Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
LỜI CẢM ƠN
Thời gian làm luận văn tốt nghiệp là khoảng thời gian rất quan trọng đối với sinh viên.
Đây là khoảng thời gian để củng cố và hệ thống lại kiến thức đã học đồng thời giúp
bản thân tiếp xúc với thực tế, làm quen với công việc sau này.
Đƣợc sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trƣờng, khoa môi trƣờng, em đã tiến hành thực
hiện đề tài “Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường
làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân tại xã Thanh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh
Thuận” .
Trong quá trình thực hiện đề tài em xin chân chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình
của cô Th.S Nguyễn Kim Chung đã trực tiếp hƣớng dẫn em trong suốt qua trình làm
đề tài.
Tiếp đến, em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa môi trƣờng của trƣờng đại
học Tài Nguyên và Môi Trƣờng TP. Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức
trong những năm em học tập. Với vốn kiến thức đƣợc tiếp thu trong quá trình học
không chỉ là nền tảng cho quá trình làm luận văn mà còn là hành trang quý báu để em
bƣớc vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Cuối cùng, em chân thành cảm ơn lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Ninh
Thuận, các anh chị phòng Tài nguyên và Môi trƣờng huyện Ninh Hải và các anh chị
làm việc tại UBND xã Thanh Hải huyện Ninh Hải tỉnh Ninh Thuận đã cho phép và tạo
điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện để em hoàn thành tốt khóa
luận của mình.
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, do kinh nghiệm và sự hiểu biết còn
hạn chế nên không tránh đƣợc những sai sót. Em rất mong quý thầy cô đóng góp ý để
bài luận văn của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trần Thị Minh Huệ
tại khu vực. Theo kết quả đề tài cho thấy nguồn nƣớc ngầm đang bị ô nhiễm các chỉ
tiêu NH4+, KMnO4 và tổng chất rắn hòa tan… Các chỉ tiêu này đều vƣợt QCVN
09:2015/BTNMT với hàm lƣợng TDS vƣợt từ 2,4 -4,6 lần, hàm lƣợng KMnO4 vƣợt từ
1,2 – 2,7 lần so với quy chuẩn, NH4+ vƣợt từ 3,74 – 5,91 lần, coliform vƣợt từ 76,7 –
1533,3 lần. Theo khảo sát cho thấy các cơ sở sản xuất tại làng nghề cho tới nay vẫn
còn hoạt động theo kiểu manh mún, thô sơ và không có hệ thống xử lý nƣớc thải đúng
chất lƣợng. Ý thức của ngƣời dân trong vấn đề bảo vệ môi trƣờng còn hạn chế và môi
trƣờng làng nghề của địa phƣơng vẫn đang còn gặp nhiều vấn đề khó khăn.
Ngoài ra, đề tài đã đƣa ra những giải pháp cụ thể nhƣ các giải pháp quản lý, giải pháp
kỹ thuật, thực hiện sản xuất sạch hơn và nâng cao nhận thức ngƣời dân để góp phần
bảo vệ và cải thiện môi trƣờng khu vực, góp phần bảo vệ làng nghề phát triển một
cách bền vững.
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
ABSTRACT
The trade village is one of the characteristics of rural Vietnam. The trade villages have
an important role in promoting economic development - society, contributing to
economic restructuring towards industrialization - modernization. Besides the positive
contribution in economic terms, the development of the trade village is also the cause
of increasing environmental pollution problems. The negative impacts of the trade
village development process is becoming the challenges for the protection of the
environment, sustainable development for rural areas.
