Ngày giảng 8A………………
8B………………
TIẾT 10: BÀI 7
ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Trình bày và giải thích được một số đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của
các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.
2. Kỹ năng:
Phân tích số liệu về một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội.
3. Thái độ:
Tôn trọng thành quả kinh tế, có niềm tin vào tương lai đất nước...
4. Định hướng hình thành các năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng
lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, lược đồ, bảng thống kê, tranh ảnh.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. Giáo viên chuẩn bị:
- Máy tính trình chiếu (Bảng 7.1; sgk. Bảng 7.2; H.7.1; sgk-MC; Các hình
ảnh khác).
2. Học sinh chuẩn bị:
- SGK, vở ghi, đồ dung học tập.
- Nghiên cứu trước nội dung bài.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp động não.
- Phương pháp dạy học trực quan.
- Phương pháp thảo luận nhóm.
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.
không dạy)
2. Đặc điểm phát triển kinh tế
- xã hội của các nước và lãnh
thổ châu Á hiện nay.
? Sau chiến tranh thế giới lần 2 kinh tế xã hôi - Sau chiến tranh thế giới thứ
các nước và lãnh thổ châu Á lâm vào tình hai, nền kinh tế các nước đều bị
trạng như thế nào?
kiệt quệ, đời sống nhân dân vô
cùng cực khổ.
? Nửa cuối thế kỉ 20 nền kinh tế có gì thay đổi? - Nửa cuối thế kỉ XX nền kinh
tế các nước đã có nhiều chuyển
biến.
- Dựa vào bảng 7.2 sgk cho biết:
? Nước có bình quân GDP đầu người cao nhất
so với nước thấp nhất chênh nhau khoảng bao
nhiêu lần?
- (cao nhất là Nhật cao gấp hơn 105 lần so với
nước thấp nhất là Lào)
? Tỉ trọng gía trị nông nghiệp trong cơ cấu
GDP của các nước thu nhập cao khác với nước
thu nhập thấp ở chỗ nào?
- (nước thu nhập cao tỉ trọng nông nghiệp thấp,
nước có thu nhập thấp tỉ trọng nông nghiệp
cao)
? Các nước có trình độ phát triển kinh tế xã - Cuối thế kỷ XX trình độ phát
hội như thế nào?
triển kinh tế - xã hội giữa các
nước và vùng lãnh thổ rất khác
nhau (không đều).
+ Nhật Bản là nước phát triển
2. Các bước tiến hành:
a. HS hoạt động cá nhân.
b. Gv đặt nhiệm vụ chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học.
- GV: Tổng kết, chuẩn kiến thức, nhận xét giờ học.
- GV: Hướng dẫn về nhà:
+ Học bài theo câu hỏi sgk và nội dung ghi nhớ.
+ đọc và tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế xã hội các nước châu Á.
V. PHỤ LỤC:
Phụ lục 1
Thống kê tên các nước có thu nhập như nhau:
Mức thu
Tên nước và vùng lãnh thổ
nhập
Grudia, Adecbaigian, Udơbêkixtan, Yêmen, Cưrơgưxtan,
Tatgikixtan, Apganixtan, Pakixtan, Nêpan, Butan, Bănglađet, Ấn
Thấp
Độ, Mianma, Lào, Campuchia, Triều Tiên, Mông Cổ, Inđônêxia,
Việt Nam
Trung bình
LB Nga, Xiri, I rắc, I ran, Tuốcmênixtan, Cadăcxtan, Trung Quốc,
dưới
Thái lan, Philíppin, Xrilanca, Xiri, Palextin, Gioocđani, Sip
Trung bình
Ả rập xê út, Thổ Nhĩ Kì, Acmênia, Ô man, Malaixia, Xingapo,
trên
Hàn Quốc, Libăng
Nhật Bản, Đài Loan, Côoét, Baranh, Cata, Các tiểu vương quốc Ả
Cao
rập thống nhất, Ixraen, Macao, Hồng Công, Brunây.
- Phương pháp động não.
