Đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước (việt nam) trong điều kiện hiệp định đối tác xuyên thái bình dương (TPP) có hiệu lực - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐỔI MỚI CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
NHÀ NƯỚC (VIỆT NAM) TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆP
ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP)
CÓ HIỆU LỰC

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

HÀ THANH XUÂN

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước (Việt Nam)
trong điều kiện hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương
(TPP) có hiệu lực

Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102

Họ và tên học viên

Tac gia xin bay tỏ lòng biêt ơn đôi vơi cac tâp thể, ca nhân, bạn bè, đồng
nghiêp va ngươi thân đã chỉ bao, giúp đỡ, động viên, khích lê tac gia trong suôt qua
trinh hoc tâp va nghiên cưu.


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LƠI CẢM ƠN.......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT..............................................................v
DANH MỤC BẢẢ̉NG BIỂU..................................................................................... vi
TÓM TẮT KẾT QUẢẢ̉ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN...........................................vii
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH, DOANH NGHIỆP NHÀ
NƯỚC VÀ CÁC QUY ĐỊNH CỦA TPP VỀ DNNN.............................................6
1.1. Cạạ̣nh tranh......................................................................................................6
1.1.1. Khái niệm cạạ̣nh tranh..............................................................................6
1.1.2. Vai tròò̀ của cạạ̣nh tranh..............................................................................8
1.1.3. Phân loạạ̣i hành vi cạạ̣nh tranh của doanh nghiệp.......................................9
1.1.4. Phương tiện cạạ̣nh tranh.......................................................................... 11
1.2. Doanh nghiệp nhà nước................................................................................ 15
1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp nhà nước........................................................ 15
1.2.2. Đặc điểể̉m của doanh nghiệp nhà nước................................................... 17
1.3. Hiệp định TPP và những quy định về doanh nghiệp Nhà nước.................... 20
1.3.1. Sơ lược về Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP..................20
1.3.2. Những quy định của TPP về doanh nghiệp Nhà nước...........................27
1.4. Những vấn đề đặt ra đối với DNNN trong điều kiện TPP có hiệu lực..........32
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ
NƯỚC VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG......................................................... 35
2.1. Thực trạạ̣ng của các doanh nghiệp Nhà nước................................................. 35

3.3.3. Đổi mới quản trị doanh nghiệp Nhà nước.............................................. 75
3.3.4. Xây dựng và áp dụng chíắ́nh sách cạạ̣nh tranh trung lập (Competitive
Neutrality)....................................................................................................... 76
3.3.5. Tăng cường sự minh bạạ̣ch và tíắ́nh tự chịu trách nhiệm của DNNN.......78
3.3.6. Hoàn thiện chíắ́nh sách về đổi mới công nghệ........................................ 79
3.3.7. Đào tạạ̣o độạ̣i ngũ các nhà quản lý và người lao độạ̣ng..............................80
KẾT LUẬN............................................................................................................ 83


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢẢ̉O
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Từ viết
tắt
ASEAN

A
N
C
M

CIEM
CPH
DATC

D
C

DNNN
DNNNN

T

WB
WEF
WTO

W
T
W

VCCI

DANH MỤC BẢẢ̉NG BIỂU
Bảng 1.1: Các nước thành viên Hiệp định TPP.......................................................21
Bảng 1.2: Tỷ trọng GDP các nước TPP trong GDP thế giới....................................24


giai đoạạ̣n 2011- 2016............................................................................................... 24
Bảng 1.3: GDP gia tăng theo quốc gia vào năm 2025 với diễn biến TPP................25
Bảng 1.4: Tỷ trọng dân số các nước TPP so với dân số thế giới.............................. 26
giai đoạạ̣n 2010 - 2015.............................................................................................. 26
Bảng 2.1: Năng suất lao độạ̣ng và tốc độạ̣ tăng năng suất lao độạ̣ng của Việt Nam giai
đoạạ̣n 2006 - 2015..................................................................................................... 38
Bảng 2.2: Tỷ trọng khối lượng luân chuyểể̉n hàng hóa của các phương thức vận tải
của Việt Nam........................................................................................................... 47
Bảng 2.3: Tỷ trọng khối lượng luân chuyểể̉n hành khách của các phương tiện vận tải
của Việt Nam........................................................................................................... 48
Bảng 2.4: Sản lượng luân chuyểể̉n tíắ́nh đổi giai đoạạ̣n 2011 - 2015...........................49
Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh dịch vụ bưu chíắ́nh của VNPost................................ 55
Bảng 2.6: So sánh chất lượng dịch vụ giữa VNPost và TCBC Viettel.....................56

