MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC.................................................................................................... 1
I. PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................... 3
1 Lí do chọn đề tài.......................................................................................3
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài..................................................................4
3. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................4
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu................................................................... 5
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 5
II. PHẦN NỘI DUNG................................................................................5
1 Cơ sở lí luận.............................................................................................. 5
2.....................................................................................Thực trạng 6
2.1. Thuận lợi – khó khăn............................................................................7
2.2. Thành công - hạn chế............................................................................8
2.3. Mặt mạnh - mặt yếu..............................................................................9
2.4. Nguyên nhân..........................................................................................9
2.5. Phân tích đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đặt ra................9
3. Giải pháp, biện pháp..............................................................................10
3.1. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp.........................................................10
3.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp.........................15
3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp..............................................25
3.4. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp...........................................25
3.5. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu.............25
4. Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề
nghiên cứu:.........................................................................................................26
III. Phần kết luận, kiến nghị.....................................................................26
1. Kết luận....................................................................................................26
2. Kiến nghị..................................................................................................27
Nhận xét của hội đồng chấm sáng kiến cấp trường – cấp huyện................28
sức phấn đấu xây dựng trường lên mức độ II, các danh hiệu học sinh giỏi cấp huyện
cấp tỉnh ngày càng cao. Các thầy cô giáo đã và đang tự hào về thành tích dạy tốt và
có được những thế hệ học trò giỏi và thành đạt là niềm vinh dự, tự hào. Hạnh phúc
nhất trong cuộc đời giáo viên là đào tạo được những học sinh giỏi. Cá nhân tôi với
nhiều năm nay được dạy ở mái trường TH Nguyễn Văn Trỗi tôi luôn tâm đắc điều
này. Song tôi cũng cho rằng, người thầy cũng sẽ tìm được niềm vui cũng như vị thế
của mình khi chú trọng đến việc làm thế nào để giúp các em học sinh có thể tiếp
thu được bài và học tập tốt hơn.
Là một giáo viên tin học, tôi đã luôn chứng kiến cảnh học sinh chưa biết về
máy tính, chưa hiểu về cách sử dụng máy tính, bên cạnh các em chăm ngoan học
tốt, vẫn có khá nhiều em gặp khó khăn trong việc học môn tin học. Đặc biệt là học
sinh lớp 4A Trường TH Nguyễn Văn Trỗi, nhiều em chưa có hứng thú trong học
tập, còn thụ động trong việc học môn Tin học vì vậy tôi mạnh dạn chia sẽ một số ý
kiến, suy nghĩ của mình qua sáng kiến; “Một số biện pháp nhằm phát huy tính chủ
động, sáng tạo của học sinh trong học tập môn tin học tiểu học”.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
Làm rõ thực trạng, khả năng tiếp thu bài của học sinh để rút ra bài học kinh
nghiệm dạy học cho bản thân, từ đó có sự thay đổi phù hợp nhằm nâng cao chất
lượng dạy học của mình.
Để thực hiện tốt đề tài nghiên cứu này cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn về việc dạy học môn tin học.
Thao giảng, dạy thử nghiệm.
Trao đổi, rút kinh nghiệm.
Hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm.
Kiểm tra, đánh giá kết quả.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài xoay quanh việc làm thế nào để phát huy tính chủ động, sáng tạo của
học sinh trong học tập môn tin học tiểu học.
Như thế, khi một vấn đề được đem ra thảo luận trách nhiệm nghiên cứu và
tìm hiểu vấn đề sẽ được thông qua trong nhóm và dù cho vấn đề được giải quyết
đúng hay sai trước khi có nhận xét của nhóm khác và sau cùng là của giáo viên, vấn
đề đó đương nhiên đã tạo sự chú ý và cố gắng tìm hiểu ở mỗi thành viên và việc
học tập do vậy sẽ tích cực hơn. Do đó, việc học tập sẽ mang lại kết quả tốt hơn,
tránh được học sinh chỉ biết ngồi nghe giáo viên một cách thụ động và dĩ nhiên
trong trường hợp như thế kết quả học tập sẽ không mang lại như ý muốn.