Thesis topic "Survey, assess the status and propose solutions to protect environment
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TP.HCM, ngày…..tháng……năm 2016
Xác nhận của giáo viên phản biện
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT LUẬN VĂN
THANH HẢI, HUYỆN NINH HẢI, TỈNH NINH THUẬN .....................................21
CHƢƠNG 3 ...................................................................................................................23
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
i
Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG
LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN CÁ HẤP MỸ TÂN, XÃ THANH HẢI, HUYỆN NINH
HẢI, TỈNH NINH THUẬN .......................................................................................... 23
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHẾ BIẾN CÁ HẤP ......................................................................23
3.1.1. Nguồn nguyên liệu ........................................................................................ 23
3.1.2. Công nghệ sản xuất và nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động chế biến cá hấp tại
làng nghề Mỹ Tân xã Thanh Hải huyện Ninh Hải tỉnh Ninh Thuận ...................... 23
3.2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG TẠI LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN
THỦY SẢN MỸ TÂN CỦA XÃ THANH HẢI, HUYỆN NINH HẢI, TỈNH NINH
THUẬN ...................................................................................................................... 26
3.2.1 Hiện trạng chất thải rắn..................................................................................26
3.2.2. Hiện trạng môi trƣờng không khí tại làng nghề ...........................................26
3.2.3. Đánh giá chất lƣợng nƣớc thải của làng nghề ..............................................30
3.2.5. Đánh giá chất lƣợng nƣớc ngầm tại làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện Ninh Hải tỉnh Ninh Thuận ......................................................... 39
3.2.6. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân
thông qua phiếu điều tra phỏng vấn ........................................................................47
3.6.4. Các giải pháp nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng trong bảo
vệ môi trƣờng của làng nghề ..................................................................................67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 71
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
iii
Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ đầy đủ
BNN
Bộ nông nghiệp
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
CNH – HĐH
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
UBND
Uỷ ban nhân dân
VSMT
Vệ sinh môi trƣờng
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
iv
Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Trình độ kỹ thuật ở các làng nghề hiện nay......................................... 10
Bảng 2.1 Hiện trạng dân số, lao động xã Thanh Hải năm 2015 ......................... 19
Bảng 3.1 Vị trí lấy mẫu không khí xung quanh tại làng nghề chế biến cá hấp Mỹ
Tân ....................................................................................................................... 27
Bảng 3.2 Kết quả phân tích mẫu không khí xung quanh tại khu vực làng nghề
chế biến cá hấp Mỹ Tân ...................................................................................... 30
Bảng 3.3 Vị trí lấy mẫu nƣớc thải tại làng nghề ................................................. 31
làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân ............................................................................... 36
Hình 3.10 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng dầu mỡ có trong các mẫu nƣớc thải của làng
nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân ....................................................................................... 37
Hình 3.11 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng coliform (MPN/100ml) tổng trong các mẫu
nƣớc thải của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân ........................................................ 38
Hình 3.12 Biểu đồ thể hiện thông số pH có trong các mẫu nƣớc ngầm tại các cơ sở sản
xuất của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân ................................................................ 40
Hình 3.13 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng TDS có trong các mẫu nƣớc ngầm tại các cơ sở
sản xuất của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân .......................................................... 40
Hình 3.14 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng KMnO4 có trong các mẫu nƣớc ngầm tại các cơ
sở sản xuất của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân ..................................................... 41
Hình 3.15 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng NH4+ có trong các mẫu nƣớc ngầm tại làng
nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân ....................................................................................... 42
Hình 3.16 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng NO2- có trong các mẫu nƣớc ngầm tại các cơ sở
sản xuất của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân .......................................................... 43
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
vi
Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
Hình 3.17 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng NO3- có trong các mẫu nƣớc ngầm tại các cơ sở
sản xuất của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân .......................................................... 43
Hình 3.18 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng SO42- có trong các mẫu nƣớc ngầm tại các cơ sở
sản xuất của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân .......................................................... 44
Hình 3.19 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng Cl- có trong các mẫu nƣớc ngầm tại các cơ sở
vai trò chủ đạo của mình và sự phát triển khởi sắc của những làng nghề trong những
năm gần đây đã đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội rất lớn. Làng nghề có ý nghĩa lớn,
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn. Hoạt động làng nghề đã thu hút nhiều
thành phần kinh tế tham gia, giải quyết việc làm cho hơn 30% lực lƣợng lao động ở
nông thôn. Hoạt động làng nghề còn đóng vai trò rất quan trọng trong việc xóa đói
giảm nghèo, góp phần nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời lao động.