Trên cơ sở lý luận, luận văn hướng tới phân tíắ́ch thực trạạ̣ng trong chương 2.
Chương 2: Thực trạng cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước Việt Nam
trên thị trường.
Trong chương 2, tác giả tiến hành phân tíắ́ch thực trạạ̣ng của các DNNN Việt
Nam. Hiện nay, sau 25 năm cải cách, sắắ́p xếp thì số DNNN đãĩ̃ giảm đáng kểể̉, tập
trung vào 19 ngành, lĩĩ̃nh vực có quy mô vừa và lớn. Số lượng DNNN tuy chiếm tỷ
trọng rất nhỏể̉ trong khu vực doanh nghiệp nhưng DNNN vẫĩ̃n đóng góp vào GDP
khoảng 28,8%. Hiệu quả kinh doanh của các DNNN về cơ bản đãĩ̃ được nâng lên
nhưng nhìn chung vẫĩ̃n còò̀n yếu kém, chưa thực sự hiệu quả so với khu vực ngoài
quốc doanh. Trình độạ̣ công nghệ trong sản xuất kinh doanh của các DNNN còò̀n lạạ̣c
hậu. Trình độạ̣ quản lý cũng đang tồò̀n tạạ̣i nhiều vấn đề, năng lực sản xuất của người
lao độạ̣ng còò̀n nhiều hạạ̣n chế.


Sau những đánh giá chung về DNNN Việt Nam, luận văn tiến hành đánh giá
DNNN trên các phương tiện cạạ̣nh tranh về giá cả, chất lượng hàng hóa/dịch vụ, các
dịch vụ kèò̀m theo và cuối cùng là truyền thông, quảng cáo. Theo nhận định chung
thì giá cả các hàng hóa/dịch vụ thuộạ̣c các DNNN còò̀n khá cao so với các sản phẩm
cùng loạạ̣i, chất lượng hàng hóa chưa được tốt, đa dạạ̣ng; các dịch vụ đi kèò̀m chưa
được quan tâm đúắ́ng mức. Đặc biệt là hoạạ̣t độạ̣ng truyền thông, quảng cáo của các
DNNN còò̀n khá khiêm tốn.
Từ những phân tíắ́ch thực trạạ̣ng chung, luận văn tiến hành phân tíắ́ch cụ thểể̉ tình
hình cạạ̣nh tranh tạạ̣i hai DNNN tiêu biểể̉u là Tổng công ty đường sắắ́t Việt Nam và
Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp đổi mới cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhà nước
Việt Nam khi Việt Nam gia nhập TPP.
Trong chương 3, luận văn nêu ra những cơ hộạ̣i và thách thức đối với các
DNNN Việt Nam trước ngưỡĩ̃ng cửa gia nhập TPP. Từ đó, luận văn đãĩ̃ đề xuất những
giải pháp nhằm đổi mới cạạ̣nh tranh cho các doanh nghiệp nhà nước. Sự đổi mới
được thểể̉ hiện ở việc các DNNN cầò̀n nhận thức rõ được các phương tiện cạạ̣nh tranh