Khi nhóm thảo luận hoạt động dưới sự giám sát của giáo viên, những thói
quen xấu như nói chuyện riêng, thiếu tập trung, đùa giỡn,…ít nhiều sẽ bị loại trừ.
Động lực trong nhóm sẽ được phát huy và những động lực tiềm tàng ở mỗi cá nhân
có dịp được bộc lộ.
Trong khi thảo luận nhóm, việc giao lưu giữa các học sinh đương nhiên diễn
ra. Thông thường thì trong một nhóm trình độ học sinh không khi nào tuyệt đối
bằng nhau, trong nhóm chắc chắn sẽ có những học sinh khá hơn những học sinh
còn lại. Đây cũng chính là cơ hội để cho học sinh học tập lẫn nhau (học thầy không
tày học bạn) và khi được giáo viên tổng kết giải đáp học sinh sẽ hiểu bài hơn, nhớ
lâu hơn và vì vậy việc học tập mang lại kết quả tốt hơn.
Như vậy, phương pháp thảo luận nhóm một mặt vừa chú trọng phát huy tính
tích cực cao, tính chủ động, sáng tạo của học sinh; mặt khác lại chú trọng sự phối
hợp, hợp tác giữa các học sinh trong quá trình học tập, cần kết hợp năng lực cạnh
tranh và năng lực hợp tác ở học sinh. Để sử dụng có hiệu quả phương pháp thảo
luận nhóm, giáo viên cần phải chú trọng xây dựng trách nhiệm cá nhân và trách
nhiệm nhóm, xây dựng vị thế của mỗi học sinh trong nhóm và trong lớp, hình thành
kĩ năng làm việc nhóm cho học sinh.
2. Thực trạng
Trong các hoạt động dạy học môn tin học ở các trường tiểu học hiện nay, thì
người giáo viên ít được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ sư phạm về môn tin học tiểu
học và học sinh mới được tiếp xúc về máy vi tính.
* Khó khăn
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi đã có một phòng máy vi tính để cho học
sinh thực hành, nhưng số lượng học sinh nhiều. Vì vậy cũng gây một số khó khăn
cho việc thực hành trên máy của học sinh.
Máy tính để bàn nhiều bộ phận nên cũng ảnh hưởng đến vị trí ngồi của học
sinh.
Môn Tin học mới chỉ là môn tự chọn trong chương trình bậc tiểu học, nên
chương trình và sự phân phối chương trình bước đầu chưa có sự thống nhất và đang
hoàn chỉnh.
Qua kiểm tra khảo sát chất lượng đầu năm, học sinh lớp 4A trường TH
Nguyễn Văn Trỗi, nhiều em chưa biết nhiều về máy tính hoạt động như thế nào,
chưa biết thao tác các công cụ trên phần mềm đơn giản, và làm thế nào để thao tác
được với máy tính.
2.2. Thành công - hạn chế
* Thành công
Nắm được kiến thức kỹ năng của học sinh để có biện pháp bồi dưỡng và hỗ trợ
cho học sinh.
Giáo dục được ý thức học tập của học sinh.
Giúp học sinh có kiến thức về máy tính, thao tác nhanh nhẹn.
Học sinh được trao đổi thảo luận với nhau, phát huy được tính chủ động, giúp
các em linh hoạt và sáng tạo trong giờ học.
Học sinh hứng thú tham gia vào tiết học, tiết ôn tập, tiết thực hành. Tạo không
khí học tập sôi nổi, tích cực, nâng cao tinh thần đoàn kết… Các tiết học không còn
nặng nề.
* Hạn chế
Bên cạnh những kết quả tích cực như trên, vẫn còn những tồn tại nhất định, cụ
thể là:
Nhiều học sinh chưa biết cách thảo luận và trao đổi, thao tác còn rụt rè.
Khá
Tỷ lệ
TB
Tỷ lệ
Yếu
Tỷ lệ
25
2
8%
8
32%
7
28%
8
32%
Thứ tư, dự kiến hệ thống câu hỏi nêu vấn đề và câu hỏi gợi mở sẽ được sử
dụng trong quá trình thảo luận.
trước.