Ngành chế biến thủy sản là một trong những ngành giàu tiềm năng của nƣớc ta, với
bờ biển dài, hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc, khí hậu nhiệt đới, ngành nuôi
trồng và chế biến thủy sản là một lợi thế của Việt Nam. Đóng góp đáng kể cho nền
kinh tế đất nƣớc.Tuy nhiên đi kèm với các giá trị kinh tế đóng góp đƣợc thì cũng phải
nhấn mạnh rằng các vấn đề ô nhiễm môi trƣờng sinh ra trong qua trình chế biến nhƣ
lƣợng nƣớc thải có hàm lƣợng chất hữu cơ lớn, các chất thải rắn là phế liệu hay phụ
phẩm sinh ra trong quá trình chế biến và đặc thù là có thành phần chất hữu cơ cao nên
dễ phân hủy gây mùi khó chịu gây ảnh hƣởng đến đời sống. Các vấn đề môi trƣờng
này thật sự đang là vấn đề đáng báo động hiện nay. Nó gây ảnh hƣởng trầm trọng đến
sức khỏe, đời sống của ngƣời dân địa phƣơng. Và sự ô nhiễm này ngày càng trở nên
trầm trọng hơn khi vấn đề môi trƣờng ở nông thôn chƣa đƣợc sự quan tâm đúng mức
của các ngành có liên quan. Điều này ảnh hƣởng trực tiếp đến môi trƣờng đất, nƣớc,
không khí, môi trƣờng cảnh quan, sức khỏe ngƣời dân địa phƣơng và các khu vực lân
cận.
Mỹ Tân là một trong những làng nghề chế biến thủy sản lớn và lâu năm của tỉnh Ninh
Thuận đặc biệt là chế biến cá hấp. Với lợi thế là khu vực nằm gần biển, có nguồn lợi
thủy sản dồi dào cho nguyên liệu sản xuất. Vì thế ngành nuôi trồng chế biến thủy sản
là ngành đem lại thu nhập kinh tế chính cho địa phƣơng. Tuy nhiên bên cạnh sự phát
triển của ngành thì kéo theo nhiều vấn đề bức thiết cần giải quyết. Các cơ sở chế biến
hiện nay vẫn còn mang tính chất tự phát, quy mô nhỏ với loại hình sản xuất chủ yếu là
thủ công, trang thiết bị cũ kỹ, công nghệ lạc hậu lại thêm sự hiểu biết của ngƣời dân
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
3. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Nội dung chính của đề tài gồm:
Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Thanh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh
Ninh Thuận.
Tổng quan về tình hình phát triển ngành chế biến thủy hải sản của địa phƣơng.
Đánh giá hiện trạng, chất lƣợng môi trƣờng tại làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải, huyện Ninh Hải thông qua các thông số quan trắc và khảo sát thực tế tại
địa phƣơng.
Xác định các nguồn, công đoạn gây ô nhiễm chính trong quá trình chế biến của làng
nghề tại địa phƣơng.
Đề xuất giải pháp cải thiện, bảo vệ môi trƣờng tại làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân
xã Thanh Hải.
4. PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
2
Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
Phương pháp thu thập thông tin, tổng hợp tài liệu: Thu thập các thông tin tƣ liệu liên
quan đến nội dung của đề tài: điều kiện tự nhiên, KT-XH của xã Thanh Hải, hiện trạng
chất lƣợng môi trƣờng, hoạt động bảo vệ môi trƣờng, công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, các nguồn tiếp nhận,….
Phương pháp kế thừa: Kế thừa chọn lọc các kết quả nghiên cứu đã có về hiện trạng
chất lƣợng môi trƣờng, các nguồn thải vào môi trƣờng trong quá trình sản xuất, chế
Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TƢƠNG TỰ Ở VIỆT NAM
Ở nƣớc ta, vấn đề làng nghề và môi trƣờng làng nghề đƣợc đề cập đến trong nhiều thời
kỳ, với những khía cạnh và mục đích khác nhau. Tuy nhiên, dù ở mặt khía cạnh nào
thì vấn đề môi trƣờng tại các làng nghề của Việt Nam tính đến nay cũng vẫn còn tồn
tại rất nhiều vấn đề gây bức xúc và nan giải đối với kinh tế xã hội nói chung. Các
nghiên cứu có thể kể đến nhƣ:
Cuốn sách “Làng nghề Việt Nam và môi trường” của Đặng Kim Chi và cộng sự
(2005). Đây là một công trình nghiên cứu tổng quát nhất về vấn đề làng nghề và thực
trạng ô nhiễm môi trƣờng làng nghề hiện nay. Tác giả đã nêu rõ từ lịch sử phát triển,
phân loại, các đặc điểm cơ bản của làng nghề cũng nhƣ hiện trạng kinh tế, xã hội của
các làng nghề Việt Nam hiện nay, cùng với đó là hiện trạng môi trƣờng các làng nghề
theo các nhóm làng nghề chính. Qua đó, tác giả cũng nêu rõ các tồn tại, ảnh hƣởng tới
phát triển kinh tế và bảo vệ môi trƣờng của làng nghề, nêu dự báo phát triển và mức độ
ô nhiễm đến năm 2010, đƣa ra một số định hƣớng xây dựng chính sách nhằm đảm bảo
phát triển làng nghề bền vững nhƣ các chính sách về hỗ trợ tài chính, chính sách về thị
trƣờng, cơ sở hạ tầng, giáo dục môi trƣờng… Qua đó, tác giả đề xuất các giải pháp cải
thiện môi trƣờng cho từng loại hình làng nghề của Việt Nam. Nhìn chung, các giải
pháp này tập trung vào hai nhóm chính là giải pháp kỹ thuật và giải pháp quản lý nhằm
giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng cho các làng nghề.