theo hướng tăng cường chức năng giám sát hoạạ̣t độạ̣ng bằng pháp luật và nộạ̣i dung
điều lệ hoạạ̣t độạ̣ng của công ty cổ phầò̀n phù hợp với quy định của Nhà nước.
Hộạ̣i nhập kinh tế quốc tế và việc gia nhập Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình
Dương (TPP) là quá trình tất yếu khách quan, không mộạ̣t ngành nào có thểể̉ đứng
ngoài, không mộạ̣t doanh nghiệp nào có thểể̉ né tránh. Các DNNN Việt Nam cũng
vậy. Điều này tạạ̣o ra cơ hộạ̣i giúắ́p cho nền kinh tế Việt Nam phát triểể̉n ổn định và bền
vững. Tuy nhiên, các DNNN cũng đứng trước những thử thách gay gắắ́t. Hiệp định
TPP đưa ra những thay đổi trong cơ chế, chíắ́nh sách của Nhà nước đối với các
ngành này. Đứng trước những thay đổi đó, liệu DNNN có thểể̉ tự đổi mới và cạạ̣nh
tranh hiệu quả trên thị trường?
Đểể̉ trả lời cho vấn đề nêu trên cầò̀n có sự nghiên cứu mộạ̣t cách hệ thống và cụ
thểể̉ về các DNNN Việt Nam khi gia nhập Hiệp định TPP. Đó chíắ́nh là lý do tôi chọn
đề tài luận văn:“Đổi mới cạạ̣nh tranh của doanh nghiệp Nhà nước (Việt Nam) trong


điều kiện hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) có hiệu lực”.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Việc nghiên cứu về các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các DNNN nói
riêng đãĩ̃ được thực hiện nhiều trong các đề tài nghiên cứu khoa học và các bài báo như:
Luận văn: Nâng cao năng lực cạạ̣nh tranh của doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam.
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Anh, Đạạ̣i học Quốc gia Hà Nộạ̣i, 2008. Luận văn đãĩ̃ hệ thống
hóa những vấn đề cơ bản về năng lực cạạ̣nh tranh của DNNN ở Việt Nam, tập hợp các
nhân tố cấu thành và ảnh hưởng đến năng lực cạạ̣nh tranh của DNNN ở Việt Nam. Trên
cơ sở đánh giá thực trạạ̣ng năng lực cạạ̣nh tranh của DNNN ở Việt Nam trong thời kỳ hộạ̣i
nhập kinh tế quốc tế, luận văn đề xuất mộạ̣t số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạạ̣nh
tranh của DNNN ở Việt Nam trong quá trình hộạ̣i nhập kinh tế quốc tế.

Luận văn: Nâng cao năng lực cạạ̣nh tranh của doanh nghiệp nhà nước trong
điều kiện hộạ̣i nhập WTO của Việt Nam. Tác giả: Vũ Thị Dậu, Đạạ̣i học Kinh Tế - Đạạ̣i
học Quốc gia Hà Nộạ̣i, 2013. Nghiên cứu đãĩ̃ làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về

Tài liệu: Nâng cao sức cạạ̣nh tranh của doanh nghiệp trong hộạ̣i nhập quốc tế.
Tác giả: Phạạ̣m Tất Thắắ́ng, Tạạ̣p chíắ́ Cộạ̣ng sản, Số 833-2012.
Dưới các góc độạ̣ tiếp cận khác nhau, các công trình này đãĩ̃ đề cập đến các vấn
đề đặt ra cho Việt Nam khi gia nhập TPP, các cơ hộạ̣i, thách thức đối với các doanh
nghiệp nhưng đó là doanh nghiệp Việt Nam nói chung.
Ngoài ra, đãĩ̃ có nhiều công trình nghiên cứu về nâng cao năng lực cạạ̣nh tranh
của doanh nghiệp nhưng đó là doanh nghiệp Việt Nam nói chung, chưa có đề tài
nào nghiên cứu về đổi mới cạạ̣nh tranh của các DNNN (Việt Nam) trong bối cảnh
Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương có hiệu lực.
3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tíắ́ch những vấn đề lý luận cơ bản về cạạ̣nh tranh và mộạ̣t số
nguyên tắắ́c của TPP, mộạ̣t số tổng kết, đánh giá về thực trạạ̣ng cạạ̣nh tranh của các
DNNN ở Việt Nam, đề tài đề xuất mộạ̣t số giải pháp nhằm đổi mới cạạ̣nh tranh của
các DNNN Việt Nam trong điều kiện Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương có
hiệu lực.


