BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
KIỀU QUỲNH ANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC NỮ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
KIỀU QUỲNH ANH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC NỮ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý công
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................... 3
2.1. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................... 4
3. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................ 4
4. Phạm vi nghiên cứu: .............................................................................................. 5
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ...................................................... 5
5.1. Phương pháp luận ........................................................................................... 5
5.2. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 5
6. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học của luận án ......................................... 7
6.1. Câu hỏi nghiên cứu của luận án ...................................................................... 7
6.2. Giả thuyết khoa học của luận án ..................................................................... 8
6. Đóng góp mới của luận án ..................................................................................... 8
6.1. Về lý luận ........................................................................................................ 8
6.2. Về thực tiễn ..................................................................................................... 8
7. Ý nghĩa của Luận án .............................................................................................. 9
8. Cấu trúc của Luận án ............................................................................................. 9
CHƯƠNG 1 ............................................................................................................ 11
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .......... 11
1.1.Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến luận án ...................... 11
1.1.1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển nguồn nhân lực ..................11
1.1.2. Những công trình nghiên cứu quản lý nhà nước về nguồn nhân lực nữ nghiên
cứu khoa học ........................................................................................................ 20
1.2. Nhận xét về tổng quan tài liệu và hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án..... 24
1.2.1. Những kết quả đạt được .........................................................................................24
1.2.2. Những khía cạnh, nội dung cần tiếp tục nghiên cứu ...............................................25
Kết luận chương 1 ................................................................................................ 27
CHƯƠNG 2 ............................................................................................................ 28
2.4.1. Kinh nghiệm thế giới quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu
khoa học ..........................................................................................................................57
2.4.1.1. Kinh nghiệm của Mỹ ...........................................................................................58
2.4.1.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản .................................................................................64
2.4.1.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc .............................................................................67
2.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam ...................................................................72
Kết luận chương 2 ................................................................................................ 79
CHƯƠNG 3 ............................................................................................................ 81
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NỮ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở VIỆT NAM .................................................... 81
3.1. Khái quát về nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học và nguồn nhân lực nữ
nghiên cứu khoa học ............................................................................................ 81
3.1.1. Thực trạng nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học ...................................................81
3.1.2. Thực trạng nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ..............................................84
3.2. Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân
lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam .............................................................. 89
3.2.1. Thực trạng việc xây dựng các kế hoạch, chiến lược, quy hoạch phát triển nguồn
nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ....................................................................................89
3.2.2. Thực trạng công tác xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
trong lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ....................... 93