Có thể kể tiếp đến là các công trình nghiên cứu về tình trạng môi trƣờng và sức khỏe
tại các làng nghề của các tác giả Nguyễn Thị Hồng Tú, Nguyễn Thị Liên Hƣơng, Đặng
Văn Trình nhƣ nghiên cứu “Những vấn đề về sức khỏe và an toàn trong các làng
hành bởi Võ Văn Nhân và Trƣơng Quang Bình, khoa thủy sản, đại học Nông Lâm TP.
Hồ Chí Minh đã mang lại những bƣớc thành công nhất định. Nhìn chung nƣớc thải chế
biến thủy sản thƣờng có các thành phần ô nhiễm vƣợt qua quy chuẩn cho phép xả thải
nhiều lần. Xử lý nƣớc thải bằng công nghệ sinh học đáp ứng mục đích đƣa dòng thải
vào vòng tuần hoàn tự nhiên của vật chất, chất thải đƣợc xử lý và phân hủy theo chu
trình sinh học tự nhiên. Kết quả của quá trình xử lý là các chất thải đƣợc chuyển hóa
hoàn toàn thành dòng thải sạch. Kết quả trong nghiên cứu này cho thấy phƣơng pháp
này đem lại hiệu quả khá cao, các chỉ tiêu khảo sát bao gồm pH, BOD5, Nitơ tổng, SS,
COD đều nằm trong giới hạn cho phép thải ra nguồn tiếp nhận thuộc cột B của QCVN
11:2008/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải công nghiệp chế biến
thủy sản. Phƣơng pháp này áp dụng bổ sung hệ vi sinh vật và sục khí oxy liên tục.
Nồng độ hệ vi sinh vật càng cao, hiệu suất xử lý càng tốt, nồng độ hệ vi sinh vật tốt
nhất là 1 lít/1 m3.
Nghiên cứu xử lý nƣớc thải thủy sản bằng phƣơng pháp bể kỵ khí kết hợp hiếu khí của
Dƣơng Gia Đức, Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng. Theo nghiên cứu này, kết
quả cho thấy nồng độ COD đầu vào 1800 – 4000mg/L, phụ thuộc vào thành phần
nguyên liệu. Nồng độ COD đầu ra tƣơng đối ổn định, dao động từ 500 – 1000 mg/L.
Nhƣ vậy hiệu suất xử lý đạt 55 – 86%. Thành phần khí sinh ra là: CH4 (58 – 69,4%),
O2 (0,3 – 1%), CO2 (19,6 – 28%), khí khác (2,9 – 18,3%). Lƣợng khí này có thể thu hồi
và sử dụng làm nhiên liệu đun nấu hoặc tạo ra điện.
Theo nghiên cứu tuyển chọn một số chủng vi sinh vật có khả năng xử lý protein và
ứng dụng xử lý nƣớc thải chế biến thủy sản của Trƣơng Mỹ Khanh, Vũ Thị Hƣơng
Lan – Đại học kỹ thuật công nghệ TP. Hồ Chí Minh, tiến hành nghiên cứu từ mẫu
nƣớc thải thủy sản đã phân lập đƣợc 6 chủng vi khuẩn có khả năng phân giải đƣợc
protein, 6 chủng phân lập đƣợc qua các thí nghiệm sinh hóa và dự đoán các chủng
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
5
chế biến nƣớc mắm. Đề tài làm rõ các vấn đề môi trƣờng điển hình của ngành chế biến
thủy sản bao gồm ô nhiễm chất thải rắn, ô nhiễm không khí , ô nhiễm bởi nƣớc thải và
các tại hại của chúng gây ra. Đề tài đƣợc tiến hành khảo sát tại các công ty chế biến
thủy sản của Bến Tre nhƣ công ty cổ phần XNK Lâm Thủy Sản Bến Tre với các sản
phẩm chính của công ty là tôm sú tƣơi; luộc; đóng khay, cá tra; cá basa và nghêu luộc.
