GIẢI QUYẾT VIỆC làm CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN TRÊN địa bàn HUYỆN lệ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

H
U



NGUYỄN THỊ THU PHƢƠNG

TẾ

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO

KI
N

H

THANH NIÊN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN

ẠI

H


C

HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH


TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

TẾ

H
U



N

H

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Lãnh đạo Văn phòng HĐND&UBND
huyện Lệ Thủy, Phòng LĐTB&XH, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Huyện Đoàn Lệ Thủy và


C

một số phòng ban liên quan, cùng các anh chị đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều

H

kiện cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn. Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia

Đ

ẠI

đình, người thân đã tạo điều kiện cho tôi được yên tâm tham gia học tập và nghiên

G

cứu.



N


Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN KHOA CƢƠNG
Tên đề tài: “GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG
THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH”
Mục đích và đối tượng nghiên cứu:
Mục đích: Từ việc nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận cơ bản về giải quyết

H
U



việc làm, luận văn đánh giá thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho thanh
niên nông thôn trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, đề xuất một số giải

TẾ

pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn

H

nghiên cứu trong thời gian tới.

KI
N

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến giải quyết việc làm cho


C


tại những hạn chế nhất định, một số ngành nghề đào tạo chưa phù hợp, thông tin
việc làm thiếu cập nhật, công tác hướng nghiệp chưa thực sự phù hợp với nhu cầu
thị trường lao động, sự gắn kết giữa đào tạo nghề và cho vay tín dụng chưa hiệu
quả. Trong thời gian tới cần nâng cao tính phù hợp và hiệu quả của các hoạt động
tạo việc làm đang thực hiện, cũng như thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm tạo
việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn huyện Lệ Thuỷ, từ đó góp phần tạo
thu nhập ổn định cho người lao động, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

iii


DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt

Nghĩa đầy đủ

1

CĐ, ĐH

Cao đẳng, đại học

2

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

3


KT-XH

Kinh tế - xã hội

9

LĐTB-XH

10

TTCN

11

SXKD

12

SXNN

H
U

TẾ

H

KI
N


TNNT

Thanh niên nông thôn

Ư

THPT

TR

14

UBND

N

13



STT

iv


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................ii
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ............................................................. iii
Danh mục những từ viết tắt ........................................................................................ iv


5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 4

ẠI

Phần 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ....................................................................... 5

Đ

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

N

G

CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN ....................................................................... 5



1.1. Lý luận cơ bản về việc làm, giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ........ 5

TR

Ư

1.1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò việc làm .......................................................... 5
1.1.2 Đặc điểm việc làm của lao động nông thôn ..................................................... 10
1.1.3 Thanh niên và đặc điểm thanh niên nông thôn ................................................ 12
1.1.4. Giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn................................................ 16
1.1.5. Tiêu chí đánh giá kết quả giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ....... 26

KI
N

H

Bình ........................................................................................................................... 39
2.2.2. Thực trạng giải quyết việc làm của thanh niên nông thôn trên địa bàn huyện


C

Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình ........................................................................................ 44

H

2.3 Đánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn

ẠI

huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình thông qua mẫu khảo sát....................................... 56

G

Đ

2.3.1 Thống kê thông tin về mẫu khảo sát ................................................................ 56

N

2.3.2. Kết quả khảo sát ý kiến của người lao động ................................................... 58

3.2.3. Tăng cường hoạt động hỗ trợ trực tiếp để tạo việc làm cho thanh niên nông
thôn ............................................................................................................................ 81

H
U



3.2.4. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện ... 83
3.2.5. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động ......................................................................... 85

TẾ

3.2.6. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn ......... 86

KI
N

H

3.2.7. Triển khai có hiệu quả hơn các chương trình quốc gia về việc làm và chú
trọng tạo việc làm tại chỗ trên địa bàn huyện Lệ Thuỷ............................................. 88


C

3.2.8. Tăng cường vai trò của Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp thanh niên ............. 90

H



vii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.