- Phương pháp dạy học trực quan.
- Phương pháp thảo luận nhóm.
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp dạy học bằng bản đồ.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
* Kiểm tra:
- Sĩ số:
8A……………………………….
8B……………………………….
- Bài cũ: Hãy nêu đặc điểm phát triển kinh tế xã hội các nước và vùng lãnh
thổ châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1. Mục tiêu:
Giúp học sinh nhận biết được tình hình phát triển các ngành kinh tế để
HS sẵn sang tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.
2. Các bước tiến hành
4
GV trình chiếu 1 số hình ảnh.
HS: Quan sát – TL
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Nông nghiệp.
1. Mục tiêu:
- Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế (nông nghiệp)
và nơi phân bố chủ yếu.
- Phát huy năng lực thực hành, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán, sử dụng,
HS: (Thái Lan và Việt Nam trở thành nước xuất Lan, Việt Nam đã đạt được kết
khẩu lúa gạo thứ nhất, thứ hai thế giới)
quả vượt bậc.
* Chăn nuôi:
? Ngành chăn nuôi có đặc điểm gì?
- Các vật nuôi của châu Á cũng
rất đa dạng: Trâu, bò, lợn, gà, vịt,
dê, bò, cừu, ngựa, tuần lộc...
Hoạt động 2: Công nghiệp:
1. Mục tiêu:
- Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế ( Công nghiệp)
và nơi phân bố chủ yếu.
5
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh,
năng lực hợp tác.
2. Các bước tiến hành:
GV cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu về 2. Công nghiệp:
Công nghiệp:
? Công nghiệp châu Á có đặc điểm gì?
- Công nghiệp đa dạng nhưng
phát triển chưa đều.
? Những ngành công nghiệp nào ưu tiên + Công nghiệp khai khoáng
phát triển?
phát triển ở nhiều nước.
- (CN khai khoáng tạo nguyên, nhiên liệu trong
sản xuất và nguồn hàng xuất khẩu)
- Dựa vào bảng 8.1 cho biết:
? Những nước nào khai thác than và dầu mỏ
của Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan là bao nhiêu?
? Mối quan hệ giữa tỉ trọng dịch vụ trong cơ
cấu GDP và GDP tính theo đầu người của các
nước nói trên như thế nào?
? Ngành dịch vụ phát triển như thế nào?
- Dịch vụ được coi trọng: giao
thông vận tải, thương mại, viễn
6
thông...
- Những nước có ngành dịch vụ
phát triển cao: Nhật Bản, Xin –
ga – po, Hàn Quốc.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
1. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài.
2. Các bước tiến hành:
- GV nêu câu hỏi:
+ Trình bày những thành tựu trong sản xuất nông nghiệp ở châu Á.
+ Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước Tây Nam Á lại trở thành
nước có thu nhập cao?
- HS thảo luận và trình bày.
- GV đánh giá kết luận.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG:
1. Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học liên hệ thực tế Việt Nam.
2. Các bước tiến hành:
a. HS hoạt động cá nhân.
b. Gv đặt nhiệm vụ chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học.
- GV: Tổng kết, chuẩn kiến thức, nhận xét giờ học.
- GV: Hướng dẫn về nhà:
- Máy tính trình chiếu (H9.1; H9.2; H9.3; H9.4 sgk và các hình ảnh khác).
2. Học sinh chuẩn bị:
- SGK, vở ghi, đồ dung học tập.
- Nghiên cứu trước nội dung bài.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp động não.
- Phương pháp dạy học trực quan.
- Phương pháp thảo luận nhóm.
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp dạy học bằng bản đồ.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
* Kiểm tra:
- Sĩ số:
8A……………………………….
8B……………………………….
- Bài cũ:
? Trình bày những thành tựu về nông nghiệp của các nước châu Á.
? Nêu đặc điểm phát triển công nghiệp của các nước châu Á.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1. Mục tiêu:
Giúp học sinh nhận biết được một số đặc điểm nổi bật của khu vực TNA
để HS sẵn sang tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.