Công ty cổ phần thủy sản Bến Tre với sản phẩm chính bao gồm cá tra fille, nghêu
nguyên con luộc… Qua qua trình khảo sát, nghiên cứu, tác giả đã giải thích, thuyết
minh quy trình công nghệ sản xuất của các công ty và đánh giá hiện trạng môi trƣờng
tại các cơ sở khảo sát bao gồm chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ qua trình sản xuất chế
biến nhƣ phế liệu giấy, túi PE, phế liệu cá, cá bị thải bỏ, đầu cá, phế phẩm của cá,
nghêu, tôm bi loại bỏ, rác thải sinh hoạt…tìm hiểu đƣợc các biện pháp mà các cơ sở
đang áp dụng nhằm giảm thiểu tác động tới môi trƣờng. Đối với nƣớc thải thì bao gồm
nƣớc vệ sinh nhà xƣởng, chế rửa nguyên liệu và nƣớc thải sinh hoạt, các công ty thu
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
6
Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
gom nƣớc thải bằng cách gom chung gom chung và dẫn về hệ thống xử lý nƣớc thải
trong khuôn viên công ty để xử lý. Công nghệ chủ yếu đƣợc áp dụng tai các công ty là
xử lý sinh học. Nƣớc thải sau xử lý sẽ đƣợc đổ thẳng ra sông. Qua kết quả phân tích
thành phần nƣớc thải của các công ty, tác giả đƣa ra kết luận rằng chất lƣợng nƣớc thải
sau xử lý của các công ty so với QCVN 11:2008/BTNMT và QCVN 24:2009/BTNMT
(cột A) đều vƣợt quá phạm vi cho phép và từ đó cho thấy hiệu suất làm việc của hệ
thống xử lý nƣớc thải của hầu hết các nhà máy đang áp dụng là chƣa hiệu quả.
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
7
Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
Giá trị sản xuất và thu nhập từ phi nông nghiệp ở làng nghề đạt trên
50% so với tổng giá trị sản xuất và thu nhập chung của làng nghề trong năm
hoặc doanh thu hàng năm từ ngành nghề ít nhất đạt trên 300 triệu đồng.
Số hộ và số lao động tham gia thƣờng xuyên hoặc không thƣờngxuyên, trực tiếp
hoặc gián tiếp đối với nghề phi nông nghiệp ở làng ít nhất đạt 30% so với tổng
số hộ hoặc lo động ở làng nghề có ít nhất 300 lao động.
Sản phẩm phi nông nghiệp do làng sản xuất mang tính đặc thù của làng và do
ngƣời trong làng tham gia.
Theo báo cáo môi trƣờng quốc gia năm 2008, tiêu chí công nhận làng nghề gồm có 3
tiêu chí sau:
Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề
nông thôn.
Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề
nghị công nhận.
Chấp hành tốt chính sách pháp luật của Nhà nƣớc.
b. Vai trò của làng nghề
Với hơn 2000 làng nghề trong cả nƣớc, gồm 11 nhóm ngành nghề, sử dụng hơn 10
triệu lao động, đóng góp hơn 40 ngàn tỷ đồng cho thu nhập quốc gia… các làng nghề
đời sống vật chất và tinh thần cho ngƣời dân, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững.
c. Tình hình phát triển của làng nghề Việt Nam
Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam. Nhiều sản phẩm đƣợc
sản xuất trực tiếp tại các làng nghề đã trở thành thƣơng phẩm trao đổi, góp phần cải
thiện đời sống gia đình và tận dụng những lao động dƣ thừa lúc nông nhàn. Đa số các
làng nghề đã trải qua lịch sử phát triển rất lâu đời, song song với quá trình phát triển
kinh tế - xã hội, văn hóa và nông nghiệp của đất nƣớc.
Theo thống kê, hiện trong cả nƣớc có 13% tổng số hộ dân chuyên sản xuất nghề, 27%
hộ nông dân tham gia sản xuất nghề, thu hút hơn 29% lực lƣợng lao động ở nông thôn.