Tình hình dân số và thanh niên nông thôn trên địa bàn huyện Lệ Thủy
giai đoạn 2015 - 2017 .......................................................................... 40

Bảng 2.2.

Tình hình thất nghiệp của thanh niên nông thôn trên địa bàn huyện Lệ
Thủy giai đoạn 2015 - 2017 ................................................................ 41

Bảng 2.3.

Tình hình thanh niên nông thôn phân theo trình độ văn hoá trên địa
bàn huyện Lệ Thủy giai đoạn 2015 - 2017 ......................................... 43
Tình hình thanh niên nông thôn phân theo trình độ chuyên môn kỹ



Bảng 2.4.

Tình hình thanh niên nông thôn hoạt động trong ngành nông nghiệp

TẾ

Bảng 2.5.

ẠI

H

chế biến chủ yếu trên địa bàn huyện Lệ Thủy .................................... 49

N

Số lượng thanh niên được giáo dục hướng nghiệp và giới thiệu việc



Bảng 2.9.

G

trên địa bàn huyện Lệ Thủy giai đoạn 2015 - 2017 ............................ 50

Tín dụng hỗ trợ giải quyết việc làm trên địa bàn huyện Lệ Thủy

TR

Bảng 2.10.

Ư

làm trên địa bàn huyện Lệ Thủy giai đoạn 2015 - 2017 ..................... 51

giai đoạn 2015 - 2017 .......................................................................... 51


Bảng 2.17:

Yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn việc làm của thanh niên
nông thôn địa phương.......................................................................... 61

Bảng 2.18:

Nguyên nhân thất nghiệp của thanh niên nông thôn địa phương ........ 61

Bảng 2.19:

Mong muốn về việc làm của thanh niên nông thôn địa phương ......... 62

Bảng 2.20.

Tình hình Thanh niên nông thôn được giải quyết việc làm trên địa bàn

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI


H
U



thôn, việc làm liên quan đến yếu tố đất đai, tư liệu lao động, công cụ lao động, kỹ
mạnh đến đời sống của thanh niên nông thôn.

TẾ

năng nghề và vốn sản xuất. Các yếu tố trên kết hợp thành một chỉnh thể tác động

H

Trong những năm qua cùng với sự phát triển của đất nước, đại bộ phận thanh

KI
N

niên trong huyện Lệ Thủy tuyệt đối tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, pháp luật


C

của nhà nước. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân nói chung, thanh niên

H

nói riêng không ngừng được nâng lên. Thanh niên luôn xung kích đi đầu trong mọi

thu nhập thấp, bấp bênh; đời sống vật chất còn khó khăn; một số bộ phận thanh niên
còn thiếu ý thức trách nhiệm, thiếu đạo đức, lười lao động, thụ động, tự ti, chưa có ý
chí vươn lên khó khăn để lập thân, lập nghiệp, làm giàu chính đáng. Có nhiều
nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu việc làm của thanh niên khu vực nông thôn,

1


trong đó phải kể đến diện tích canh tác ít, chậm đổi mới vật nuôi, cây trồng, thiếu
vốn để phát triển sản xuất - kinh doanh, trình độ văn hóa, nghề nghiệp còn bất cập
so với yêu cầu thị trường lao động... Chính vì vậy, vấn đề giải quyết việc làm cho
thanh niên nông thôn nhằm nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống, góp phần phát
triển kinh tế-xã hội địa phương đã thu hút sự quan tâm đặc biệt của các cấp chính
quyền và người dân hiện nay.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Giải quyết việc
làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình”



làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế.

H
U

2. Mục tiêu nghiên cứu

TẾ

Mục tiêu chung:





- Phân tích, đánh giá thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho thanh niên

TR

Ư

nông thôn trên địa bàn huyện Lệ Thủy trong thời gian qua. Từ kết quả đạt được rút
ra những ưu điểm và hạn chế, nguyên nhân của hạn chế;
- Đề xuất giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn trên
địa bàn huyện Lệ Thủy trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến giải quyết việc làm cho
thanh niên nông thôn trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Lệ Thủy.
+ Về thời gian: Nghiên cứu trong giai đoạn 2015 - 2017.

