Phát triển hoạt động cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh bình thuận - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

LÊ KHẮC ANH NHÂN

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NÔNG NGHIỆP
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỈNH BÌNH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng

Mã ngành: 8.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ HÙNG

TP. Hồ Chí Minh, năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH


Trong bối cảnh đó, đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trở thành
một trong những chủ trương lớn của nước ta đến năm 2020. Để phát triển NN UDCNC,
Chính phủ đã yêu cầu NHNN thông qua các NHTM cung cấp phân phối nguồn vốn hỗ trợ
cho lĩnh vực này. Ngày 24/4/2017, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định số
813/QĐ-NHNN về Chương trình cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp UDCNC,
nông nghiệp sạch để thực hiện Nghị quyết 30/NQ-CP ngày 7/3/2017 của Chính phủ với
gói tín dụng 100.000 tỉ đồng.
Là một NHTM 100% vốn của Nhà nước, lại có thị trường mục tiêu là các cá nhân, pháp
nhân liên quan đến nông nghiệp, Agribank trở thành ngân hàng thương mại tiên phong
trong việc thực hiện Quyết định của NHNN. Điều này được thể hiện rõ qua việc Agribank
đã tiên phong, chủ động dành nguồn vốn tối thiểu 50 nghìn tỷ đồng; có chính sách giảm
lãi suất cho vay từ 0,5 đến 1,5%/năm so với lãi suất cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn theo quy định hiện hành. Là một trong những chi nhánh lớn của Agribank,
Agribank chi nhánh Bình Thuận cũng chủ động phát triển hoạt động cho vay nông nghiệp
UDCNC đối với khách hàng trên địa phương. Vì vậy, việc nghiên cứu về đề tài phát triển
cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Agribank CN Bình Thuận là một nghiên
cứu có ý nghĩa thiết thực về mặt lý luận và thực tiễn.


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Nội dung luận văn “Phát triển hoạt động cho vay nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn tỉnh Bình Thuận” là do chính tác giả độc lập nghiên cứu và hoàn thành.
Thành phố Hồ Chí Minh, Ngày 20 tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn

Lê Khắc Anh Nhân


LỜI CÁM ƠN

Sở Khoa Học - Công Nghệ tỉnh Bình Thuận.
Đã cung cấp cho tác giả nhiều nguồn tư liệu, tài liệu quý giá và hữu ích để tác giả
nghiên cứu phục vụ cho đề tài.
Cuối cùng tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạo mọi

điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn.
Thành phố Hồ Chí Minh, Ngày 20 tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn

Lê Khắc Anh Nhân


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

CHỮ VIẾT TẮT

NGHĨA

01

CN

Công nghiệp

02

CNSH


Kinh tế - xã hội

08

NC

Nghiên cứu

09

NHNN

Ngân hàng nhà nước

10

NHNo

Ngân hàng nông nghiệp (Agribank)

11

NHTM

Ngân hàng thương mại

12

NN


Sản xuất công nghiệp

18

SXNN

Sản xuất nông nghiệp


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
2.1

TÊN BẢNG
Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn & theo đối tượng

TRANG
30

khách hàng của Agribank Bình Thuận.
2.2

Hoạt động cho vay theo ngành kinh tế tại thời điểm

31

31/12/2017.
2.3

Tình hình dư nợ tăng trưởng dư nợ của Agribank Bình

3.1

Một số chỉ tiêu phát triển KTXH của tỉnh Bình Thuận đến

56

năm 2020.
3.2

Một số chỉ tiêu kinh doanh của Agribank Bình Thuận đến
năm 2020.

58


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
STT

TÊN BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ

TRANG

2.1

Mô hình tổ chức của Agribank Bình Thuận

28

2.2



45


MỤC LỤC
Tóm tắt
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................ i
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................................ ii
3. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................................. iii
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... iii
5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ iii
6. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu .......................................................................... iv
7. Kết cấu của đề tài: ................................................................................................... v
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY NÔNG NGHIỆP
UDCNC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI......................................................... 1
1.1. Cơ sở lý thuyết về nông nghiệp UDCNC ........................................................... 1
1.1.1 Khái niệm về nông nghiệp UDCNC .................................................................... 1
1.1.1.1. Ở Tây Âu ........................................................................................................ 1
1.1.1.2. Ở Trung Quốc ................................................................................................. 1
1.1.1.3. Ở Ấn Độ ......................................................................................................... 2


1.1.1.4. Ở Việt Nam ..................................................................................................... 2