Các làng nghề hoạt động với hình thức khá đa dạng: trong tổng số 40.500 cơ sở sản
xuất ở các làng nghề có 80,1% là các hộ cá thể, 5,8% theo hình thức hợp tác xã và
14,1% thuộc các dạng sở hữu khác ( Đặng Kim Chi, 2005). Các làng nghề phân bố tập
trung chủ yếu tại đồng bằng sông Hồng (chiếm khoảng 60%), còn lại là ở miền trung
(chiếm khoảng 30%) và miền Nam khoảng 10%. Làng nghề Việt Nam có một số đặc
điểm cơ bản là:
Phân bố làng nghề trong cả nƣớc
Với các chỉ tiêu đã đề ra, cho đến nay Việt Nam có khoảng 2017 làng nghề thuộc 11
nhóm nghành nghề khác nhau, trong đó gồm 1,4 triệu hộ tham gia sản xuất, thu hút
hơn 11 triệu lao động.
Tình hình sản xuất của các làng nghề
Nguyên liệu cho sản xuất: Nguyên vật liệu cho các làng nghề chủ yếu đƣợc
khai thác ở các địa phƣơng trong nƣớc. Nƣớc ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa, phong phú nông sản và thực vật. Phong phú về nguồn khoáng sản… Do
đó hầu hết các nguồn nguyên liệu vẫn đƣợc lấy từ tự nhiên.
Sự khai thác bừa bãi, không có kế hoạch đã làm cạn kiệt tài nguyên và gây ảnh
hƣởng tới môi trƣờng sinh thái. Việc sơ chế các nguyên liệu chủ yếu do các hộ,
các cơ sở sản xuất tự làm với kỹ thuật thủ công hoặc máy móc thiết bị tự chế
lạc hậu. Do đó chƣa khai thác hết hiệu quả của các nguyên liệu, gây lãng phí tài
nguyên.
Công nghệ, thiết bị và cơ sở hạ tầng sản xuất:
Các ngành
dịch vụ
Các ngành
khác
Thủ công bán
cơ khí (%)
61,51
70,69
43,90
59,44
Cơ khí (%)
38,49
29,31
56,10
40,56
0
0
Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
Trƣớc đây, thị trƣờng cho các sản phẩm thủ công, làng nghề vẫn còn rất nhỏ hẹp, tiêu
thụ tại chỗ do đó giá thành thấp. Từ khi nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trƣờng, cơ
cấu kinh tế và quan hệ sản xuất ở nông thôn cũng dần thay đổi, điều này đã tác động
mạnh mẽ đến tình hình sản xuất và kinh doanh của các làng nghề, chúng dần thích ứng
và đáp ứng nhu cầu của một nền kinh tế mới. Nhiều mặt hàng từ các làng nghề đã
đƣợc nhiều thị trƣờng trong nƣớc chấp nhận và vƣơn tới thị trƣờng nƣớc ngoài. Mang
lại nguồn thu đáng kể cho quốc gia.
1.2.2. Tổng quan về làng nghề và tình hình phát triển các làng nghề chế biến
thủy sản ở Ninh Thuận
a. Tổng quan về làng nghề và môi trƣờng làng nghề tỉnh Ninh Thuận
Làng nghề của tỉnh Ninh Thuận luôn gắn liền với đặc trƣng riêng của địa phƣơng và
có vai trò rất quan trọng đối với nhu cầu đời sống sinh hoạt, lao động của ngƣời dân.
Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làng nghề ƣớc đạt 196 tỷ đồng. Ngoài việc góp
phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh, làng nghề đã hỗ trợ và thúc đẩy các
ngành kinh tế phát triển, mở ra nhiều cơ hội việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao
động. Tính đến năm 2013, thu nhập bình quân đầu ngƣời là 1.417 nghìn đồng, tại
thành thị là 1.759 nghìn đồng, tại nông thôn là 1.258 nghìn đồng. Lực lƣợng lao động
toàn tỉnh là 312.940 ngƣời, số lƣợng lao động tại thành thị là 109.934 ngƣời chiếm
52,75%, tại nông thôn là 203.006 ngƣời chiếm 55,12%. Trong đó tổng số lao động của
17 làng nghề khoảng 4.000 ngƣời chiếm khoảng 2% tổng số lao động nông thôn của
tỉnh (Niên giám thống kê tỉnh Ninh Thuận năm 2013).