2


4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, tác giả sử dụng một số phương pháp
nghiên cứu như:
4.1. Thu thập thông tin, số liệu
Số liệu thứ cấp:
Số liệu được thu thập từ các nguồn tài liệu, báo cáo của UBND Huyện, Chi
cục Thống kê, Huyện Đoàn, Hội LHPN, Phòng Lao động - Thương Binh & Xã hội


Được thu thập thông qua khảo sát ý kiến của các đối tượng thanh niên trong độ

ẠI

tuổi lao động trên địa bàn về vấn đề nghiên cứu bằng phiếu khảo sát được thiết kế sẵn,

G

Đ

cụ thể:



N

- Chọn địa bàn khảo sát:

Ư

Để đảm bảo tính đại diện của mẫu khảo sát, chúng tôi tiến hành chọn mẫu đại

TR

diện cho 3 vùng là miền núi, đồng bằng và ven biển của huyện. Trong mỗi vùng chọn
ra 01 xã có những nét đặc trưng nhất của vùng để thực hiện khảo sát. Cụ thể, vùng
đồng bằng chọn xã Phong Thủy; vùng ven biển chọn xã Ngư Thủy Bắc và vùng miền
núi chọn xã Trường Thủy.
- Số lượng mẫu khảo sát: 150 mẫu.

KI
N

H

Trên cơ sở các số liệu đã được xử lý, luận văn vận dụng các phương pháp
nghiên cứu như: phương pháp thống kê mô tả, phân tích kinh tế, phương pháp so


C

sánh, tổng hợp để đánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn

cho thanh niên nông thôn.

ẠI

H

trên địa bàn huyện, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề giải quyết việc làm

G

Đ

Bên cạnh đó, chúng tôi cũng sử dụng phương pháp ý kiến chuyên gia để tham

N

khảo thêm ý kiến của các nhà quản lý, các nhà chuyên môn... để bổ sung thêm cơ sở



1.1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò việc làm

H
U

1.1.1.1 Khái niệm việc làm

TẾ

Về mặt lý luận, bản chất của việc làm được tác giả Phạm Đức Chính đã hệ

H

thống và làm rõ các quan điểm như sau:

KI
N

Việc làm là phạm trù chỉ trạng thái kết hợp giữa sức lao động và những điều
kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ…) để sử dụng lao động đó. Như


C

vậy, việc làm được cấu thành bởi 3 yếu tố: (i) sức lao động, (ii) những điều kiện cần

H


những việc làm tạo ra thu nhập mà không cần phân biệt có được pháp luật thừa
nhận hay ngăn cấm đều được gọi là việc làm.

5


Các nhà kinh tế Sônhin và Grincốp của Liên xô lại cho rằng, “Việc làm là sự
tham gia của người có khả năng lao động vào một hoạt động xã hội có ích trong khu
vực xã hội hoá của sản xuất, trong học tập, trong công việc nội trợ, trong kinh tế
phụ của các nông trang viên”[6]. Theo khái niệm này thì những người đang đi học,
đang tham gia hoạt động trong các lực lượng vũ trang, những người nội trợ đều coi
là người có việc làm. Ngày nay, ở Liên Bang Nga khái niệm này được quy định rõ
trong Bộ Luật Việc làm của dân cư Liên bang Nga như sau: “Việc làm là hoạt động
của công dân nhằm thoả mãn những nhu cầu xã hội và của cá nhân, đem đến cho họ
thu nhập và không bị pháp luật Liên bang ngăn cấm”[9].

H
U



Theo Bộ luật Lao động Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

TẾ

2012 quy định: “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp

H

luật cấm”.