1.3.1. Một số mô hình NN UDCNC ........................................................................... 20
1.3.2. Kinh nghiệm xây dựng mô hình NN UDCNC .................................................. 21
1.3.2.1. Về xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp. . 21
1.3.2.2. Về lao động ................................................................................................... 21
1.3.2.3. Tạo mối liên kết giữa nông dân- hợp tác xã- doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm.............................................................................................................. 22
Kết luận chương 1: .................................................................................................. 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NÔNG
NGHIỆP UDCNC TẠI AGRIBANK BÌNH THUẬN ............................................ 24
2.1. Vài nét về kinh tế, xã hội tỉnh Bình Thuận trong tác động đối với cho vay NN
UDCNC của ngân hàng. .......................................................................................... 24
2.1.1. Vài nét về kinh tế, xã hội tỉnh Bình Thuận ....................................................... 24
2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Thuận. .... 26
2.1.2.1. Mô hình tổ chức, nhiệm vụ của Agribank Bình Thuận. ................................. 26
2.1.2.2. Tình hình chung về huy động vốn ................................................................. 29
2.1.2.3. Kết quả hoạt động cho vay theo ngành kinh tế đến năm 2017 ....................... 31
2.2. Thực trạng hoạt động cho vay nông nghiệp UDCNC của Agribank Bình Thuận
giai đoạn 2015-2017 ................................................................................................. 31
2.2.1. Chính sách cho vay nông nghiệp UDCNC của Agribank CN Bình Thuận ........ 31
2.2.2. Các sản phẩm cho vay nông nghiệp UDCNC của Agribank CN Bình Thuận ... 32
2.2.3. Quy trình cho vay nông nghiệp UDCNC của Agribank CN Bình Thuận .......... 33


2.2.4. Thực trạng hoạt động cho vay nông nghiệp UDCNC của Agribank CN Bình
Thuận giai đoạn 2015 – 2017 ..................................................................................... 38
2.2.4.1. Tình hình tăng trưởng dư nợ qua các năm ..................................................... 38
2.2.4.2. Dư nợ cho vay NNNT qua các năm............................................................... 40
2.2.4.3. Cho vay NN UDCNC tại Agribank Bình Thuận ............................................ 42
2.2.4.4. Thị phần cho vay NN UDCNC của Agribank Bình Thuận trong toàn ngành . 44
2.2.4.5. Đánh giá chất lượng tín dụng ........................................................................ 46

3.4.3. Khuyến nghị với cơ quan ban ngành liên quan ................................................. 64
3.4.4. Khuyến nghị với Ngân hàng Nhà Nước............................................................ 64
3.4.5. Khuyến nghị với khách hàng ............................................................................ 65
3.4.6. Khuyến nghị đối với Agribank ......................................................................... 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3......................................................................................... 66
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 67


i

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
NN UDCNC là nền nông nghiệp áp dụng những công nghệ mới vào trong
quá trình sản xuất, được thể hiện dưới dạng công nghiệp hóa nông nghiệp, tự động
hóa quá trình sản xuất, sử dụng công nghệ sinh học và các cây trồng vật nuôi có
năng suất, hiệu quả cao… Với lợi thế tự nhiên, xuất phát điểm là một nước nông
nghiệp, phần lớn người dân làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, nước ta trong định
hướng phát triển kinh tế đến năm 2020 đã chọn nông nghiệp UDCNC làm xu hướng
phát triển. Theo định hướng của Chính phủ, NHNN đã ban hành Chương trình cho
vay khuyến khích phát triển UDCNC được các NHTM quan tâm. Ngân hàng
Agribank là một trong những ngân hàng tiên phong trong việc đưa ra chính sách cho
vay hỗ trợ phát triển nông nghiệp UDCNC.
Tỉnh Bình Thuận là một trong những tỉnh chú trọng xu hướng phát triển NN
UDCNC ở Việt Nam. Điều này được thể hiện rõ trong việc Bình Thuận đã xây dựng
xong Đề án phát triển nông nghiệp UDCNC đến năm 2020 làm cơ sở định hướng
cho hoạt động này tại địa phương. Đề án nêu rõ tỉnh Bình Thuận sẽ tập trung 3 nội
dung chính: (1) Xây dựng 2 khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, gồm
Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sản xuất thanh long với quy mô 52 ha tại
xã Hàm Minh, huyện Hàm Thuận Nam và Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao sản xuất giống thủy sản Chí Công với quy mô 154 ha tại xã Chí Công, huyện