4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng mộạ̣t số phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp tổng hợp và phương pháp phân tíắ́ch đểể̉ nghiên cứu tình hình thực
tế của doanh nghiệp. Đây là phương pháp phân tíắ́ch các số liệu thực tế về tình hình
doanh nghiệp từ đó đưa ra những nhận xét đánh giá về thực trạạ̣ng doanh nghiệp.
Phương pháp thống kê và phân tíắ́ch thống kê: dựa trên các số liệu thống kê về
hoạạ̣t độạ̣ng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhằm đưa ra những nhận xét
đánh giá và đưa ra các giải pháp nâng cao sức cạạ̣nh tranh cho doanh nghiệp.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cạạ̣nh tranh của DNNN trong điều kiện Việt
Nam tham gia hiệp định TPP.
5.2. Phạm vi nghiên cứu

Chương 1: Lý luận chung về cạnh tranh, doanh nghiệp nhà nước và các quy
định của TPP về doanh nghiệp nhà nước.
Chương 2: Thực trạng cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước Việt Nam trên
thị trường.
Chương 3: Giải pháp đổi mới cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhà nước Việt
Nam trong điều kiện Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) có hiệu lực.


CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH, DOANH NGHIỆP NHÀ
NƯỚC VÀ CÁC QUY ĐỊNH CỦA TPP VỀ DNNN
1.1. Cạnh tranh
1.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Cạạ̣nh tranh là mộạ̣t trong những đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường, mộạ̣t
hiện tượng kinh tế - xãĩ̃ hộạ̣i phức tạạ̣p. Từ trước đến nay, đãĩ̃ có khá nhiều định nghĩĩ̃a,
các quan niệm khác nhau về cạạ̣nh tranh.
Theo Whish cho rằng: “Cạạ̣nh tranh là sự đấu tranh, ganh đua đểể̉ đạạ̣t được sự
nổi trộạ̣i và trong thương mạạ̣i có nghĩĩ̃a là sự ganh đua đểể̉ giành khách hàng và giao
dịch của các chủ thểể̉ trên thị trường”. Whish cũng viện dẫĩ̃n thêm luận điểể̉m của Ủy
ban Cạạ̣nh tranh Vương Quốc Anh (The UK Competition Commission) cho rằng:
“Cạạ̣nh tranh là mộạ̣t quá trình ganh đua giữa các hãĩ̃ng... nhằm giành lấy phầò̀n thắắ́ng
trong các giao dịch đối với khách hàng”. (Tăng Văn Nghĩĩ̃a 2013, tr 15 - 16).
Theo Từ điểể̉n Bách Khoa của Việt Nam: “Cạạ̣nh tranh (trong kinh doanh) là
hoạạ̣t độạ̣ng ganh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các
nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầò̀u nhằm
giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất”. (Hộạ̣i đồò̀ng quốc gia
1995, tr.357). Theo quan điểể̉m này, cạạ̣nh tranh có thểể̉ diễn ra giữa nhiều chủ thểể̉
khác nhau nhằm mục đíắ́ch giành được lợi íắ́ch tốt nhất. Tuy nhiên, cạạ̣nh tranh chịu sự
tác độạ̣ng của mối quan hệ cung - cầò̀u.
Theo Tôn Thất Nguyễn Thiêm thì cho rằng: “Cạạ̣nh tranh trong thương trường
không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà chíắ́nh là phải mang lạạ̣i cho khách hàng

việc giải quyết lợi íắ́ch kinh tế. Bản chất kinh tế của cạạ̣nh tranh thểể̉ hiện ở mục đíắ́ch
lợi nhuận và chi phối thị trường. Bản chất xãĩ̃ hộạ̣i của cạạ̣nh tranh bộạ̣c lộạ̣ đạạ̣o đức kinh
doanh và uy tíắ́n kinh doanh của mỗi chủ thểể̉ cạạ̣nh tranh trong quan hệ với những
người lao độạ̣ng trực tiếp tạạ̣o ra tiềm lực cạạ̣nh tranh cho doanh nghiệp và trong mối
quan hệ với người tiêu dùng và đối thủ cạạ̣nh tranh khác nhau.
Cạạ̣nh tranh là mộạ̣t trong những quy luật của nền kinh tế thị trường, nó chịu
nhiều chi phối của quan hệ sản xuất giữ vị tríắ́ thống trị xãĩ̃ hộạ̣i, nó có quan hệ hữu cơ
với các quy luật kinh tế khác: như quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ, quy
luật cung cầò̀u. Đây là mộạ̣t đặc trưng gắắ́n với bản chất của cạạ̣nh tranh. Quy luật cạạ̣nh
tranh chỉể̉ ra cách thức làm cho giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xãĩ̃ hộạ̣i, do đó nó làm