Khi chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế

TR

Ư

thị trường có sự quản lý của nhà nước, quan điểm về việc làm được hiểu là hoạt
động lao động không bị pháp luật ngăn cấm tạo thu nhập hoặc tạo ra điều kiện cho
các thành viên trong hộ gia đình có thêm thu nhập. Điều này cũng phù hợp với các
nhìn nhận và phân tích của Nhà nước ta, được quy định trong Bộ luật Lao động.
Khái niệm việc làm của Bộ luật Lao động Việt Nam được cụ thể hoá, có thể
hiểu dưới ba dạng hoạt động sau:
- Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lương bằng tiền mặt hoặc hiện vật.
- Làm các công việc để thu lợi nhuận cho bản thân.
- Làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao
dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó.[23]

6


Như vậy, việc làm là một phạm trù kinh tế - xã hội, việc làm chịu sự chi phối
của nhiều mối quan hệ. Quan niệm đúng về việc làm là cơ sở khoa học cho việc đào
tạo nghề và tạo việc làm.
Trong công tác thống kê, điều tra khảo sát về lao động việc làm ở Việt Nam,
các tiêu thức xác định việc làm có cụ thể hơn, việc làm của các thành viên hộ gia
đình được định nghĩa là một trong ba loại được pháp luật của Việt Nam công nhận
bao gồm[15]:
Loại 1 - Làm công: Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lương bằng
tiền mặt hoặc hiện vật cho công việc đó. Người làm loại công việc này mang sức



ẠI

phần; thành viên đó chi toàn bộ chi phí và thu toàn bộ lợi nhuận trong loại công việc

G

này.



N

Loại 3 - Tự làm: Làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không

Ư

được trả thù lao dưới hình thức tiền công tiền lương cho công việc đó. Các công

TR

việc gồm sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên đất do chủ hộ hoặc một
thành viên trong hộ sở hữu, quản lý hay có quyền sử dụng; hoặc hoạt động kinh tế
ngoài nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ
làm chủ hoặc quản lý.
Qua nghiên cứu các khái niệm về việc làm nêu trên, chúng ta có thể nêu khái
niệm về việc làm như sau: Việc làm là hoạt động lao động nhằm thỏa mãn nhu cầu
xã hội và bản thân, không bị pháp luật ngăn cấm tạo thu nhập hoặc tạo ra điều kiện
cho các thành viên trong hộ gia đình có thêm thu nhập.
Quna niệm trên về việc làm hoàn toàn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội ở


KI
N

lao.


C

Theo mức độ sử dụng lao động, việc làm chia ra:

H

- Việc làm đầy đủ: Nghĩa là mọi người có khả năng lao động, có nhu cầu

ẠI

lao động đều có việc làm nếu xét trên phương diện sử dụng hết thời gian lao

Đ

động.

N

G

- Việc làm hợp lý: Là việc làm được tạo ra trong trường hợp sựu phù hợp của

Ư




cuộc điều tra có tổng số giờ làm việc nhỏ hơn số giờ quy định trong tuần, trong

H
U

tháng hoặc trong năm và có nhu cầu làm thêm giờ; hoặc là những người có tổng số

TẾ

giờ làm việc bằng số giờ theo quy định trong tuần, trong tháng, năm nhưng có thu

H

nhập quá thấp nên muốn làm thêm để có thu nhập.

KI
N

1.1.1.3 Vai trò của việc làm

Việc làm có vai trò rất quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu


C

đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong


dồi, nắm bắt và nâng cao trình độ kĩ năng nghề nghiệp làm hao mòn và mất đi kiến
thức, trình độ vốn có.
Đối với kinh tế thì lao động là một trong những nguồn lực quan trọng, là đầu
vào không thể thay thế đối với một số ngành, vì vậy nó là nhân tố tạo nên tăng
trưởng kinh tế và thu nhập quốc dân, nền kinh tế luôn phải đảm bảo tạo cầu và việc
làm cho từng cá nhân sẽ giúp cho việc duy trì mối quan hệ hài hoà giữa việc làm và