2. Các bước tiến hành
8
GV nêu một số đặc điểm nổi bật.
HS: tiếp thu vào bài mới
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Nam Á.
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh,
năng lực hợp tác.
2. Các bước tiến hành:
GV cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu về 2. Đặc điểm tự nhiên:
đặc điểm tự nhiên:
? Q.sát H 9.1 + Bđ tự nhiên khu vực TNA - Địa hình chủ yếu là núi và
(Màn hình) hoặc átlát cho biết các miền địa cao nguyên
hình từ Đông Bắc xuống Tây Nam của khu vực + Phía Đông Bắc có các dãy
TNA?
núi cao chạy từ bờ Địa Trung
Hải nối hệ An-pi với hệ Hima-lay-a, bao quanh sơn
nguyên Thổ Nhĩ Kì và sơn
nguyên Iran.
+ Phía Tây Nam là sơn nguyên
9
Arap chiếm gần toàn bộ diện
tích b.đảo Arap, ở giữa là đồng
bằng Lưỡng Hà
? Dựa vào H 9.1+ Bđ tự nhiên và H 2.1(Màn - Khí hậu: nhiệt đới khô:
hình), em hãy kể tên các đới và kiểu khí hậu
của Tây Nam Á.
(Đới khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt với:
+ Kiểu nhiệt đới khô.
+ Kiểu cận nhiệt Địa Trung Hải và kiểu cận
nhiệt lục địa.
=> Khí hậu khô hạn và nóng <=> Tây Nam Á
“điểm nóng” của thế giới về khí hậu).
triển các ngành đó?
và chế biến dầu mỏ.
? Dựa vào H 9.4 (Màn hình), cho biết Tây
Nam Á xuất khẩu dầu mỏ đến các khu vực
nào?
(Hàng năm khai thác > 1 tỉ tấn dầu, chiếm 1/3
sản lượng dầu thế giới).
10
- Q.sát 9.4 (Màn hình) cảnh khai thác dầu ở Iran hãy nhận xét và mô tả.
- Chính trị: không ổn định,
? Tại sao nói Tây Nam Á là một “điểm nóng” phức tạp.
của thế giới về chính trị?
+ Có vị trí địa lí có ý nghĩa chiến lược quan
trọng: ngã ba của châu Âu, châu Phi, châu Á
=> tranh chấp gay gắt.
+ Nguồn tài nguyên dầu mỏ phong phú =>
chiến tranh.
+ Xung đột sắc tộc, bộ tộc...
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
1. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài.
2. Các bước tiến hành:
- GV nêu câu hỏi:
+ Xác định vị trí của khu vực TNA trên bản đồ.
+ Nêu đặc điểm tự nhiên nổi bật của khu vực.
+ Khái quất đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị khu vực TNA.
- HS thảo luận và trình bày.
- GV đánh giá kết luận.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG:
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. Giáo viên chuẩn bị:
- Máy tính trình chiếu (H10.1; H10.2; H10.3; H10.4 sgk và các hình ảnh
khác).
2. Học sinh chuẩn bị:
- SGK, vở ghi, đồ dung học tập.
- Nghiên cứu trước nội dung bài.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp động não.
- Phương pháp dạy học trực quan.
- Phương pháp thảo luận nhóm.
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp dạy học bằng bản đồ.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
* Kiểm tra:
- Sĩ số:
8A……………………………….
8B……………………………….
- Bài cũ: 15 phút.
Câu hỏi: Trình bày đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế chính trị
các nước khu vực Tây Nam Á?.
Trả lời:
- Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên (4đ)
+ Phía Đông Bắc có các dãy núi cao chạy từ bờ Địa Trung Hải nối hệ An-pi
với hệ Hi-ma-lay-a, bao quanh sơn nguyên Thổ Nhĩ Kì và sơn nguyên Iran.
12
+ Phía Tây Nam là sơn nguyên Arap chiếm gần toàn bộ diện tích b.đảo Arap,
- Nằm khoảng giữa các vĩ độ
? Tiếp giáp với biển, khu vực nào?