3.2.3. Thực trạng về tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ
nghiên cứu khoa học ........................................................................................................96
3.2.4. Thực trạng việc tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, tôn vinh nguồn
nhân lực nữ NCKH và hợp tác quốc tế về phát triển NNL nữ NCKH.............................. 102
3.2.5. Thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách phát
1. Kết luận.......................................................................................................... 160
2. Kiến nghị ....................................................................................................... 163
2.1. Đối với Chính phủ .................................................................................................. 163
2.2. Đối với Bộ Khoa học và Công nghệ ........................................................................ 163
2.3. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo ............................................................................. 164
2.4. Đối với các đơn vị, tổ chức nghiên cứu khoa học .................................................... 164
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ....................................................... 165
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 166
PHỤ LỤC.............................................................................................................. 180
PHỤ LỤC 1 ....................................................................................................... 180
PHỤ LỤC 2 ........................................................................................................ 185
PHỤ LỤC 3 ....................................................................................................... 192
PHỤ LỤC 4 ....................................................................................................... 196
PHỤ LỤC 5 ....................................................................................................... 201
LỜI CẢM ƠN
Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học là một
trong những nội dung của khoa học quản lý nói chung và khoa học quản lý hành
chính nhà nước nói riêng. Công trình nghiên cứu là kết quả trong thời gian học tập,
nghiên cứu của tác giả tại khoa Sau Đại học, khoa quản lý nhà nước về xã hội,
thuộc Học viện Hành chính Quốc gia.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban
Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, các thầy cô là giảng viên của Học viện,
các thầy cô công tác tại khoa Sau Đại học, khoa Tổ chức và quản lý nhân sự, đặc
biệt là PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hải và GS.TS. Phạm Văn Đức, những người
thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, từ xây dựng đề cương,
tổ chức nghiên cứu, khảo sát thực địa đến phân tích số liệu và báo cáo hoàn thành
Cán bộ quản lý khoa học
4. HĐND
Hội đồng nhân dân
5. NCKH
Nghiên cứu khoa học
6. NNL
Nguồn nhân lực
7. OECD
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for
Economic Co-operation and Development)
8. QLNN
Quản lý nhà nước
9. UBND
Ủy ban nhân dân
10. UNESCO
Tổ chức Khoa học, Giáo dục và Văn hóa Liên hợp quốc
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Thống kê NNL nghiên cứu khoa học theo loại hình kinh tế & vị trí hoạt
động…………………………………….…………...………………………….… 81
Bảng 3.2.Thống kê NNL nghiên cứu khoa học theo khu vực và vị trí hoạt động...82
Bảng 3.3.Thống kê về chất lượng NNL nghiên cứu khoa học theo trình độ và theo
khu vực công tác..……………………………………………………….…….…..83
Bảng 3.4. Thống kê về quy mô, số lượng NNL nữ NCKH theo khu vực kinh tế &
theo chức năng làm việc………………………..………………………….………85
Bảng 3.5. Thống kê về chất lượng NNL nữ NCKH theo khu vực kinh tế & theo
trình độ chuyên môn……………………………………………………….………86
Bảng 3.6. Thống kê chất lượng NNL nữ NCKH theo khu vực hoạt động KH & theo
trình độ chuyên môn……………………..………………………………….……..87
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát về quy mô & chất lượng NNL nữ NCKH….………...88
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát về số lượng & chất lượng của các kế hoạch chiến lược,
quy hoạch phát triển NNL nữ NCKH………………………………..…………….92
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát thực tiễn về thực trạng thể chế pháp luật về phát triển
NNL nữ NCKH ………………………………………………………………..…..95
Bảng 3.10. Bậc lương & hệ số lương của các nhà KH ………………….………106
Bảng 3.11. Kết quả khảo sát về thực trạng việc thực hiện đào tạo& bồi dưỡng NNL
nữ NCKH………………………………………………………….…………..…110
Bảng 3.12. Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra & xử lý những
khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực phát triển NNL nữ NCKH……………………....119
Bảng 4.1. Kết quả khảo sát về tính cần thiết phải đổi mới hoạt động đào tạo & bồi
dưỡng NNL nữ NCKH…………………………………………….…………….144
Bảng 4.2. Kết quả khảo sát về tính cần thiết của các nội dung hợp tác quốc tế trong
phát triển NNL nữ NCKH……………………………..…………………………156
Bảng 4.3. Kết quả khảo sát về tính cần thiết phải đổi mới công tác thanh tra, kiểm
tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về phát triển NNL nữ NCKH.……….…157
sáng tạo của những người làm công tác khoa học.