9


kinh tế, tức là luôn bảo đảm cho nền kinh tế có xu hướng phát triển bền vững,
ngược lại nó cũng duy trì lợi ích và phát huy tiềm năng của người lao động.
Đối với xã hội thì mỗi một cá nhân, gia đình là một yếu tố cấu thành nên xã hội,
vì vậy việc làm cũng tác động trực tiếp đến xã hội, một mặt nó tác động tích cực, mặt
khác nó tác động tiêu cực. Khi mọi cá nhân trong xã hội có việc làm thì xã hội đó
được duy trì và phát triển do không có mâu thuẫn nội sinh trong xã hội , không tạo ra
các tiêu cực, tệ nạn trong xã hội, con người được dần hoàn thiện về nhân cách và trí
tuệ[20]…Ngược lại khi nền kinh tế không đảm bảo đáp ứng về việc làm cho người
lao động có thể dẫn đến nhiều tiêu cực trong đời sống xã hội và ảnh hưởng xấu đến

H
U



sự phát triển nhân cách con người. Con người có nhu cầu lao động ngoài việc đảm
bảo nhu cầu đời sống còn đảm bảo các nhu cầu về phát triển và tự hoàn thiện, vì vậy

TẾ



N

1.1.2 Đặc điểm việc làm của lao động nông thôn

Ư

Ở các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, khu vực nông thôn

TR

có đặc điểm chung là dân số tăng nhanh, cấu trúc dân số trẻ, dẫn đến lực lượng lao
động ngày càng tăng. Khả năng tạo ra việc làm của nền kinh tế luôn thấp hơn nhu
cầu việc làm của lao động nông thôn. Vấn đề tạo việc làm, do vậy là khá khó khăn
đối với lao động thanh niên nông thôn.
Lao động nông nghiệp ít chuyên sâu, trình độ thấp so với trong công nghiệp.
Trong sản xuất nông nghiệp có nhiều loại công việc mang tính chất khác nhau. Một
lao động thanh niên có thể làm được nhiều việc và một việc cũng do nhiều người
đảm nhiệm. Phần lớn lao động thanh niên trong nông nghiệp là lao động phổ thông,
ít được đào tạo, sản xuất bằng kinh nghiệm là chính, nguồn lao động chất xám

10


không nhiều vả lại phân bố không đều. Vì thế năng suất lao động thấp, khó khăn
trong việc đưa khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất nông nghiệp.
Lao động nông nghiệp mang tính thời vụ: sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác
động và bị chi phối mạnh mẽ của các quy luật sinh học và các điều kiện tự nhiên
của từng vùng, tiểu vùng. Quá trình sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ rất cao,
cho nên có thời kỳ cần ít lao động song cũng có những thời kỳ cần rất nhiều lao

H

thôn thường bấp bênh, công việc không ổn định.

Đ

ẠI

Việc làm trong nông nghiệp, nông thôn thường là những công việc giản đơn,

G

thủ công, ít đòi hỏi tay nghề cao, tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai và tư liệu cầm



N

tay, dễ học hỏi, dễ chia sẻ. Vì vậy, khả năng thụ động của lao động cao, những sản

Ư

phẩm làm ra chất lượng thường thấp, mẫu mã thường đơn điệu, năng suất lao động

TR

thấp nên thu nhập bình quân không cao, tỷ lệ nghèo đói ở nông thôn còn khá cao so
với khu vực đô thị. Ở nông thôn, có một số lớn công việc tại nhà không ổn định thời
gian như trông nhà, nội trợ, trông con cháu,... Bởi vậy, lao động thanh niên nông
thôn thường có trình độ thấp, tay nghề kém, không đáp ứng công việc đòi hỏi trình


KI
N

H

của một số nhà xã hội học phương Tây xuyên tạc. Còn nếu không coi TN là một nhóm
nhân khẩu xã hội độc lập thì không thấy được đặc thù của tầng lớp này, dễ hoà tan lợi


C

ích của nó vào các tầng lớp xã hội khác.

H

Tuy nhiên, cuộc tranh luận dần dần cũng được thống nhất. Quan điểm cho

Đ

ẠI

rằng TN là một nhóm nhân khẩu xã hội đặc thù ấy là: Đặc trưng về độ tuổi, đặc

G

điểm tâm sinh lý và đặc điểm về địa vị xã hội. Chẳng hạn, giáo sư tiến sỹ Côn




nghĩa vụ.