giảm giá cả thị trường, nó tạạ̣o ra sức ép làm gia tăng hiệu quả sử dụng các yếu tố
sản xuất, nó chỉể̉ ra ai là người sản xuất kinh doanh thành công nhất.
1.1.2. Vai trò của cạnh tranh
Từ thế kỷ thứ 18, Adam Smith - nhà khoa học cổ điểể̉n vĩĩ̃ đạạ̣i của Anh đãĩ̃ chỉể̉ ra
vai tròò̀ quan trọng của cạạ̣nh tranh trong tác phẩm: Của cải của các dân tộc (1776).
Ông cho rằng, sức ép cạạ̣nh tranh buộạ̣c mỗi cá nhân phải cố gắắ́ng làm công việc của
mình mộạ̣t cách tốt nhất. Kết quả của sự cố gắắ́ng đó là lòò̀ng hăng say lao độạ̣ng, sự
phân phối các yếu tố sản xuất mộạ̣t cách hợp lý và tăng của cải cho xãĩ̃ hộạ̣i (Adam
Smith 1776, tr.26). Cho tới nay, cạạ̣nh tranh được coi là phương thức hoạạ̣t độạ̣ng đểể̉
tồò̀n tạạ̣i và phát triểể̉n của mỗi doanh nghiệp, không có cạạ̣nh tranh thì không thểể̉ có sự
tăng trưởng kinh tế.
Với tíắ́nh cách là mộạ̣t hiện tượng xãĩ̃ hộạ̣i, cạạ̣nh tranh chỉể̉ xuất hiện dưới những
tiền đề kinh tế và pháp lý cụ thểể̉. Trong điều kiện kinh tế thị trường, cạạ̣nh tranh xuất
hiện và tồò̀n tạạ̣i, không những thế nó còò̀n tồò̀n tạạ̣i như mộạ̣t độạ̣ng lực phát triểể̉n nộạ̣i tạạ̣i
của nền kinh tế. Mộạ̣t số nhà kinh tế đãĩ̃ khẳng định cung cầò̀u là cốt vật chất, giá cả là
diện mạạ̣o và cạạ̣nh tranh là linh hồò̀n sống của cơ chế thị trường.
Tuy nhiên, cạạ̣nh tranh cũng chỉể̉ thực sự diễn ra khi pháp luật thừa nhận và bảo
hộạ̣ tíắ́nh đa dạạ̣ng của các loạạ̣i hình sở hữu, khi có tự do thương mạạ̣i, cùng với nó là tự

kinh tế mà các chủ thểể̉ sử dụng mọi biện pháp trong đó có cả những thủ đoạạ̣n cạạ̣nh
tranh không lành mạạ̣nh đểể̉ giành ưu thế trên thương trường như gian lận, quảng cáo
lừa gạạ̣t khách hàng. Cuối cùng, cạạ̣nh tranh có xu hướng dẫĩ̃n đến độạ̣c quyền làm cho
thị trường phát triểể̉n theo chiều hướng không tốt.
Tuy nhiên, do cạạ̣nh tranh đãĩ̃, đang và sẽ luôn là phương thức hoạạ̣t độạ̣ng của
nền kinh tế thị trường nên chúắ́ng ta cầò̀n nhận thức được các vai tròò̀ tíắ́ch cực và hạạ̣n
chế của cạạ̣nh tranh đểể̉ vận dụng quy luật này sao cho hiệu quả nhất.
1.1.3. Phân loại hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.3.1. Căn cứ vào tính chất cạnh tranh trên thị
trường a) Cạnh tranh hoàn hảo
Cạạ̣nh tranh hoàn hảo là tình trạạ̣ng thị trường trong đó số người mua và số
người bán mộạ̣t mặt hàng là rất nhiều, người tiêu dùng có đầò̀y đủ thông tin về sản
phẩm, sức mạạ̣nh thị trường của người bán là không có và vì thế không ai có khả
năng ảnh hưởng đến giá cả thị trường, do vậy đối với mỗi doanh nghiệp, coi như giá


