BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
LÊ THỊ VIỆT HÀ
HÀ NỘI – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN
Ngành: Tài chính - Ngân hàng- Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
Họ và tên học viên: Lê Thị Việt Hà
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Hiền
thương, các thầy cô tham gia quản lý, giảng dạy và tư vấn cho tôi trong suốt quá
trình học tập tại trường và nghiên cứu đề tài luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thị Hiền đã dành thời gian và
tâm huyết để hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài luận văn thạc sỹ.
Kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô, bạn bè và đồng
nghiệp để công trình nghiên cứu của tôi được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm
2017
Học viên
Lê Thị Việt Hà
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.................................. 6
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa................................................................ 6
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa.................................................................... 6
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa.............................................................. 7
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa............................................................... 12
1.2. Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thƣơng mại . 14
1.2.1. Khái niệm hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng
Xuân.................................................................................................................................................. 51
2.3. Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
BIDV Thanh Xuân............................................................................................................................. 62
2.3.1. Kết quả đạt được............................................................................................................ 62
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân......................................................................................... 63
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
– CHI NHÁNH THANH XUÂN................................................................................................. 71
3.1. Định hƣớng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Thanh
Xuân trong thời gian tới........................................................................................................... 71
3.1.1. Định hướng chung của Chi nhánh....................................................................... 71
3.1.2. Định hướng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Chi nhánh
.............................................................................................................................................................. 72
3.2. Giải pháp phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV
Thanh Xuân...................................................................................................................................... 74
3.2.1. Hoàn thiện quy trình thẩm định dự án đầu tư................................................ 74
3.2.2. Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa74
3.2.3. Nâng cao công tác huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn
để hỗ trợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa................................................................ 77
3.2.4. Không ngừng nâng cao trình độ của cán bộ tín dụng............................... 79
3.2.5. Phát triển khách hàng các doanh nghiệp nhỏ và vừa từ đối tác của các
khách hàng doanh nghiệp lớn tại chi nhánh............................................................... 81
3.2.6. Mở rộng quy mô, tăng cường các hoạt động marketing thông qua kênh
4
ĐCTC
5
KHDN
6
LNTT
7
NHNN
8
NHTM
9
NIM
10
TDN
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Luận văn với đề tài “Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Thanh Xuân”
bao gồm 03 chương với nội dung chính như sau:
Chương 1: Luận văn xây dựng khung lý thuyết chung về cho vay doanh
nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại. Xuất phát từ khái niệm, đặc điểm,
vai trò của NNVV cũng như đặc điểm, vay trò hoạt động cho vay DNNVV của
Ngân hàng thương mại, tác giả đưa ra các bộ chỉ tiêu đánh giá sự phát triển
trong hoạt động cho vay DNNVV với hai nhóm chỉ tiêu chính là Nhóm chỉ tiêu
phán ánh sự mở rộng về quy mô và Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự tăng lên về chất
lượng. Các chỉ tiêu cụ thể trong hai nhóm hầu hết là chỉ tiêu định lượng, điều này
làm tăng thêm tính khách quan của luận văn thông qua “ các con số biết nói”.
Ngoài ra, trong chương 1 luận văn cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát
triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại, từ
đó làm cơ sở đề đưa ra các giải pháp sẽ đề cấp đến trong chương 3.
Chương 2: uận văn giới thiệu về lịch sử hình thành và chặng đường 8 năm
phát triển của BIDV Thanh Xuân, cho thấy cái nhìn khái quát kết quả hoạt động
kinh doanh của chi nhánh trong 5 năm gần đây và vị thế của chi nhánh trong hệ
thống I V cũng như trên địa bàn quận Thanh Xuân. Cũng tại chương 2, các bộ
chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển của hoạt động cho vay NNVV đã được áp
dụng để đưa ra những phân tích chính xác về thực trạng cho vay, từ đó t m ra hạn
chế và nguyên nhân.