H
U



+ Trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội đối với thanh niên:
- Thanh niên là tương lai của đất nước, là lực lượng xã hội hùng hậu, có tiềm

TẾ

năng to lớn, xung kích trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đào tạo, bồi

H

dưỡng và phát huy thanh niên là trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội.

KI
N

- Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho thanh niên học tập, lao động, giải


C

trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng về đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức

ẠI


động, tích cực tham gia và phát huy tốt ý thức chính trị, ý chí tự lực tự cường, khát
vọng vươn lên thoát nghèo và làm giàu, không ngừng giác ngộ nâng cao trình độ
chính trị, rèn luyện tư cách phẩm chất đáp ứng yêu cầu thực tế đề ra.

13


Việc làm và thu nhập của thanh niên nông thôn vẫn là vấn đề bức xúc. Tình
trạng không đủ việc làm, việc làm không ổn định, thu nhập thấp đã tác động rất lớn
đến thanh niên nông thôn, ảnh hưởng đến công tác đoàn kết tập hợp thanh niên
nông thôn.
Thanh niên nông thôn đang đứng trước những khó khăn và thách thức như:
trình độ học vấn, tay nghề, thiếu vốn, kinh nghiệm so với đối tượng thanh niên khác.
Thanh niên nông thôn là nguồn nhân lực quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội. Phần lớn thanh niên nông thông hiện nay trình độ học vấn còn



thấp, thiếu việc làm, ít có cơ hội được đào tạo nghề nghiệp. Thực tế này đặt ra

H
U

nhiệm vụ quan trọng của tổ chức Đoàn trong việc tập hợp và giải quyết việc làm

TẾ

cho thanh niên nông thôn. Nhưng thanh niên nông thôn đang gặp rào cản lớn là

H


N

tuổi trước.[17]

Ư

- Nhận thức chính trị xã hội của thanh niên:

TR

+ Đa số thanh niên đã nhận thức được về tình hình nhiệm vụ của đất nước, về
nhiệm vụ chiến lược trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
+ Thanh niên đã thể hiện rõ ý thức chính trị - xã hội qua tính cộng đồng, tinh
thần xung phong, tình nguyện, lòng nhân ái, sẵn sàng nhường cơm xẻ áo, xả thân vì
nghĩa lớn. Thanh niên đã nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm, nghĩa vụ của mình đối
với đất nước và tích cực tham gia.
* Đời sống tình cảm của thanh niên:
- Đời sống tình cảm của thanh niên rất phong phú và đa dạng. Tình cảm của
thanh niên ổn định, bền vững, sâu sắc, có cơ sở lý tính khá vững vàng.

14


- Tình bạn, tình yêu và tình đồng chí là nội dung tình cảm chiếm vị trí quan
trọng trong đời sống tình cảm của thanh niên, nó có tính chất nghiêm túc và rõ ràng.
* Đặc điểm về tính cách:
Thanh niên là lứa tuổi đã ổn định về tính cách. Biểu hiện về tính cách của
thanh niên có nhiều tính tích cực:
- Thanh niên có tính tình nguyện, tự giác trong mọi hoạt động. Tính tự trọng


tổ chức, tính kỷ luật rõ rệt.

ẠI

- Trong đặc điểm về tính cách của thanh niên có những hạn chế:

G

Đ

+ Do tính tự trọng, tự chủ phát triển mạnh nên thanh niên dễ có tính chủ quan,

N

tự phụ đánh giá quá cao về bản thân mình. Thanh niên còn có tính nóng vội, muốn

Ư



đốt cháy giai đoạn, thiếu cặn kẽ, dễ đưa đến thất bại.

TR

+ Thanh niên có tính gan dạ, dũng cảm cao nhưng đôi khi hành động liều lĩnh
mạo hiểm. ở thanh niên khi không thành công ở một vài việc nào đó thì thường dễ
chán nản, bi quan với những công việc khác. Từ đó thanh niên dễ tự ti, thụ động,
sống khép kín ít tích cực tham gia hoạt động.
+ Thanh niên dễ có xu hướng chuộng hình thức, đánh giá sự việc qua hình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status