Thứ năm, kế hoạch thảo luận cần thông báo cho học sinh biết
Cách thực hiện khi tiến hành thảo luận nhóm:
Chia nội dung bài dạy thành những vấn đề nhỏ có liên kết với nhau.
Chia lớp học thành nhiều nhóm nhỏ.
Cử ra một nhóm trưởng và có thể là một thư ký trong mỗi nhóm.
Giao nhiệm vụ cho từng cá nhân, các nhóm.
Trong mỗi chủ đề thảo luận, nên thực hiện theo quy trình chung của thảo
luận.
Các sản phẩm được giới thiệu và trình bày trước nhóm, lớp.
Đảm bảo yếu tố cạnh tranh và thi đua trong các nhóm.
Đảm bảo yếu tố thông tin phản hồi từ các nhóm.
Giáo viên đóng vai trò trọng tài, cố vấn, kiểm tra, kết luận.
Vai trò của phương pháp thảo luận nhóm:
Đối với học sinh:
Hoạt động nhóm là một phương pháp rất tốt về tư duy logic, về cách đào
sâu và trau rồi kiến thức, giúp cho học sinh bước đầu biết nêu và giải quyết vấn đề
khoa học, biết phân tích, đánh giá, nhận xét những nhận định của người khác và
bảo vệ ý kiến của mình với những suy luận có căn cứ. Qua thảo luận nhóm giúp
học sinh hình thành giao tiếp, tổ chức lãnh đạo, khả năng tư duy, tinh thần hợp tác,
trao đổi, giúp đỡ, hoà nhập cộng đồng.
Đối với giáo viên:
Phương pháp hoạt động nhóm giúp giáo viên có điều kiện bổ sung và mở rộng
Giáo viên
Xác định mục tiêu bài
học
Giai đoạn
Học sinh
Xác định nhiệm vụ
bài học
2
3
Xây dựng, thiết kế nội
dung bài học
Lập
kế
hoạch thảo
luận
Lựa chọn phương pháp,
phương tiện
Lựa chọn phương
Tham gia thảo luận
lớp
8
Trọng tài, cố vấn, kiểm
tra
Tự kiểm tra, đánh giá
luận
bàn
Thực hiện
nội dung
thảo luận
Tổng kết,
đánh giá
Hợp tác với bạn trong
nhóm
9
Tổng kết, nhận xét,
đánh giá chung
Bên cạnh đó, giáo viên cũng cần nhắc nhở học sinh chuẩn bị trước các nội
dung sau:
Thuộc bài cũ và chuẩn trước bị bài mới.
Làm những bài tập của giờ lần trước (nếu có)
Chuẩn bị những thứ cần thiết mà giáo viên đã dặn dò…
3.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp
Việc phân chia nhóm thường dựa trên: số lượng học sinh của lớp học, đặc
điểm học sinh và chủ đề bài học. Cách chia nhóm như thế nào là hợp lí; có thể theo
một tiêu chuẩn nào đó của bài học hay của giáo viên và cũng có thể hoàn toàn ngẫu
nhiên hoặc có thể theo số điểm danh, theo giới tính, theo vị trí ngồi…
Giáo viên giao câu hỏi cho từng nhóm (có thể chiếu lên máy chiếu, viết lên
bảng phụ, viết vào giấy giao cho từng nhóm…) hướng dẫn học sinh cách thực hiện,
phân bố thời gian hợp lí, giải đáp thắc mắc của học sinh trước khi chính thức đi vào
hoạt động, đồng thời ghi lại chủ đề và chỉ dẫn lên bảng, máy chiếu hay thiết bị
khác…
Trong một tiết dạy giáo viên có thể chọn một trong số các cách chia nhóm sau
đây (tuỳ theo đặc điểm của lớp và và nội dung bài học). Bản thân tôi đã áp dụng
linh hoạt tùy theo bài theo các cách như sau:
Các bước tiến hành:
+ Bước 1: Chia nhóm nhỏ cùng thảo luận:
Với cách này có thể chia theo chỗ ngồi 2 em ngồi gần nhau thành một nhóm
(Cặp đôi) để thảo luận về một khía cạnh xoay quanh một vấn đề nào đó. Sau thời
gian thảo luận mỗi nhóm nhỏ cử một thành viên trình bày ý kiến của cả nhóm cho
cả lớp nghe (giáo viên yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến của nhóm sau không
được lặp lại ý của nhóm trước đã trình bày).
