết bị giảng dạy như: bàn ghế, tủ, kệ đúng quy cách; đồ dùng, đồ chơi đầy


đủ; máy vi tính, hệ thống loa, tivi, đầu đĩa... đáp ứng tốtcác yêu cầu của hoạt
động học tập, vui chơi của trẻ.
Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường 100% đã đạt chuẩn,
trong đó có trên 60% đạt trình độ trên chuẩn, đa số giáo viên đều nhiệt tình,
chịu khó, yêu nghề mến trẻ, phần đa giáo viên là người địa phương nên công
tác huy động trẻ đến trường có nhiều thuận lợi.
2.1.3. Khó khăn


2 lớp

72

36/1

Mẫu giáo nhỡ

3 lớp

114

38/1

Mẫu giáo lớn

3 lớp

117

39/1

Cộng

11 lớp

337

30,6/1

thông qua hoạt động vẽ trang trí?”



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status