90B-370B
? Nêu tên các quốc gia trong khu vực.
- Giáp: Vịnh Ben gan, biển
Aráp, khu vực Tây Nam Á,
Trung Á, Đông Á, Đông Nam
Á.
* Địa hình gồm 3 miền:
? Các miền địa hình chính từ Bắc xuống Nam - Phía bắc là hệ thống nuia Hicủa khu vực Nam Á, đặc điểm của các miền địa ma-lay-a đồ sộ, hùng vĩ, chạy
hình đó?
theo hướng TB- ĐN. (dài 2600
km, rộng từ 320- 400 km)
- Phía Nam là sơn nguyên Đê
Can tương đối thấp, bằng
phẳng, 2 rìa là dãy Gát Tây và
Gát Đông.
- Ở giữa: Đồng bằng Ấn –
Hằng rộng lớn, bằng phẳng
13
(kéo dài > 3000 km (biến Aráp
-> V.Bengan), rộng 250 – 350
km)
Hoạt động 2: Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan.
1. Mục tiêu:
Trình bày được những đặc điểm nổi bật về Khí hậu, sông ngòi và cảnh
quan Nam Á.
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh,
- Lượng mưa phân bố không
đều:
+ Mưa nhiều -> sườn đón gió:
Đồng bằng sông Hằng, Gát Tây
– Gát Đông.
+ Mưa ít - > sườn khuất gió:
Tây Bắc Nam Á, cao nguyên
Đê – Can.
- Gv. Lượng mưa ảnh hưởng đến sản xuất,
sinh hoạt của nhân dân ở khu vực Nam Á.
14
- Dựa vào H10.1, 10.3, 10.4, bản đồ, tranh
hoang mạc, trang vùng núi Hi-ma-lay-a và kiến
thức đã học:
? Đọc tên các sông lớn ở Nam Á.
* Sông ngòi: có nhiều sông lớn:
Sông Ấn, sông Hằng, sông Brama-put
? Nam Á có những cảnh quan tự nhiên nào?
* Cảnh quan đa dạng chủ yếu
- Xác định vị trí của H10.3, 10.4 trên H10.1 và là rừng nhiệt đới, xa van, hoang
trên bản đồ.
mạc, núi cao.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
1. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài.
2. Các bước tiến hành:
- GV nêu câu hỏi:
+ Xác định vị trí và nêu đắc điểm các miền địa hình trên bản đồ.
+ Giải thích nguyên nhân phân bố mưa không đều ở NA?
3. Thái độ: Tích cực học tập.
4. Định hướng hình thành các năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng
lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng lược đồ, tranh ảnh, bảng số liệu.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. Giáo viên chuẩn bị:
- Máy tính trình chiếu (H11.1; H11.2; H11.3; H14.4 sgk và các hình ảnh
khác).
2. Học sinh chuẩn bị:
- SGK, vở ghi, đồ dung học tập.
- Nghiên cứu trước nội dung bài.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp động não.
- Phương pháp dạy học trực quan.
- Phương pháp thảo luận nhóm.
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp dạy học bằng bản đồ.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
* Kiểm tra:
- Sĩ số:
8A……………………………….
8B……………………………….
- Bài cũ:
+ Nêu đặc điểm địa hình của khu vực Nam Á?
+ Kể tên các sông lớn và cảnh quan Nam Á?
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1. Mục tiêu:
? Kể tên hai khu vực đông dân nhất châu Á?
- Nam Á là một trong những
khu vực dân cư đông bậc nhất
Châu Á và thế giới (đứng đầu
là Đông Á).
- Tính mật độ dân số Nam Á so với mật độ dân
số các khu vực khác ở châu Á.
? Rút ra nhận xét? (mật độ dân cư không đồng
đều giữa các khu vực, Nam Á có mật độ dân cư
đông nhất)
- GV nhấn mạnh: Hai khu vực đông dân nhất
châu Á: Đông Á và Nam Á trong 2 khu vực đó:
Nam Á có mật độ dân số cao nhất trong khu
vực của Châu Á.
? Dân cư chủ yếu theo đạo nào?
- Dân cư chủ yếu theo đạo Ấn
- Hs quan sát ảnh đền Tat Ma-han (sgk-MC)
Độ Giáo, Hồi Giáo; tôn giáo có
- GV bổ sung về vai trò của tôn giáo đối với ảnh hưởng lớn đến tình hình
đời sống người dân, đối với sự phát triển kinh kinh tế - xã hội ở đây.
tế - xã hội
Hoạt động 2: Đặc điểm kinh tế - xã hội.
1. Mục tiêu:
Trình bày một số đặc điểm nổi bật về kinh tế- xã hội các nước khu vực
Nam Á.
17
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng hình ảnh,
năng lực hợp tác.
- Cuộc “cách mạng trắng”: tăng
sản lượng sữa
=> lương thực, thực phẩm cho
nhân dân đáp ứng đủ mà con
dư thừa để xuất khẩu.
+ Dịch vụ: Cũng đang phát
triển chiếm tới 48% GDP.
? Ngành dịch vụ ở đây phát triển như thế nào
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
1. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài.
2. Các bước tiến hành:
- GV nêu câu hỏi:
+ Q.sát lược đồ phân bố dân cư H11.1-MC, hãy nhận xét sự phân bố dân cư
châu Á? Tại sao lại phân bố như vậy?
+ Các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ của Ấn Độ phát triển
như thế nào?
- HS: trình bày.
18
- GV đánh giá kết luận.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG:
1. Mục tiêu:
2. Các bước tiến hành:
a. HS hoạt động cá nhân.
b. Gv đặt nhiệm vụ chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học.
- GV: Tổng kết, chuẩn kiến thức, nhận xét giờ học.
- GV: Hướng dẫn về nhà:
+ Học bài theo câu hỏi sgk, làm bài tập 1
+ Đọc và tìm hiểu đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á.
- Phương pháp thảo luận nhóm.
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp dạy học bằng bản đồ.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
* Kiểm tra:
- Sĩ số:
8A……………………………….
8B……………………………….
- Bài cũ: Giải thích tại sao khu vực Nam Á lại có sự phân bố dân cư không đều ?
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1. Mục tiêu:
Giúp học sinh nhận biết được một số đặc điểm nổi bật về tự nhiên của
khu vực Đông Á để HS sẵn sang tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.
2. Các bước tiến hành
GV nêu một số đặc điểm nổi bật.
HS: tiếp thu vào bài mới
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á.
1. Mục tiêu:
20
- Trình bày được những đặc điểm nổi bật vè tự nhiên khu vực Đông Á: vị
trí địa lí, phạm vi khu vực.
- Phát huy năng lực thực hành, giải quyết vấn đề, sử dụng lược đồ, tranh ảnh
2. Các bước tiến hành:
GV Cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu về 1. Vị trí địa lí và phạm vi khu
vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á.
cao hiểm trở và các bồn địa
? Nêu đặc điểm từng dạng địa hình? Dạng địa rộng lớn.
hình nào chiếm diện tích chủ yếu? Ở đâu?
+ Phía Đông: Đồi núi thấp
xen các đồng bằng rộng lớn.
? Xác định các sông lớn, nơi bắt nguồn, đặc - Sông ngòi gồm 3 sông lớn:
điểm chế độ nước.
Amua, Hoàng Hà, Trường
Giang; có chế độ nước theo
mùa, lũ lớn vào cuối hạ đầu
Phần hải đảo:
thu.
? Tại sao phần hải đảo của Đông Á thường * Phần hải đảo:
xuyên có động đất núi lửa?
? Các hoạt động đó diễn ra như thế nào? Ảnh
hưởng đến địa hình ra sao?
? Đặc điểm địa hình, sông ngòi
21
- HS trình bày, GV chuẩn xác kiến thức.
- Núi trẻ, thường xuyên có
động đất, núi lửa.
- Sông ngòi ngắn, dốc.
b) Khí hậu và cảnh quan:
- Dựa vào H4.1, 4.2, 2.1, 3.1 SGK-MC kết hợp
các kiến thức đã học em hãy cho biết:
? Các hướng gió chính ở Đông Á về mùa hạ và
+ Đọc và tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đông Á.
V. PHỤ LỤC:
22
Ngày giảng 8A………………
8B………………
TIẾT 16: BÀI 13
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC ĐÔNG Á
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Trình bày khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông Á.
- Trình bày được đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á.
2. Kỹ năng: Phân tích số liệu thống kê.
3. Thái độ: Tôn trọng thành quả kinh tế của các quốc gia Đông Á.
4. Định hướng hình thành các năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng
lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng tranh ảnh, bảng số liệu.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. Giáo viên chuẩn bị:
- Máy tính trình chiếu (B13.1; B13.2; B13.3; H13.1 sgk và các hình ảnh khác).
2. Học sinh chuẩn bị:
- SGK, vở ghi, đồ dung học tập.
- Nghiên cứu trước nội dung bài.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp.
Câu 2 (5đ):
- Phía Đông: Khí hậu gió mùa ẩm => cảnh quan rừng lá rộng chủ yếu.
- Phía Tây: Khí hậu khô hạn -> cảnh quan thảo nguyên khô, hoang mạc và
bán hoang mạc.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1. Mục tiêu:
Giúp học sinh nhận biết được một số đặc điểm nổi bật về kinh tế của khu
vực Đông Á để HS sẵn sang tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.
2. Các bước tiến hành
GV nêu một số đặc điểm nổi bật.
HS: tiếp thu vào bài mới
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực
Đông Á.
1. Mục tiêu:
- Trình bày khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông Á.
- Phát huy năng lực thực hành, giải quyết vấn đề, sử dụng bảng số liệu, tranh
ảnh.
2. Các bước tiến hành:
GV Cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu khái 1. Khái quát về dân cư và đặc
quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh điểm phát triển kinh tế khu
tế khu vực Đông Á:
vực Đông Á:
? Nêu đặc điểm dân số Đông Á?
* Dân cư
? Dựa vào bảng 13.1 SGK-MC, cho biết nước - Đông Á là khu vực đông dân
có số dân đông nhất của khu vực Đông Á.
nhất châu Á (Trung Quốc có số
như thế nào?
thế giới (hiện nay là thứ 3).
? Tên các ngành đứng hàng đầu thế giới - Các ngành công nghiệp hàng
của Nhật Bản? cho biết tên của một số tập đầu thế giới của Nhật:
đoàn hay hãng nổi tiếng về các ngành công + Chế tạo ô tô (có các hãng tập
nghiệp đó?
đoàn nổi tiếng: To yô ta,
Nissan, Hon đa), tàu biển
(Đóng tàu: Misubisi, Hitachi,
Tosiba).
+ Điện tử: chế tạo các thiết bị
điện tử, máy tính điện tử, người
máy công nghiệp.
+ Sản xuất hàng tiêu dùng:
đồng hồ, máy ảnh, xe máy, máy
giặt ...
? Dựa vào bảng 7.2 (trang 22), nghiên cứu sgk - Bình quân GDP cao:
và vốn hiểu biết, em hãy cho biết tình hình phát 33.400USD/ người (2001).
triển kinh tế Nhật Bản so với các nước khu vực.
b) Trung Quốc:
- GV Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới,
kinh tế thay đổi lớn trong khoảng 20 năm trở
lại đây.
? Dựa vào bảng 13.3 SGK-MC, nhận xét sản - Nông nghiệp: Phát triển
lượng lương thực của Trung Quốc.(theo bàn)
nhanh và tương đối toàn diện,
sản xuất lương thực đứng đầu
thế giới -> giải quyết vấn đề
lương thực cho ≈ 1,3 tỉ người
(một điều kì diệu)