Theo báo cáo số 28/BC – UBND của UBND tỉnh Ninh Thuận về tình hình thực hiện
công tác bảo vệ môi trƣờng làng nghề thì trên địa bàn tỉnh có 17 làng nghề và làng có
nghề (gọi tắt là làng nghề) với 11 loại hình sản xuất khác nhau. Trong các làng nghề
này bao gồm 03 làng nghề truyền thống, 01 làng có nghề truyền thống và 13 làng có
sản xuất đũa Song Mỹ.
Các làng nghề trên địa bàn tỉnh đƣợc phân bố rộng khắp các huyện. Tuy nhiên, các cơ
sở đa số không tập trung thành cụm mà rải rác trong khu dân cƣ theo vùng nguyên liệu
sản xuất tại địa phƣơng nên chƣa thu hút nhiều lao động, một số làng nghề chế biến
hải sản nhƣ Lạc Sơn 3, Mỹ Tân, Đông Hải thì sản xuất tập trung tại khu vực quy hoạch
và thu hút nhiều lao động làm thuê. Cơ sở hạ tầng các làng nghề nhìn chung vẫn chƣa
đƣợc đầu tƣ, có những làng nghề hiện tại chỉ hoạt động cầm chừng, không phát triển
có xu hƣớng giảm mạnh nhƣ La Vang, An Thạnh.
Quy mô sản xuất của các làng nghề chủ yếu là hình thức nhỏ lẻ, gia công, tự phát dƣới
dạng hộ gia đình, vốn thấp, thiết bị công nghệ lạc hậu nên số lƣợng và chất lƣợng sản
phẩm chƣa ổn định, chƣa xây dựng và đăng ký thƣơng hiệu, khả năng cạnh tranh kém.
b. Tình hình phát triển các làng nghề chế biến thủy sản ở tỉnh Ninh Thuận
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận có 3 ngành nghề thuộc nhóm các làng nghề chế
biến hải sản, bao gồm chế biến cá hấp, phơi cá khô và nƣớc mắm. Các làn nghề đang
hoạt động thuộc nhóm này hiện có 5 làng nghề là làng nghề chế biến hải sản Lạc Sơn
3, làng nghề chế biến nƣớc mắm Lạc Sơn 2, làng nghề chế biến nƣớc mắm thôn Lạc
Tân 1, làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân và làng nghề chế biến hải sản Đông Hải.
Đặc điểm chung của các làng nghề chế biến hải sản là gần biển, nguồn nguyên liệu
phong phú, quá trình vận chuyển nhanh chóng và hình thành từ lâu đời gắn liền với
cuộc sống ngƣời dân ven biển.
Tình hình hoạt động của các làng nghề chế biến hải sản trên địa bàn tỉnh Ninh
Thuận
+ Làng nghề chế biến hải sản Lạc Sơn 3: Làng nghề nằm tại xã Cà Ná, huyện
Thuận Nam tỉnh Ninh Thuận. Hiện nay, toàn làng nghề có khoảng 14 hộ hoạt động chế
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
12
hoạt động với năng suất cao, khoảng 2 - 3 tấn cá/ngày. Các hộ sản xuất nƣớc mắm thì
chế biến chỉ khoảng 150kg cá/lần/mùa cá. Tùy thuộc vào từng mùa vụ, từng thời điểm
trong năm mà thời gian hoạt động của các cơ sở chế biến cá hấp nhiều hay ít. Khi vào
mùa cá chính từ tháng 4 – 8 âm lịch, hầu nhƣ các hộ sản xuất liên tục khoảng 30
ngày/tháng, còn các tháng còn lại sản xuất khoảng 10 – 15 ngày/tháng. Thị trƣờng tiêu
thụ chủ yếu là ở trong tỉnh và các tỉnh lân cận khác hoặc bán trực tiếp cho các khách
hàng đến thu mua tại chỗ.
+ Làng nghề chế biến hải sản Đông Hải: Làng nghề nằm tại thành phố Phan
Rang – Tháp Chàm. Hiện nay, trên toàn phƣờng Đông Hải có đăng ký khoảng 15 hộ
chế biến cá phơi khô và khoảng 45 hộ chế biến nƣớc mắm. Trong đó, có 2 hộ chế biến
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung
13