Ví dụ: Trong bài 1 chương 3 SGK trang 39 “Vì sao phải gõ mười ngón tay”;
mục 1 “Gõ bàn phím bằng 10 ngón tay có lợi ích gì”. Giáo viên cho các nhóm cùng
thảo luận nội dung: Gõ bàn phím bằng 10 ngón tay có lợi ích gì ?
Encore”. Giáo viên chia nhóm HS nghiên cứu, tìm hiểu các nội dung trước, sau đó
vào tiết học các nhóm cử đại diện trình bày ý kiến.
Nhóm 1: Tìm hiểu về khuông nhạc.
Nhóm 2: Tìm hiểu về khóa soi.
Nhóm 3: Tìm hiểu về cao độ nốt nhạc
Nhóm 4: Tìm hiểu về ý nghĩa của phần mềm Encore.
+ Bước 4: Giảng – Viết - Thảo luận:
Giáo viên cho học sinh trả lời câu hỏi bằng cách đưa ra các phương án lựa
chọn và yêu cầu học sinh giải thích tại sao phải chọn phương án đó (cách này thực
hiện sau mỗi bài học), sau khi mỗi cá nhân xử lí các câu hỏi thì so sánh với các học
sinh khác. Sau đó, giáo viên tổ chức thảo luận để kiểm tra các câu trả lời hợp lí.
Ví dụ: Sau khi tìm hiểu bài 1 chương 6 “Bước đầu làm quen với logo” SGK
trang 97 . Để kiểm tra lại khả năng tiếp thu bài của học sinh, giáo viên cho học sinh
trả lời câu hỏi ngắn?
Để rùa về vị trí xuất phát, xóa toàn bộ sân chơi ta thực hiện lệnh gì?
a. FD.
b. RT.
c. CS.
d. LT.
Về nội dung và thời gian thảo luận:
Nội dung thảo luận của các nhóm có thể giống hoặc khác nhau.
Thời gian thảo luận có thể căn cứ vào nội dung bài học cũng như đặc điểm của
lớp học.
Ví dụ: Trong bài 1 chương 3 SGK trang 39 “Vì sao phải gõ mười ngón tay”;
mục 1 “Gõ bàn phím bằng 10 ngón tay có lợi ích gì”. Giáo viên cho các nhóm cùng
thảo luận nội dung “Gõ bàn phím bằng 10 ngón tay có lợi ích gì”: Các nhóm thảo
luận trong 3 phút và cử đại diện trình bày (1 phút/nhóm) các nhóm sau không nói
lại ý của nhóm trước sau đó Giáo viên chốt lại nội dung.
sinh trong suốt buổi thảo luận nhóm nhỏ. Thỉnh thoảng cũng rất hữu ích nếu giáo
viên xen lời bình luận vào giữa cuộc thảo luận của một nhóm. Đối với những vấn
đề nhạy cảm thường có những tình huống mà học sinh sẽ cảm thấy bối rối, ngại
ngùng khi phải nói trước mặt giáo viên, trong trường hợp này giáo viên có thể
quyết định tránh không xen vào hoạt động của nhóm khi thảo luận.
Vai trò của nhóm trưởng:
+ Thứ nhất: Phải có khả năng tổ chức, phân công nhiệm vụ cho các thành
viên, bố trí chỗ ngồi cho phù hợp, hướng dẫn các thành viên thảo luận đúng với nội
dung đã giao.
+ Thứ hai: Phải biết linh hoạt và nhạy bén, có khả năng điều động tất cả các
thành viên trong nhóm tham gia tích cực vào thảo luận; theo dõi, quan sát từng
người để có biện pháp điều chỉnh kịp thời; lắng nghe ý kiến đóng góp thảo luận của
các thành viên trong nhóm mình, động viên khuyến khích những bạn ít nói, rụt rè
phát huy tính năng động, sáng tạo của các bạn trong nhóm.