pháp, khuyến nghị cho các cấp liên quan nhằm phát triển hoạt động cho vay này đến
năm 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về NN UDCNC, cho vay nông nghiệp UDCNC và
phát triển cho vay nông nghiệp UDCNC.
- Phân tích thực trạng phát triển cho vay NN UDCNC tại Agribank Bình Thuận
trong giai đoạn 2015 – 2017.
- Dựa trên việc phân tích thực trạng hoạt động cho vay NN UDCNC tại Agribank
Bình Thuận, đề tài rút ra đánh giá về những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại
trong hoạt động này ở đơn vị nghiên cứu.
- Trên cơ sở những đánh giá về thực trạng trong giai đoạn vừa qua kết hợp với việc
nghiên cứu các định hướng phát triển NN UDCNC tại địa phương, chính sách của
Agribank trong việc phát triển cho vay NN UDCNC, đề tài đề xuất các giải pháp để


iii

góp phần phát triển hoạt động này tại Agribank Bình Thuận.
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài cần trả lời các câu hỏi sau:
- Thế nào là nông nghiệp UDCNC? Cho vay nông nghiệp UDCNC là gì? Đặc điểm
của cho vay nông nghiệp UDCNC? Lợi ích của hoạt động này đối với các chủ thể
tham gia?
- Phát triển hoạt động cho vay nông nghiệp UDCNC là gì? Các chỉ tiêu để đánh giá
việc phát triển hoạt động cho vay nông nghiệp UDCNC? Các nhân tố nào ảnh hưởng
đến việc phát triển hoạt động cho vay nông nghiệp UDCNC?
- Thực trạng hoạt động cho vay nông nghiệp UDCNC tại Agribank Bình Thuận giai
đoạn 2015 – 2017 như thế nào? Kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong
hoạt động cho vay nông nghiệp UDCNC tại chi nhánh là gì?
- Định hướng phát triển của địa phương cũng như chính sách của Agribank liên quan

liệu, tác giả tiến hành phân tích theo phương pháp diễn dịch, quy nạp để thấy được
thực trạng hoạt động cho vay nông nghiệp UDCNC tại Agribank CN Bình Thuận,
trên cơ sở đó đề ra giải pháp nhằm phát triển hoạt động này trong thời gian tới.
6. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Mặc dù đề tài nghiên cứu về nông nghiệp khá phong phú nhưng chủ đề nghiên
cứu về hoạt động cho vay nông nghiệp UDCNC tại Việt Nam thì còn khá mới mẻ,
thể hiện qua số lượng các nghiên cứu về cho vay nông nghiệp UDCNC còn rất ít.
Bài viết của Phạm Văn Hiển “Phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Việt
Nam: kết quả ban đầu và những khó khăn cần tháo gỡ” năm 2014 có chỉ ra những
khó khăn về vốn khi triển khai phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam.
ThS. Nguyễn Hữu Mạnh (2014) trong bài viết của mình đã phần nào giới
thiệu được nông nghiệp UDCNC cũng như đánh giá được thực trạng các chính sách
về vốn cho nông nghiệp UDCNC từ góc độ các cơ quan quản lý cấp Trung ương đến
các ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2010 – 2014. Từ đó, tác giả đã rút ra được
những hạn chế còn tồn tại trong các chính sách vốn dành cho lĩnh vực này và đưa ra
một số kiến nghị giải pháp phù hợp.
TS. Phan Thị Linh (2016) đã chỉ ra vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc
phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đồng thời, tác giả đã phân
tích thực trạng tín dụng ngân hàng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và nông thôn
trong giai đoạn 2011 – 2015 để thấy được phần nào nguồn vốn tín dụng ngân hàng
dành cho sản xuất nông nghiệp UDCNC trong giai đoạn 2011 – 2015. Trên cơ sở


v

đó, bài viết đưa ra một số giải pháp đẩy mạnh tín dụng cho sản xuất nông nghiệp
nông thôn ứng dụng công nghệ cao.
Một số nội dung có liên quan đến chủ đề nghiên cứu được trình bày rải rác
trong các bài viết trên các tạp chí. Trong đó, bài viết của Vũ Đình Đông trên báo
Quân đội nhân dân phản ánh phần nào thực trạng “cơn khát vốn của nông nghiệp

CNSH, sinh thái và môi trường; hướng nhu cầu của xã hội và sự phát triển NN
theo hướng bền vững, an toàn như: NN xanh, NN hữu cơ, NN sinh thái
học,…; đảm bảo tạo ra đủ số lượng và chất lượng cao đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của xã hội và nền SX đó không làm thay đổi môi trường sinh thái tự
nhiên.
Trong quan niệm này, NNCNC không loại trừ việc sử dụng phân hóa học,
thuốc bảo vệ thực vật nhưng sử dụng chúng một cách hợp lý hơn nhằm bảo vệ
môi trường sinh thái; đồng thời ứng dụng thành tựu KHCN vào trong SX như
CNSH, tự động hóa, CNTT, … nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sản
lượng cây trồng vật nuôi, và tạo ra một nền NN theo hướng phát triển bền
vững.
1.1.1.2. Trung Quốc:
Các nhà KH Trung Quốc cho rằng: Việc ứng dụng CN mới như CNSH,
CNTT, công nghệ vũ trụ, tự động hóa, vật liệu mới, năng lượng mới, laser . .
.vào SXNN làm ảnh hưởng đến tiến bộ KHCN, kinh tế NN và có thể hình
thành công nghệ cao, công nghệ mới của ngành SXNN, đều có thể gọi là
NNCNC.