cả đãĩ̃ được định trước. Trong trạạ̣ng thái thị trường này, loạạ̣i sản phẩm là sản phẩm
đồò̀ng nhất, các doanh nghiệp được tự do gia nhập thị trường mà không có trở ngạạ̣i
nào về mặt pháp lý. Trên thực tế, cạạ̣nh tranh hoàn hảo khó có cơ hộạ̣i tồò̀n tạạ̣i vì bị
giới hạạ̣n bởi các điều kiện chủ quan và khách quan của các nền kinh tế như năng
lực, cơ hộạ̣i.
b) Cạnh tranh không hoàn hảo
Cạạ̣nh tranh không hoàn hảo là tình trạạ̣ng thị trường, trong đó có íắ́t nhất mộạ̣t
người bán lớn với sức mạạ̣nh của mình có thểể̉ ảnh hưởng tới giá cả và lượng cung
ứng trên thị trường và trên thực tế.
-

Cạạ̣nh tranh độạ̣c quyền (cạạ̣nh tranh có tíắ́nh độạ̣c quyền) là thị trường có nhiều

người bán và nhiều người mua, sản phẩm của các doanh nghiệp có thểể̉ thay thế cho

doanh nghiệp được quyền tiến hành các hoạạ̣t độạ̣ng mà pháp luật không cấm, các
hoạạ̣t độạ̣ng phù hợp với tập quán thương mạạ̣i nhằm thu húắ́t khách hàng như: đăng ký
nhãĩ̃n hiệu đểể̉ bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp; hạạ̣ giá bán hàng hóa trên cơ sở đổi
mới công nghệ; giảm chi phíắ́ sản xuất, chi phíắ́ lưu thông; nâng cao chất lượng dịch
vụ; tổ chức mạạ̣ng lưới bán hàng thuận tiện.
b) Cạnh tranh không lành mạnh
Cạạ̣nh tranh không lành mạạ̣nh là các hành vi bất hợp pháp, trái với thông lệ
kinh doanh hay còò̀n gọi là luật bất thành văn, trái với đạạ̣o lý phong tục của dân tộạ̣c
nhằm giành giật khách hàng, thị phầò̀n kiếm lợi nhuận bằng mọi giá, gây thiệt hạạ̣i
cho đối thủ cạạ̣nh tranh và người tiêu dùng. Trên thế giới, cạạ̣nh tranh không lành
mạạ̣nh diễn ra ngày càng nhiều dưới nhiều hình thức đa dạạ̣ng bằng nhiều thủ pháp
tinh vi phức tạạ̣p.
1.1.4. Phương tiện cạnh tranh
1.1.4.1. Giá cả
Giá cả là phương tiện cạạ̣nh tranh quan trọng và hữu hiệu nhất cho tất cả các
hoạạ̣t độạ̣ng kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên quy luật giá trị của thị trường. Giá
cả là hình thức biểể̉u hiện bằng tiền giá trị của hàng hóa. Nó thểể̉ hiện mối quan hệ
trực tiếp giữa người mua và người bán. Đối với doanh nghiệp, giá cả trực tiếp tạạ̣o ra
doanh thu và lợi nhuận thực tế. Còò̀n đối với người mua, giá hàng hóa luôn được coi
là chỉể̉ số đầò̀u tiên đểể̉ họ đánh giá phầò̀n “được” và chi phíắ́ phải bỏể̉ ra đểể̉ sở hữu và tiêu
dùng hàng hóa. Cạạ̣nh tranh thông qua giá cả của hàng hóa/dịch vụ thểể̉ hiện, nếu các
hàng hóa, dịch vụ tương đối đồò̀ng nhất và có chất lượng như nhau thì hàng hóa/dịch


vụ nào có giá cả thấp sẽ có năng lực cạạ̣nh tranh tốt hơn. Giá cả sẽ luôn được so sánh
trong mối tương quan và sự cân nhắắ́c giữa mức giá của hàng hóa/dịch vụ của các
đối thủ cạạ̣nh tranh và sự hài lòò̀ng của khách hàng đối với hàng hóa/dịch vụ nào đó.
Việc sử dụng phương tiện cạạ̣nh tranh giá có vai tròò̀ và ý nghĩĩ̃a trong mọi giai
đoạạ̣n thị trường của sản phẩm. Tuy nhiên, ở mỗi mộạ̣t giai đoạạ̣n thì giá lạạ̣i mang ý
nghĩĩ̃a khác nhau. Doanh nghiệp cầò̀n phải xác định rõ vòò̀ng đời của sản phẩm đểể̉ đưa

tíắ́n của sản phẩm và qua đó tác độạ̣ng đến tâm lý lựa chọn sản phẩm của khách hàng.
Chất lượng hàng hóa/dịch vụ bao gồò̀m tất cả các yếu tố thuộạ̣c về chất lượng của sản
phẩm như: phẩm chất, độạ̣ ổn định, kíắ́ch thước, trang tríắ́, hình dáng, giá trị sử dụng
của nó và cuối cùng là sự thỏể̉a mãĩ̃n nhu cầò̀u của khách hàng. Việc sử dụng phương
tiện chất lượng đểể̉ cạạ̣nh tranh sẽ giúắ́p cho các sản phẩm được tiêu chuẩn hóa, đồò̀ng
nhất. Khách hàng có thểể̉ có nhiều sự lựa chọn thay thế hơn. Cạạ̣nh tranh là mộạ̣t quá
trình đỏể̉i hỏể̉i các doanh nghiệp phải liên tục đổi mới. Doanh nghiệp nào có hàng
hóa/dịch vụ chất lượng tốt hơn ở mức giá như nhau thì sẽ có khả năng cạạ̣nh tranh tốt
hơn. Việc cạạ̣nh tranh bằng chất lượng sẽ giúắ́p doanh nghiệp tạạ̣o được uy tíắ́n và hình
ảnh trên thị trường. Đồò̀ng thời, chất lượng sản phẩm tạạ̣o nên sự trung thành của
khách hàng đối với các nhãĩ̃n hiệu của doanh nghiệp, giúắ́p doanh nghiệp tạạ̣o thương
hiệu và phát triểể̉n mộạ̣t cách bền vững.
Phương tiện cạạ̣nh tranh chất lượng cũng có ý nghĩĩ̃a sử dụng khác nhau đối với
loạạ̣i sản phẩm hay mô hình thị trường khác nhau. Trong mô hình thị trường hoàn
hảo, tạạ̣i cùng mộạ̣t mức giá, hàng hóa/dịch vụ nào có chất lượng tốt hơn sẽ được
khách hàng lựa chọn. Trong điều kiện thị trường không hoàn hảo (có độạ̣c quyền hay
độạ̣c quyền nhóm), cạạ̣nh tranh bằng chất lượng xảy ra ở cấp độạ̣ thấp hơn. Bởi bản
thân độạ̣c quyền không tạạ̣o ra áp lực buộạ̣c doanh nghiệp phải đổi mới đểể̉ nâng cao
chất lượng sản phẩm.
Chiến lược cạạ̣nh tranh bằng chất lượng cũng có mối quan hệ chặt chẽ với
chíắ́nh sách giá của doanh nghiệp đối với sản phẩm. Điều này có nghĩĩ̃a là, khi doanh
nghiệp tăng mức đầò̀u tư vào chất lượng sản phẩm đểể̉ thu húắ́t khách hàng thì đồò̀ng
nghĩĩ̃a doanh nghiệp sẽ phải gia tăng chi phíắ́ đểể̉ đạạ̣t được chất lượng tương ứng. Đối
với những hàng hóa/dịch vụ đỏể̉i hỏể̉i tíắ́nh an toàn, chất lượng cao, sự chắắ́c chắắ́n thì
việc tăng cường về chất lượng sẽ có ý nghĩĩ̃a hơn là sử dụng phương tiện giá thành
(Tăng Văn Nghĩĩ̃a 2013, tr.20 - 21).
Nhìn chung, cạạ̣nh tranh chất lượng thểể̉ hiện sự đầò̀u tư, cam kết và tíắ́nh sáng tạạ̣o