Như vậy, vai trò của nhóm trưởng là rất quan trọng vì vậy trong quá giảng dạy
giáo viên cần phải quan sát thái độ và cách làm việc của từng học sinh để lựa chọn
các nhóm trưởng cho thích hợp. Tuy nhiên, nhóm trưởng không phải là người quyết
định hết tất cả cho buổi thảo luận.
Trình bày kết quả thảo luận:
Kết quả thảo luận có thể được trình bày dưới nhiều hình thức: bằng lời, đóng
vai, viết hoặc vẽ lên giấy khổ to…có thể do một người thay mặt nhóm trình bày, có
thể nhiều người trình bày mỗi người một đoạn nối tiếp nhau...Các nhóm trình bày
kết quả thảo luận trước lớp. Giáo viên nhận xét, bổ sung và kết luận. Cho HS ghi
nội dung bài học vào vở.
Phần cũng cố là một phần quan trọng trong giờ dạy, nhằm kiểm tra kết quả của
các em học sinh sau tiết học. Do vậy khuyến khích tổ chức các trò chơi sinh động
hấp dẫn để kiểm tra sự hiểu biết, nắm bài của các em, như trò chơi “ô chữ”, trò chơi
“chiếc nón kỳ diệu”....
Tiết 1
- Quan sát HS thảo luận
- Để gõ các phím em phải đặt tay
Ổn định lớp
- Hát tập thể
lên hàng phím nào?
Kiểm tra bài cũ - Nhận xét tuyên dương
Gọi HS nhắc lại các thao tác để vẽ một hình e-lip.
c. Hoạt động 3: Thực hành gõ phím
Nhận xét – tuyên dương
Trả lời cách vẽ hình e-líp
- Cho HS khởi động phần
Bài mới
- Chia 4 HS thành một nhóm thảo
Nhận xét.
Hoạt động 1: Giớiluận.
thiệu bàn phím
mềm Mario để thực hành
Chia nhóm: Mỗi nhóm 2 HS ngồi một máy.
luyện tập gõ bàn phím:
Phím
Shift
có và
táccó
dụng
gì?xét gì về hàng phím cơ sở.
Hãy quan sát+trên
bàn
phím
nhận
thực hành luyện gõ.
+ Hàng phím cơ sở.
+ Hàng phím trên + hàng phím cơ
sở.
+ Hàng phím dưới.
+ Hàng phím số.
- Quan sát, lắng nghe, trả lời các
câu hỏi.
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương
Qua kiểm tra chất lượng đầu năm học tôi đã dùng các biện pháp để giúp đỡ
các em, các em đã biết sử dụng máy tính, thao tác nhanh hơn và thành thạo hơn.
Nhưng bên cạnh đó một số em vẫn còn chậm khi thao tác với máy tính, nên kết quả
kiểm tra cuối kỳ I như sau:
Tổng số
HS
Giỏi
Tỷ lệ
Khá
Tỷ lệ
TB
Tỷ lệ
thức được cần phải có kế hoạch bồi dưỡng Tin học cho bản thân bằng cách tự tìm
tòi, tham khảo các tài liệu có liên quan và có thể học tập các đồng nghiệp của
trường bạn.
Bên cạnh tìm hiểu kiến thức về Tin học, giáo viên cũng phải tìm hiểu các kiến
thức khác như văn hoá, kinh tế, chính trị, xã hội để tự nâng cao nhận thức của bản
thân.
Ghi nhận sau tiết học
Giáo viên bám sát các nội dung trong sách giáo khoa nên học sinh nắm vững
bài học.
Giáo viên cho học sinh vừa nắm lý thuyết vừa áp dụng thực hành nên học sinh
hứng thú, say mê, sáng tạo.
Học sinh thích thú được trao đổi với các bạn, được thao tác trên máy tính, nắm
được các phím chức năng, nhận biết được từng phím, các hàng phím trên bàn phím.
3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp