VN
U
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
an
dP
ha
rm
NGUYỄN THỊ THÚY
ac
y,
KHOA Y DƢỢC
ed
ici
ne
KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
ĐẾN NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ Ở CÁC BÀ MẸ
MỔ LẤY THAI CHỦ ĐỘNG TẠI BỆNH VIỆN
Sc
ho
ol
NGUYỄN THỊ THÚY
VN
U
KHOA Y DƢỢC
KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
an
ĐẾN NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ Ở CÁC BÀ MẸ
ed
ici
ne
MỔ LẤY THAI CHỦ ĐỘNG TẠI BỆNH VIỆN
M
PHỤ SẢN TRUNG ƢƠNG NĂM 2019
ho
ol
of
rất nhiều của các Thầy Cô giáo, bạn bè và gia đình.
ac
y,
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn nhất, Thầy PGS.TS Vũ Văn
Du, Phó chủ nhiệm Bộ môn Phụ sản – Khoa Y Dược, Đại học Quốc Hà Nội,
dP
ha
rm
trưởng Khoa Điều trị theo yêu cầu, Bệnh viện Phụ sản Trung ương, người
Thầy đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, quan tâm, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình làm khóa luận của mình. Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cảm ơn
chân thành nhất đến Thầy ThS. Mạc Đăng Tuấn, giảng viên Bộ Môn Y Dược
cộng đồng và Y dự phòng, Khoa Y Dược, Đại học Quốc Gia Hà Nội, Thầy đã
ed
ici
ne
trình tôi thực hiện nghiên cứu này.
an
trực tiếp chỉ bảo tôi và hướng dẫn từng bước, luôn động viên tôi trong quá
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới các Thầy, Cô giáo:
- TS. Nguyễn Thị Lan Hương, Trưởng Khoa sản 2, Bệnh viện Phụ sản
Trung ương, người Thầy đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để và có nhiều đóng góp
rig
Thầy, Cô trong Khoa Y Dược, Đại Học Quóc Gia Hà Nội là nơi đã gắn bó 6
py
năm trong quãng đời sinh viên của mình.
- Ban lãnh đạo Bệnh viện Phụ sản Trung Ương cùng toàn thể các khoa
Co
phòng, cán bộ công nhân viên trong bệnh viện. Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn
chân thành tới các cô, chú, anh, chị nhân viên trong Khoa điều trị theo yêu
cầu và Khoa Sản 2, Bệnh viện Phụ sản Trung ương đã luôn tạo điều kiện
VN
U
thuận lợi nhất cho tôi để tôi có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Tập thể lớp Bác sĩ đa khoa Khóa 2, Khoa Y Dược, Đại học Quốc Gia
Hà Nội đã đồng hành với tôi 6 năm qua để tiếp thêm cho tôi những động lực
ac
y,
học tập, nghiên cứu không mệt mỏi.
ed
ici
ne
an
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2019
Nguyễn Thị Thúy
VN
U
LỜI CAM ĐOAN
Em tên là Nguyễn Thị Thúy, sinh viên khóa QH.2013.Y, ngành Y đa
ac
y,
khoa, Khoa Y Dƣợc, Đại học Quốc Gia Hà Nội, xin cam đoan:
1. Đây là khóa luận do bản thân em trực tiếp thực hiện dƣới sự hƣớng
dP
ha
rm
dẫn của PGS.TS. Vũ Văn Du và ThS. Mạc Đăng Tuấn.
ho
ol
of
M
Tác giả
NGUYỄN THỊ THÚY
: Bú sớm sau sinh
BVPSTW
: Bệnh viện Phụ Sản Trung Ƣơng
MLTCĐ
: Mổ lấy thai chủ động
NCBSM
: Nuôi con bằng sữa mẹ
TCYTTG
BSSS
rig
py
Co
VN
U
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
VN
U
Bảng 1.1: Thành phần dinh dƣỡng cơ bản trong 100ml sữa mẹ ..................... 5
Bảng 3.1: Thông tin các bà mẹ tham gia nghiên cứu ................................... 18
ac
y,
Bảng 3.2: Đặc điểm con sinh ra hiện tại của đối tƣợng ................................. 19
Bảng 3.3: Đặc điểm phƣơng pháp giảm đau trong/sau MLTCĐ ................... 21
dP
ha
rm
ht
@
Sc
ho
ol
of
Bảng 3.12: Liên quan thời gian bắt đầu tiếp xúc mẹ con và thực hành BSSS 30
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
VN
U
Biểu đồ 3.1: Lý do MLTCĐ ......................................................................... 20
Biểu đồ 3.2: Kháng sinh sử dụng trong/sau mổ ............................................ 21
Biểu đồ 3.3: Thời gian mẹ nằm với con sau mổ ............................................ 22
ac
y,
Biểu đồ 3.4: Thời gian có sữa sau sinh ......................................................... 22
Biểu đồ 3.5: Kiến thức, thực hành cho bú sữa non........................................ 24
Biểu đồ 3.6: Tình hình thiếu sữa mẹ ............................................................. 26
VN
U
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
ac
y,
Chƣơng 1: TỔNG QUAN
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
3
3
4
1.2.1. Sữa mẹ là thức ăn hoàn hảo nhất, cung cấp đủ năng lƣợng, chất dinh
4
dƣỡng cần thiết, dễ tiêu hóa, dễ hấp thu
dP
ici
ne
1.2.3. Sữa mẹ có tác dụng chống dị ứng
7
1.3. KHUYẾN CÁO VÀ CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NCBSM TRÊN
7
ol
of
1.2.7. Cho bú sữa mẹ tiện lợi và rẻ tiền
ho
THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
8
1.3.2. Tại Việt Nam
8
1.4. VẤN ĐỀ MỔ LẤY THAI
8
10
1.6.1.1. Độ tuổi của bà mẹ
10
VN
U
1.6.1. Đặc điểm bà mẹ
1.6.1.2. Kiến thức và thái độ của bà mẹ
11
1.6.1.3. Đặc điểm khu vực sống, trình độ học vấn
ac
y,
11
1.6.1.4. Vấn đề thiếu sữa mẹ
dP
ha
rm
1.6.2. Đặc điểm của con
of
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
15
15
2.2. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
15
ho
ol
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Sc
2.3. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
15
15
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu
15
2.4.2. Cỡ mẫu
2.4.5. Xử lý và phân tích số liệu
16
VN
U
2.4.4.2. Kỹ thuật thu thập thông tin
2.4.6. Đạo đức nghiên cứu
16
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ac
y,
18
3.1. MÔ TẢ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH NCBSM Ở CÁC BÀ MẸ
18
dP
ha
rm
MLTCĐ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƢƠNG NĂM 2019
3.1.1. Đặc điểm thông tin chung đối tƣợng tham gia nghiên cứu
27
3.2.4. Mối liên quan giữa đặc điểm MLTCĐ và thực hành BSSS
28
Chƣơng 4: BÀN LUẬN
31
ol
of
M
3.2.1. Mối liên quan giữa đặc điểm chung của mẹ và thực hành BSSS
ho
4.1. MÔ TẢ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH NCBSM Ở CÁC BÀ MẸ
31
Sc
MLTCĐ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƢƠNG NĂM 2019
31
33
4.2.2. Mối liên quan giữa đặc điểm chung của trẻ và thực hành BSSS
35
4.2.3 Mối liên quan giữa những ngƣời xung quanh và thực hành BSSS
36
4.2.3.1. Nhân viên Y tế
36
ac
y,
VN
U
4.2.1. Mối liên quan giữa đặc điểm chung của mẹ và thực hành BSSS
4.2.3.2. Vai trò ngƣời chồng
37
4.2.4.1. Liên quan giữa việc sử dụng thuốc và thực hành BSSS
37
ho
ol
of
M
PHỤ LỤC
ed
ici
ne
KẾT LUẬN
Co
36
40
41
ĐẶT VẤN ĐỀ
VN
U
Dinh dƣỡng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ đặc biệt là vấn đề nuôi con
M
Không chỉ có lợi ích cho con mà việc NCBSM còn có vai trò đặc
biệt quan trọng với sức khỏe bà mẹ. Bà mẹ cũng có lợi khi cho trẻ bú
of
sớm vì giúp sữa về sớm hơn, giảm đƣợc băng huyết sau sinh, giúp bà
mẹ tránh thai trong thời kỳ đầu hậu sản. Về lâu dài, cho trẻ bú sữa mẹ
ol
giảm tỷ lệ ung thƣ vú và ung thƣ buồng trứng [59].
ho
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc
Sc
(UNICEF) đã khuyến cáo nên cho trẻ bú mẹ sớm trong vòng một giờ
đầu sau sinh, cho trẻ bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu, việc cho bú sớm
@
trong vòng một giờ đầu sau sinh và bú hoàn toàn liên quan đến tỷ lệ tử
Co
py
cứu của Shamini Ramoo tại bệnh viện Hùng Vƣơng thành phố Hồ Chí
dP
ha
rm
Minh năm 2014, chỉ có 14% bà mẹ cho con bú trong 1 giờ đầu, trong
khi đó hầu hết các bà mẹ sinh mổ đều cho con bú sữa mẹ sau 24 giờ
[52].
Từ những nghiên cứu trên cho thấy tỷ lệ trẻ đƣợc bú sữa mẹ sớm
ed
ici
ne
an
còn chƣa cao, đăc biệt là tỷ lệ trẻ bú sữa mẹ sớm ở bệnh nhân sinh mổ,
điều này có lẽ do nhiều nguyên nhân tác động. Nhằm đánh giá lại thực
trạng và tìm hiều các yếu tố liên quan đến nuôi con bằng sữa mẹ trong
thời gian gần đây, góp phần cung cấp thông tin nhằm cải thiện sức khỏe
bà mẹ trẻ em, chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát một số yếu tố liên
M
quan đến nuôi con bằng sữa mẹ ở các bà mẹ mổ lấy thai chủ động tại
Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương năm 2019” nhằm mục tiêu:
of
VN
U
TỔNG QUAN
1.1. Một số khái niệm
dP
ha
rm
ac
y,
*Nuôi con bằng sữa mẹ: là đứa trẻ đƣợc nuôi dƣỡng trực tiếp
bằng bú mẹ hoặc gián tiếp do sữa mẹ vắt ra hoặc sữa từ các bà mẹ khác
[46], [43], [45].
*Bú mẹ: trẻ đƣợc bú mẹ, bú trực tiếp hoặc bú sữa mẹ đƣợc vắt ra
bao gồm một phần, bú chủ yếu và bú hoàn toàn [46].
*Bú sớm sau sinh: trẻ đƣợc sinh ra và đƣa vào bú vú mẹ trong
vòng 1 giờ đầu sau sinh [46].
an
* Bú mẹ hoàn toàn: là trẻ chỉ bú sữa từ vú mẹ hoặc vú nuôi hoặc
ed
ici
ne
từ vú mẹ vắt ra. Ngoài ra không ăn bất kỳ một loại thức ăn dạng lỏng hay
rig
ht
* Gây tê tủy sống: một phƣơng pháp gây tê vùng, thực hiện bằng
cách tiêm thuốc tê vào khoang dƣới nhện, thuốc tê sẽ hòa với dịch não
Co
py
tủy và có tác dụng trực tiếp lên tủy sống gây phong bế cảm giác, vận
động và thần kinh giao cảm [6].
* Gây mê: là phƣơng pháp giảm đau bằng cách làm cho bệnh
nhân mất ý thức (có phục hồi) và giảm đau [6].
3
* Gây tê ngoài màng cứng: một phƣơng pháp gây tê vùng, thực
cảm giác, vận động và giao cảm [6].
ac
y,
1.2. Tầm quan trọng của sữa mẹ và việc NCBSM
VN
U
of
M
protein chủ yếu trong sữa mẹ khi vào trong dạ dày sẽ tủa các thành các
phân tử nhỏ nên thấm dịch tiêu hóa tốt và dễ hấp thu.
ho
ol
- Lipid: Thành phần lipid trong sữa mẹ cao, các acid béo không
no nhƣ acid linoleic, là một acid cần thiết cho sự phát triển hệ thần kinh
của trẻ nhỏ, mắt và sự bền vững của mạch máu của trẻ. Trong sữa mẹ
Sc
có men lipase vì vậy lipid trong sữa mẹ có thể hấp thu tại dạ dày.
ht
@
- Glucid: Trong sữa mẹ có nhiều hơn trong sữa công thức, cung
cấp thêm nguồn năng lƣợng. Đặc biệt, đƣờng beta lactose chủ yếu trong
sữa mẹ là môi trƣờng tốt cho vi khuẩn Gram dƣơng phát triển nhƣ trực
khuẩn Bifidus, ngăn cản các vi khuẩn Gram âm phát triển do vậy trẻ bú
Co
rm
thiếu máu do thiếu sắt.
Bảng 1.1:Thành phần dinh dƣỡng cơ bản trong 100ml sữa mẹ [2]
ed
ici
ne
M
of
ol
ho
Sc
@
ht
rig
py
Co
Đơn vị
Kcalo
g
g:g
mg
mg
mcg
mcg
35
0,08
39
295
an
Thành phần dinh dƣỡng
Năng lƣợng
Protein
Tỷ lệ casein/protein nƣớc sữa
Lipid
Lactose
Vitamin:
Retinol
Beta caroten
Vitamin D
Vitamin C
Thiamin
Riboflavin
Niacin
Vitamin B12
Acid folic
Muối khoáng:
Calci
một số loại vi khuẩn gây bệnh cần sắt để phát triển [60].
- Các bạch cầu: Trong 2 tuần lễ đầu, trong sữa mẹ có tới 4 ngàn
bạch cầu /1ml sữa. Các bạch cầu có khả năng tiết ra IgA, Lizozym,
an
Lactoferin, Interferon [14].
ed
ici
ne
- Lizozym là một loại men có nhiều hơn hẳn trong sữa mẹ so với
sữa công thức. Lyzozym phá hủy một số vi khuẩn gây bệnh và phòng
ngừa một số bệnh do virus.
- Yếu tố kích thích sự phát triển của Lactobacilus Bifidus – có
ích cho hệ tiêu hóa, đồng thời kìm hãm các vi khuẩn gây bệnh và ký
M
sinh trùng [14], [60].
of
Do vậy, việc thực hiện NCBSM giúp cơ thể trẻ chống lại các
ho
ol
riêng. Đồng thời, các acid béo thiết yếu nhƣ omega 3 và omega 6 là tiền
VN
U
tố DHA và AA sẽ tham gia vào quá trình hình thành màng tế bào não
và võng mạc giúp trẻ thông minh và có thị lực tốt. Ngoài ra, trẻ còn có
ac
y,
thể hấp thu tốt sắt và vitamin C có sẵn trong sữa mẹ để thúc đẩy quá
trình phát triển trí não này [14].
1.2.5. NCBSM là điều kiện để gắn bó tình cảm mẹ con
dP
ha
rm
Mỗi lần cho con bú, ngƣời mẹ có thời gian nâng niu, âu yếm con
và đ.ứa trẻ vui tƣơi, thoải mái. Giao lƣu tình cảm mẹ con đƣợc tăng
cƣờng qua dòng sữa mẹ, làm cho con nhanh lớn và khỏe mạnh. Ngƣời
mẹ quên đi nỗi mệt nhọc của mình, giảm stress cho mẹ. Tạo cho trẻ có
cảm giác an toàn. Mặt khác, chỉ có ngƣời mẹ qua sự quan sát tinh tế
ed
ici
ne
an
rig
ht
@
Sữa mẹ không cần dụng cụ, không cần đun nấu, pha chế, không
mất thời gian chuẩn bị, không phụ thuộc giờ giấc, bất kỳ lúc nào cũng
có thể cho trẻ ăn ngay cả khi ngƣời mẹ nằm ngủ vì vậy tạo điều kiện
cho mẹ có đủ thời gian nghỉ ngơi, ăn uống, bồi dƣỡng, chăm sóc trẻ.
Sữa mẹ là nguồn có sẵn vì vậy không mất tiền mua, đảm bảo trẻ
trong hoàn cảnh gia đình dù khó khăn vẫn có thể có nguồn dinh dƣỡng
đầy đủ.
7
1.3. Khuyến cáo và các chính sách hỗ trợ NCBSM trên thế giới và
VN
U
Việt Nam
1.3.1. Trên thế giới
Theo khuyến cáo của WHO và UNICEF về NCBSM tốt nhất là:
ac
y,
of
Khuyến cáo của Bộ Y tế Việt Nam về nuôi con bằng sữa mẹ xây
ho
ol
dựng theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới đƣợc quy định trong
Điều 2 Thông tƣ 38/2016 về Thực hiện “Mƣời điều kiện nuôi con bằng
sữa mẹ” tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Theo đó, nên cho trẻ bú
Sc
mẹ trong vòng 1 giờ đấu sau sinh, bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu và
@
tiếp tục cho bú đến 24 tháng hoặc lâu hơn [19].
1.4. Vấn đề mổ lấy thai
chuyển dạ, cần phải nhanh chóng can thiệp bằng kỹ thuật mổ lấy thai
để tránh nguy cơ cho mẹ và cho con [13].
Co
py
rig
không có chỉ định trƣớc khi chuyển dạ [8].
an
1.5. Thực trạng NCBSM ở những bà mẹ mổ lấy thai
1.5.1. Trên thế giới
ed
ici
ne
Từ lâu NCBSM đã đƣợc sự quan tâm ở nhiều nƣớc trên thế giới.
Theo một nghiên cứu tại Nigerian (2006) trên 500 bà mẹ (sinh thƣờng
và sinh mổ) khoảng 34% bà mẹ sinh thƣờng cho con bú mẹ sớm sau
sinh trong khi tỷ lệ này ở bà mẹ sinh mổ là 0%. Thời gian bắt đầu cho
of
M
bú trung bình là 3,35 ± 2,6 giờ ở các bà mẹ sinh thƣờng, 6,5 ± 3,4 giờ
với bà mẹ sinh mổ. Sự tiếp xúc sớm giữa mẹ chính là yếu tố quan trọng
ho
ol
nhất để bắt đầu cho con bú [25]. Nghiên cứu tại Brazil năm 2010 cho
thấy, khoảng 26% ca sinh thƣờng cho con BSSS trong khi đó tỉ lệ này
là 5% ở nhóm sinh mổ [29]. Trong điều tra của Adhikari ở Nepal năm
VN
U
không có bà mẹ nào sinh mổ cho con bú sau 1 giờ đầu sau sinh [10].
Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện Hùng Vƣơng Thành phố Hồ
ac
y,
Chí Minh (2014) có đến 92% bà mẹ cho con bú trong ngày đầu sau
sinh, trong khu tỉ lệ bà mẹ cho bú trong 1 giờ đầu chỉ ở mức 14%
(31/223), có đến 37% bà mẹ đã vắt bỏ sữa non và không có bà mẹ sinh
mổ nào cho con bú hoàn toàn sau sinh [52]. Theo nghiên cứu của
dP
ha
rm
Nguyễn Thị Tuyết Liêm năm 2015 tại Phú Yên, tỉ lệ cho con bú sớm ở
nhóm các bà mẹ sinh thƣờng là 68% và sinh mổ là 11% (p
khác biệt của hệ thống chăm sóc sau đẻ nhƣ tăng cƣờng gần gũi trẻ
trong 24 giờ và cho trẻ bú sớm…[37], [58].
ht
1.6.1. Đặc điểm bà mẹ
Co
py
rig
1.6.1.1. Độ tuổi của bà mẹ
Một nghiên cứu ở Australia cho thấy những trẻ sơ sinh có mẹ
dƣới 30 tuổi ít có xu hƣớng đƣợc nuôi bằng sữa mẹ ở các mức độ [50],
một nghiên cứu khác ở Chile cũng chỉ ra rằng các bà mẹ không cho con
bú hoàn toàn chủ yếu là các bà mẹ còn thanh thiếu niên [49].