của doanh nghiệp trong việc đảm bảo chất lượng hàng hóa hay dịch vụ cung cấp,


thực tế của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, quảng cáo luôn được sử
dụng đểể̉ tiếp cận hoặc nâng cao khả năng thâm nhập thị trường, năng lực cạạ̣nh tranh
của doanh nghiệp thông qua việc truyền tải thông tin về hàng hóa/ dịch vụ tới khách
hàng. Quảng cáo được sử dụng trong mọi giai đoạạ̣n thị trường nhưng ý nghĩĩ̃a quan
trong nhất của nó là giai đoạạ̣n phát triểể̉n sản phẩm, vì chỉể̉ quảng cáo mới có thểể̉
chuyểể̉n tải thông tin về hàng hóa/dịch vụ tới khách hàng mộạ̣t cách tốt nhất. Do vậy,
quảng cáo cũng có ý nghĩĩ̃a khác nhau giữa sản phẩm mới và sản phẩm truyền thống.
Đối với các sản phẩm truyền thống, khách hàng đãĩ̃ quen thuộạ̣c, đãĩ̃ sử dụng và hiểể̉u
rõ sản phẩm. Vì vậy, hoạạ̣t độạ̣ng quảng cáo không cầò̀n phải được nhấn mạạ̣nh, chi phíắ́
dành cho quảng cáo thường có tỷ lệ thấp hơn so với các sản phẩm khác. Ngược lạạ̣i,
đối với các sản phẩm mới, chi phíắ́ dành cho quảng cáo lớn hơn vì thông tin sản
phẩm chưa từng xuất hiện trong khách hàng. Khách hàng chưa biết đến sản phẩm,
chưa biết chất lượng cũng như công năng của sản phẩm. Quảng cáo đóng vai tròò̀
định hướng tiêu dùng và tạạ̣o sự chúắ́ ý đến khả năng thay thế các sản phẩm có sẵn,
biến khách hàng tiềm năng thành các khách hàng thực tế.
Phương tiện cạạ̣nh tranh bằng quảng cáo có ý nghĩĩ̃a khác nhau trong các giai
đoạạ̣n thị trường khác nhau. Trong giai đoạạ̣n thử nghiệm và tăng trưởng, doanh
nghiệp phải nỗ lực tăng cường quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng, định hướng
tiêu dùng và tạạ̣o sự chúắ́ ý đến khả năng thay thế những sản phẩm có sẵn. Thiếu
quảng cáo trong giai đoạạ̣n này, sản phẩm íắ́t có cơ hộạ̣i được tiếp cận đến với khách
hàng. Ngược lạạ̣i, trong giai đoạạ̣n chíắ́n muồò̀i hay giai đoạạ̣n thoái trào, quảng cáo được
sử dụng ở phạạ̣m vi hay mức độạ̣ thấp hơn do khách hàng đãĩ̃ hiểể̉u rõ về sản phẩm
(Tăng Văn Nghĩĩ̃a 2013, tr. 24).
Trong quá trình cạạ̣nh tranh, doanh nghiệp thường cân nhắắ́c sử dụng phương
tiện cạạ̣nh tranh nào có lợi thế hơn về hàng hóa dịch vụ cùng loạạ̣i so với doanh
nghiệp khác. Nếu doanh nghiệp sử dụng những phương tiện cạạ̣nh tranh với các thế
mạạ̣nh nổi trộạ̣i mộạ̣t cách có hiệu quả, doanh nghiệp sẽ dành được ưu thế cho mình so
với các đối thủ cạạ̣nh tranh khác.
1.2. Doanh nghiệp nhà nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status