Xã hội loài người đang bước vào một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của cuộc
cách mạng khoa học và công nghệ 4.0, điều này ngày càng đặt ra những yêu cầu cấp
thiết đối với NNL nghiên cứu khoa học. Ở Việt Nam, phát triển khoa học và công
nghệ được Đảng và Nhà nước trong những năm gần đây đặc biệt quan tâm với hàng
loại các chủ trương, chính sách được xây dựng và tổ chức thực hiện. Đảng Cộng sản
Việt Nam đã khẳng định:“Lấy việc phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản
cho sự phát triển nhanh và bền vững”[5]. Với sự quan tâm của Đảng ủy các cấp, sự
quản lý của các cơ quan nhà nước NNL nghiên cứu khoa học nói chung, NNL nữ
nghiên cứu khoa học nói riêng đã có sự phát triển nhanh cả về mặt số lượng và chất
lượng, đã đáp ứng được một phần nhu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn công
1
nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu ngày một cao
của xã hội thì NNL nữ nghiên cứu khoa học (NCKH) của Việt Nam còn hạn chế:
yếu và thiếu về chuyên môn nghiệp vụ NCKH; đội ngũ cán bộ nữ NCKH còn thiếu
chuyên gia đầu ngành giỏi; cơ cấu nhân lực khoa học theo ngành nghề và lãnh thổ
còn mất cân đối. Ở nhiều tổ chức NCKH, đội ngũ nữ chuyên gia đầu ngành ngày
một ít đi do thiếu nguồn kế cận. Những nhà khoa học nữ có trình độ chuyên môn
cao, có những công trình đăng tải trên các tạp chí khoa học có uy tín trên thế giới
còn khiêm tốn hơn các nước trong khu vực và thế giới. Trình độ, kỹ năng ngoại
ngữ, tin học ở nhiều nhà khoa học nữ, kể cả ở nhiều người có chức danh giáo sư và
phó giáo sư, còn hạn chế.
Trong thời gian qua, trên quy mô toàn cầu, ở nhiều quốc gia, việc phát triển
NNL nữ đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ trên mọi phương diện: trên bình
diện xã hội, phụ nữ ngày càng tham gia nhiều vào các hoạt động của xã hội; trong
gia đình, người phụ nữ cũng đã nhận được sự chia sẻ, giúp đỡ và tạo điều kiện từ
nam giới để phát triển và khẳng định bản thân. Những thập kỷ gần đây, hiện tượng
cần ghi nhận ở nhiều quốc gia, khu vực khác nhau trên thế giới, số lượng phụ nữ nắm
chương trình “Vì sự phát triển phụ nữ trong khoa học” cho thấy, trên thế giới chỉ có
30% số sinh viên theo học các ngành khoa học là nữ giới; các nhà khoa học là nữ chỉ
chiếm khoảng 25% tổng số các nhà khoa học toàn cầu và chỉ có 2,9% chủ nhân các
giải Nobel là các nhà khoa học nữ. Vậy tại sao lại có sự mất cần đối trong hoạt động
NCKH giữa hai giới như vậy? Và làm thế nào để khắc phục thực trạng trên, khơi dậy
sức mạnh của phụ nữ trong NCKH? Đây thực sự là một bài toán đã và đang đặt ra
cần phải giải quyết trong Chiến lược quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ, cụ thể hơn là
vấn đề bình đẳng giới trong hoạt động nghiên cứu khoa học trên thế giới nói chung và
Việt Nam nói riêng.
Xuất phát từ những lý do trên và từ vị trí công tác của bản thân nên tác giả đã
chọn đề tài “Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa
học ở Việt Nam” để làm luận án Tiến sĩ nhằm giải quyết những vấn đề có tính lý
luận cũng như thực tiễn.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Luận án có mục đích nghiên cứu là những cơ sở lý luận quản lý nhà nước
(QLNN) về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học; nghiên cứu thực trạng thực
3
hiện những nội dung QLNN về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam
qua đó luận án đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm hoàn thiện công tác QLNN
về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu của thực tiễn xã hội
trong giai đoạn hiện nay.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án có các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
Thứ nhất, nghiên cứu tổng quan những tài liệu, dữ liệu, số liệu thống kê,
những công trình, đề tài nghiên cứu khoa học, các bài viết trên các tạp chí chuyên
ngành có liên quan đến đề tài luận án. Trên cơ sở đó, rút ra những nhận xét, đánh giá
về những kết quả đạt được, những khía cạnh chưa được nghiên cứu sâu của các học
Thực tiễn hiện nay, hoạt động nghiên cứu khoa học ở nước ta khá đa dạng và
phong phú ở nhiều cơ quan, tổ chức: các viện, cơ quan nghiên cứu của các Ban
Đảng; các viện nghiên cứu thuộc Bộ, ngành; các trường đại học, cao đẳng; các viện
nghiên cứu thuộc các cơ quan thuộc chính phủ; các nhà máy, xí nghiệp, doanh
nghiệp; các cơ quan nghiên cứu ở địa phương; các tổ chức chính trị - xã hội…
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận án được nghiên cứu dựa trên những cở sở của Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về con người,
nguồn lực con người, NNL nghiên cứu khoa học, vai trò của phụ nữ, giải phóng phụ
nữ và những nghiên cứu về lao động nữ đã có.
Luận án kết hợp lý thuyết về hành chính và phát triển theo quan điểm lý
luận - thực tiễn, hệ thống - phát triển trên cơ sở kế thừa nghiên cứu của các ngành
khoa học chính trị, xã hội và nhân văn. Ngoài ra, tác giả còn gắn với thực tiễn dựa
trên kết quả điều tra nghiên cứu về phát triển NNL tại Viện Hàn lâm Khoa học xã
hội Việt Nam.
5.2.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu
lý thuyết về phát triển, chính sách phát triển, NNL, NNL nghiên cứu; các văn bản
nghị quyết, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; báo cáo kết quả thực
hiện các chương trình, dự án chính sách có liên quan.
- Phương pháp chuyên gia: tác giả trực tiếp trao đổi, phỏng vấn và thảo luận
với các nhà quản lý trong lĩnh vực hành chính, chính sách phát triển và các nhà
5
khoa học nghiên cứu về khoa học xã hội. Nghiên cứu sinh đã trao đổi, phỏng vấn,
xin ý kiến 06 chuyên gia về một số vấn đề liên quan trực tiếp đến luận án: nội dung
của quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực mà cụ thể là nguồn nhân lực nữ
nghiên cứu khoa học; chính sách phát triển nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học ở
Viện Khoa học, PT
(Đại học Quốc gia HN)
Trung tâm Hán Nôm; TT
Đa dạng sinh học
(Đại Học Sư phạm HN)
Viện Chính sách công và
30 (3 CBQLKH và
27 nữ cán bộ
NCKH)
30 (3 CBQLKH và
27 nữ cán bộ
NCKH)
30 (3 CBQLKH và
27 nữ cán bộ
NCKH)
30 (3 CBQLKH và
27 nữ cán bộ
NCKH)
30 (3 CBQLKH và
6
Thời
gian
thực
hiện
Kết
quả
3/2017
NCKH)
30 (3 CBQLKH và
Viện Môi trường và TN
Tháng
27 nữ cán bộ
30/30
(ĐH Quốc gia TP. HCM)
5/2017
NCKH)
30 (3 CBQLKH và
TP. Hồ Đại học Luật TP. HCM
Tháng
27 nữ cán bộ
30/30
Chí Minh
5/2017
NCKH)
Viện Hợp tác, Nghiên cứu
30 (3 CBQLKH và
Tháng
và đào tạo quốc tế
27 nữ cán bộ
30/30
5/2017
(ĐH Tôn Đức Thắng)
NCKH)
30 (3 CBQLKH và
TP. Đà
Viện Công nghệ Quốc tế
Cần phải làm gì để nâng cao hiệu quả QLNN về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa
học ở Việt Nam trong giai đoạn kế tiếp?
7
Câu hỏi nghiên cứu phụ: Những ưu điểm và hạn chế trong QLNN về phát
triển NNL nữ nghiên cứu khoa học hiện nay? Những yếu tố ảnh hưởng đến phát
triển NNL nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam?
6.2. Giả thuyết khoa học của luận án
Luận án có giả thuyết nghiên cứu là thực trạng hoạt động QLNN trong việc
phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam đã đạt những kết quả nhất
định, tuy nhiên còn những hạn chế; chất lượng NNL nữ nghiên cứu khoa học còn
chưa cao, số lượng các nhà khoa học nữ đạt các giải thưởng sáng tạo trong nghiên
cứu khoa học cấp nhà nước và quốc tế chưa nhiều, chất lượng NNL nữ chưa đáp
ứng được yêu cầu của thực tiễn xã hội. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng
trên, nếu nghiên cứu, tìm hiểu và chỉ ra được các nguyên nhân dẫn đến những tồn
tại, hạn chế trong việc phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học thì sẽ xây dựng được
một hệ thống các giải pháp QLNN phù hợp khắc phục những tồn tại và hoàn thiện
một số chính sách phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học thì sẽ có được đội ngũ
các nhà khoa học nữ đông đảo về số lượng, mạnh về chất lượng đáp ứng yêu cầu
phát triển của đất nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
7. Đóng góp mới của luận án
7.1. Về lý luận
Luận án sẽ góp phần làm sâu sắc hơn những cơ sở lý luận QLNN về NNL nữ
nghiên cứu khoa học ở Việt Nam. Nghiên cứu và làm sáng tỏ nội hàm của QLNN
đối với phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học bao gồm: các khái niệm liên quan,
chủ thể và đối tượng quản lý NNL nữ nghiên cứu khoa học; các nội dung QLNN về
NNL nữ nghiên cứu khoa học và những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển
NNL nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam hiện nay.
Kết quả nghiên cứu của luận án có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà
quản lý, hoạch định chính sách để xây dựng và thực hiện chính sách phát triển NNL
nghiên cứu khoa học nói chung và phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học nói
riêng ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Hệ thống lý luận và thực tiễn của luận
án cũng có ý nghĩa thiết thực trong nghiên cứu giảng dạy chuyên đề QLNN về phát
triển NNL nữ nghiên cứu khoa học tại Học Viện Hành chính Quốc gia.
9. Cấu trúc của Luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục,
luận án được chia thành 4 chương:
9
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án
Chương 2: Cơ sở khoa học QLNN về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học
Chương 3: Thực trạng của QLNN về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa
học ở Việt Nam
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện QLNN về phát triển NNL nữ
nghiên cứu khoa học ở Việt Nam
10
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.1.Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến luận án
1.1.1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển nguồn nhân lực
- Nicolaescu Victor, Journal of Community Positive Practices 13.4 (2013):
“Human Resource Formation in the Sector of Social Economy” (Cơ cấu NNL trong
khu vực kinh tế xã hội), đã đưa ra những nét chủ yếu về tầm quan trọng và vai trò
đặc biệt của chương trình giáo dục có tác động mạnh đến kinh tế xã hội và nguồn
viên, cấu trúc hạ tầng và môi trường học thuật, trong đó, con người giữ vai trò quyết
định. Tuyên ngôn chỉ rõ cần có một chính sách mạnh mẽ về phát triển đội ngũ sao
cho có thể nâng cao kỹ năng của họ, khuyến khích năng lực sáng tạo, phát huy tính
chủ động, tích cực sáng tạo trong nghiên cứu và giảng dạy [163, tr.5-9].
- Trong cương vị người đứng đầu đất nước Singapore thời kỳ hậu độc lập,
ông Lý Quang Diệu có ba mối quan tâm chính: an ninh quốc gia, kinh tế và những
vấn đề xã hội, ông đã đưa ra những chính sách phát triển NNL hợp lý để đưa được
Singapore đứng vững và phát triển. Những khó khăn gặp phải trong quá trình xây
dựng đất nước nói chung cũng như phát triển NNL nói riêng đã ít nhiều được đề cập
đến trong bài viết: Sự thật khó khăn để giữ Singapore bước đi (2011) (Hard Truths
To Keep Singapore Going), Tạp chí Straits Times Press của Lý Quang Diệu [156].
- Carol Hirschon Weiss đã chỉ rõ tầm quan trọng của khoa học và đặc biệt
vai trò của khoa học xã hội và các liên hệ giữa nghiên cứu và chính sách công. Một
phần quan trọng của nghiên cứu khoa học xã hội là mục đích giúp các chính phủ cải
thiện những dự án, chính sách và cách thực hiện để phục vụ công dân (Theo Carol
Hirschon Weiss, 2001, Các liên hệ giữa nghiên cứu và chính sách công: nghiên cứu
khoa học có ảnh hưởng như thế nào?).
Nghiên cứu về NNL và phát trỉển NNL là một chủ đề được nhiều học giả và
các nhà quản lý hết sức quan tâm ở mọi quốc gia vùng lãnh thổ trên thế giới. Ở Việt
Nam, khi đất nước ta bước vào giai đoạn mở cửa và hội nhập quốc tế, nghiên cứu
về phát triển NNL càng được các cấp, các ngành và các nhà khoa học quan tâm, có
thể kể đến một số công trình sau:
- Nghiên cứu của Trần Thị Tuyết Mai: “Phát triển nguồn nhân lực trong
phát triển kinh tế”, luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 1995.
Nội dung của đề tài tác giả tập trung nghiên cứu và làm sáng tỏ một số những khái
12
niệm liên quan và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế - xã hội; nghiên cứu và chỉ ra vai
trò của NNL đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và những yếu tố ảnh hưởng đến sự
đề xuất năm nhóm giải pháp nhằm phát triển NNL vùng đồng bằng sông Cửu long
đến năm 2020 [112, tr.125-146].
- Đề tài nghiên cứu của tác giả Dương Anh Hoàng: “Phát triển nguồn nhân
lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở Đà Nẵng”, Luận án
tiến sĩ triết học, Viện Phát triển bền vững vùng Nam bộ, 2008. Luận án đã làm sáng
tỏ một số những cơ sở lý luận về NNL và phát triển NNL; vai trò của NNL đối với
sự nghiệp CNH, HĐH; mô tả được thực trạng phát triển NNL phục vụ cho sự
nghiệp CNH, HĐH ở Đà Nẵng, phân tích và chỉ ra được những kết quả đạt được,
những bất cập hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế. Dựa trên những
kết quả nghiên cứu, đề tài luận án đã đề xuất một số định hướng giải pháp cho việc
phát triển NNL cho Đà Nẵng trong giai đoạn CNH, HĐH [70].
- Công trình nghiên cứu của tác giả Lê Thị Hồng Diệp: “Phát triển nguồn
nhân lực có chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức Việt Nam”, luận án tiến
sĩ chuyên ngành kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, 2010. Nội dung đề tài luận án tác
giả nghiên cứu những cơ sở lý luận về nguồn lực chất lượng cao, phân tích và làm
sáng tỏ mối quan hệ giữa NNL chất lượng cao với nền kinh tế tri thức. Nghiên cứu
thực trạng phát triển NNL chất lượng cao để hình thành nền kinh tế thị trường, qua đó
đề xuất những giải pháp góp phần phát triển NNL chất lượng cao ở Việt Nam [56].
- Nghiên cứu của tác giả Lê Quang Hùng với đề tài: “Phát triển nhân lực
chất lượng cao ở khu vực kinh tế trọng điểm miền Trung”, đề tài luận án tiến sĩ
chuyên ngành kinh tế phát triển, Viện Chiến lược phát triển, 2012. Nội dung đề tài
tác giả nghiên cứu và hệ thống hóa những cơ sở lý luận về NNL chất lượng cao,
phát triển NNL có chất lượng cao, những đặc điểm của NNL chất lượng cao và chỉ
ra những nội dung phát triển NNL chất lượng cao. Đề tài cũng chỉ ra những tiêu chí
để đánh giá NNL chất lượng cao bao gồm: chỉ số phát triển con người (Kinh tế, giáo
dục, tuổi thọ trung bình); chỉ số năng lực cạnh tranh; chỉ số về thể lực, chỉ số về trí
lực (trình độ học vấn, chuyên môn, khả năng sáng tạo). Theo tác giả, NNL chất
lượng cao là yếu tố quyết định đến quá trình tăng trưởng kinh tế và giải quyết các
vấn đề xã hội [76].