10
1.6.1.2. Kiến thức và thái độ của bà mẹ
VN
U
Một số yếu tố quyết định đến thực hành NCBSM là: hiểu biết,
niềm tin, các chuẩn mực xã hội. Trong đó kiến thức đóng vai trò vô
ac
Ở nông thôn Karnataka (Ấn Độ) 58,4% trong số 274 bà mẹ vắt
bỏ sữa non, nhƣng họ lại biết đƣợc tính ƣu việt của sữa mẹ [34].
of
Ở Việt Nam, một số nghiên cứu cho kết quả: lý do không cho trẻ
ol
bú ngay chủ yếu là “chờ sữa về” hoặc cho rằng “sữa đầu không tốt” [5].
ho
1.6.1.3. Đặc điểm khu vực sống, trình độ học vấn
Sc
Khu vực sống, trình độ học vấn, nghề nghiệp của bà mẹ là một
yếu tố liên quan đến thực hành BSSS và NCBSM. Nghiên cứu của Lê
ht
@
Thị Hƣơng và cộng sự tiến hành tại Hà Nội trên 2.690 trẻ em cho thấy
những phụ nữa ở nông thôn có xu hƣớng cho con bú mẹ nhiều hơn ở
vùng thành thị, đồng thời nghiên cứu cũng chỉ ra 40% trẻ trai đƣợc bú
Co
điểm nghiên cứu [51]. Ở Việt Nam, các nghiên cứu tƣơng tự cũng cho
thấy nguyên nhân các bà mẹ cho trẻ bú sữa mẹ một phần là do mẹ thiếu
sữa [3], [24].
1.6.2. Đặc điểm của con
Yếu tố ngƣời mẹ có vai trò quan trọng quyết định vấn đề thực
ed
ici
ne
an
hành NCBSM song về phía con lại giúp cho việc hoàn thành NCBSM.
Trong một vài trƣờng hợp cần trì hoãn thời gian bú mẹ vì sức khỏe của
trẻ: trẻ suy hô hấp, dị tật bẩm sinh, trẻ đẻ non tháng, nhẹ cân [35].
Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy, trẻ sơ sinh nam, cân
nặng trẻ lúc sinh ra thấp, trẻ sinh non tháng là những yếu tố gây cản
M
khó khăn cho việc thực hành BSSS [41], [27].
of
1.6.3. Những người xung quanh
1.6.3.1. Nhân viên Y tế [39]
ol
điều này là quyết định sự hiểu biết và chi phối sự tiết sữa của bà mẹ
12
[48], [62]. Thực hành của nhân viên Y tế đóng một vai trò quan trọng
hƣởng tích cực đến tỷ lệ và thời gian NCBSM [42].
ac
y,
1.6.3.2. Vai trò người chồng [16]
VN
U
trong sự khởi đầu NCBSM. Trình độ học vấn của nhân viên Y tế, sự
sắp đặt con nằm cạnh mẹ và chế độ cho bú theo nhu cầu của trẻ có ảnh
Sự chăm sóc từ gia đình là một yếu tố quan trọng, nó không chỉ
dP
ha
rm
ảnh hƣởng đến sức khỏe bà mẹ mà còn ảnh hƣởng gián tiếp đến sức
khỏe em bé. Bà mẹ sau sinh mổ nhận đƣợc sự chăm sóc từ ngƣời thân
nhiều hơn so với các bà mẹ sinh thƣờng do số ngày nằm viện của họ
lớn hơn. Chính sự chăm sóc này tạo cho họ một niềm tin hơn và cảm
thấy thoải mái hơn trong quá trình nằm viện.
Sc
bú ngay sau khi tỉnh vì thuốc có thế sử dụng trong thời kỳ cho con bú.
@
Nhóm thuốc giải giãn cơ (Neostigmine, Atropine) không đi vào ống
dẫn sữa không bài tiết vào sữa.
Co
py
rig
ht
Nhóm thuốc giảm đau, kháng viêm non-steroid (Acetaminophen,
Ibuprofen, Ketorolac) đƣợc xe là an toàn trong giai đoạn cho con bú.
Liều thuốc ƣớc tính mà trẻ nhận đƣợc qua sữa mẹ khoảng 6% liều dùng
của ngƣời mẹ.
Nhóm Penicillins và Cephalosprin bài tiết qua sữa mẹ với số
lƣợng rất nhỏ, do vậy có thể đảm bảo duy trì cho con bú. Một số trẻ sơ
13