2

Theo quan niệm này, khái niệm NNCNC với nội dung bao hàm CN hóa
và hiện đại hóa nền SXNN nhưng chú trọng hiệu quả kinh tế thiên về số lượng
hơn; theo họ NNCNC khi đáp ứng yêu cầu xã hội với quy trình SX giảm được
30% chi phí, đồng thời phải tăng được ít nhất là 30% sản lượng và giá trị nông
sản.
1.1.1.3. Ở Ấn Độ:
Tại Ấn Độ, thuật ngữ “NNCNC” ra đời vào năm 1999 với nội dung: Là tất
cả kỹ thuật công nghệ hiện đại, ít phụ thuộc vào môi trường được đưa vào
SXNN, tập trung vốn cao và có khả năng làm gia tăng năng suất và chất lượng

lượng SP; thêm vào đó là bảo quản nông sản tốt và tổ chức quản lý SX hợp lý
để đạt hiệu quả kinh tế cao.
Quan niệm này đề cập đến vấn đề hiệu quả KT – XH nhưng đối tượng áp
dụng là cây trồng, chưa đề cập đến đối tượng vật nuôi và cũng chưa quan tâm
đến yếu tố môi trường sinh thái [Cao Kỳ Sơn].
- NNCNC là nền NN áp dụng những công nghệ mới vào trong SX bao gồm
CN hóa NN (tức là cơ giới hóa SX), tự động hóa, CNSH, CNTT, vật liệu mới
và giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, hiệu quả cao trên
một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở hữu cơ.
Với quan niệm này, tác giả đã nhấn mạnh đến việc ứng dụng KHCN trong
SXNN nhằm tăng năng suất, chất lượng cây trồng vật nuôi, tăng hiệu quả
SX…và đạt đến sự phát triển bền vững dựa trên yếu tố sinh thái hữu cơ
[Dương Hoa Xô].
Theo Luật Công nghệ Cao (2008): “Công nghệ cao là công nghệ có hàm
lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được tích hợp từ
thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại, tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính
năng vượt trội, giá trị gia tăng, thân thiện với môi trường, có vai trò quan
trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hoá
ngành sản xuất, dịch vụ hiện có”.
Theo Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
“Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nền nông nghiệp được áp dụng


4

những công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp
(cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông
tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống
vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn
vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ”.

thuật và tính chuyên môn sâu.
-

Quy trình SX khép kín từ khâu NC, ứng dụng SX đến tiêu thụ nông sản.

Thị trường tiêu thụ nông sản ứng dụng công nghệ cao mang tính hàng hóa lớn
và tập trung; thị trường tập trung theo kiểu “bao thầu trọn gói” từ thị trường
đầu vào cho đến thị trường đầu ra và thường do một công ty hay doanh nghiệp
điều hành.
-

Việc ứng dụng kỹ thuật máy tính vào NN ngoài những lĩnh vực truyền

thông, phân tích dữ liệu quản lý; còn giúp con người xử lý những dữ liệu sinh
học và tạo ra những cây trồng hay vật nuôi ảo để mô phỏng sự phát triển của
chúng.
1.1.2.3. Ít phụ thuộc vào đất trồng hơn
Đất trồng dần dần được thay thế bằng các giá thể hay dung dịch chất dinh
dưỡng do diện tích ngày càng bị thu hẹp. Do đó đất trồng ngày càng có giá trị
cao hơn. Các hoạt động của NN UDCNC ít phụ thuộc vào đất hơn.
1.1.2.4. Tạo mối liên kết giữa các ngành khoa học với nhau
-

NN UDCNC là nền NN được tích hợp bởi nhiều công nghệ với trình độ

chất xám cao. Hoạt động NN không chỉ đầu tư vào kiến thức nông học mà còn
phải NC và ứng dụng các ngành KHCN khác vào trong SX của mình. Thêm
vào đó, mỗi ngành KH lại liên quan đến nhiều ngành KH khác nhau nhưng
chúng đều có mối quan hệ tác động lẫn nhau để được ứng dụng trong SXNN
ngày càng sâu rộng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status