Chương 3: Trên cơ sở kết quả phân tích ở Chương 2, luận văn đưa ra
những giải pháp nhằm phát triển cho vay DNNVV tại BIDV Thanh Xuân bao gồm
06 giải pháp, 07 kiến nghị đối với Hội sở chính BIDV, 9 kiến nghị với Ngân hàng
Nhà nước, 07 kiến nghị đối với Chính phủ và các bộ, 02 kiến nghị đối với hiệp hội
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Với đề tài nghiên cứu
Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu vốn nên chưa được đầu tư đổi mới máy móc,
trang thiết bị và quy trình công nghệ một cách thích đáng. Một trong những trở
ngại của các doanh nghiệp nhỏ và vừa là khả năng tiếp cận thu hút các nguồn vốn
bên ngoài gặp khó khăn, đặc biệt là đối với nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
Nhận thức được điều này, trong thời gian vừa qua, các ngân hàng thương mại
đã chú trọng quan tâm hơn đến nhóm doanh nghiệp này, nhất là khi môi trường
cạnh tranh giữa các ngân hàng đang ngày càng trở nên khốc liệt. Với số lượng lớn
và nhu cầu về vốn cao để đầu tư cho sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp nhỏ và
vừa trở thành nhóm khách hàng mục tiêu của hầu hết các ngân hàng thương mại tại
nước ta hiện nay, trong đó có Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam –Chi nhánh Thanh Xuân (sau đây gọi là “BIDV Thanh Xuân”). Trong
những năm qua, Chi nhánh luôn có chủ trương mở rộng cho vay đối với các đối
tượng là doanh nghiệp nhỏ và vừa với mục tiêu mở rộng thị phần, tăng trưởng tín
dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho ngân hàng. Tuy nhiên, việc
phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh vẫn còn gặp
1
Nguồn tổng cục thống kê 2016 - 2017
2
Báo cáo của Cục Quản lý đăng ký kinh doanh - Bộ Kế hoạch và Đầu tư
2
phải rất nhiều hạn chế, thể hiện ở chỗ: dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ
chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ cho vay (tổng dư nợ cho vay khách hàng
doanh nghiệp chiếm 89,5% tổng dư nợ trong đó cho vay khách hàng là doanh
nghiệp nhỏ và vừa chỉ chiếm 8,28% tổng dư nợ), lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
chất lượng công tác quản lý rủi ro cho vay.
Luận văn “Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Bắc Hà Nội” (Thạc sỹ Nguyễn Thị
Thùy Hương, 2014) đưa ra một số giải pháp về tăng cường Marketing, hoàn thiện
chính sách cho vay và giải pháp phụ trợ cho vay ngắn hạn đối với khách hàng
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Luận văn “Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại I V”
(Thạc sỹ của Đặng Thị Thanh Mai- Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, 2015) chú trọng
các giải pháp về chính sách cho vay, đa dạng hóa sản phẩm và chuyên môn hóa
hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Riêng tại chi nhánh I V Thanh Xuân cũng đã có một luận văn thạc sĩ với
đề tại “ Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay
khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
chi nhánh Thanh Xuân ” của tác giả Trần Thị Thoa và hiện một số giải pháp của
luận văn đang được áp dụng trực tiếp tại Chi nhánh.
Hầu hết các luận văn trên đi từ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng, từ đó đề
xuất các giải pháp phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy
nhiên, mỗi chi nhánh ngân hàng lại có chính sách cho vay, môi trường kinh doanh
và nguồn khách hàng khác nhau nên việc ứng dụng các nghiên cứu đã có vào thực
tiễn tại BIDV Thanh Xuân còn chưa mang lại hiệu quả thực sự. Chính vì vậy, với
vị trí là một chuyên viên quan hệ khách hàng, tôi đã quyết định tiếp tục nghiên
cứu đề tài trên nhằm đưa ra những giải pháp thiết thực đối với hoat động cho vay
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh.
3.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, tìm kiếm các giải pháp để phát triển hoạt động
cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamChi nhánh Thanh Xuân, nhằm mở rộng về quy mô hoạt động cho vay đồng thời
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu là thực trạng phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại I V Thanh Xuân trong giai đoạn 2012 –2016, đề xuất các giải pháp
phù hợp nhằm phát triển hoạt động này tại Chi nhánh trong giai đoạn tới.
5.
Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Quy trình nghiên cứu
5
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp tổng hợp thống kê: được sử dụng để thu thập, tìm kiếm và
tổng hợp các số liệu cần thiết.
+
Phương pháp phân tích: căn cứ trên nguồn thông tin và số liệu thu thập
được, chọn lọc các chỉ tiêu để tiến hành phân tích đối tượng nghiên cứu.
+
Phương pháp so sánh: được sử dụng để so sánh các chỉ tiêu qua các năm,
so sánh chỉ tiêu của đối tượng với đối tượng khác, so sánh chỉ tiêu kế hoạch và
thực tế từ đó rút ra nhận định chung về sự phát triển hoạt động cho vay doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh.
5.3. Các nguồn dữ liệu sử dụng:
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hiện nay, để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa người ta thường căn cứ vào hai
nhóm tiêu chí:
+ Nhóm các tiêu chí định tính bao gồm: tr nh độ chuyên môn hoá thấp, số đầu mối
quản lý ít, không phức tạp. Nhóm yếu tố này phản ánh đúng bản chất vấn đề nhưng
thường khó xác định bởi vậy mà nó mang tính tham khảo, kiểm chứng, ít được sử
dụng trong thực tế.
+ Nhóm các tiêu chí định lượng bao gồm: số lao động, giá trị tài sản, vốn kinh
doanh, doanh thu, lợi nhuận. Nhóm tiêu chí này mỗi nước sử dụng hoàn toàn
không giống nhau, có thể căn cứ vào cả lao động, vốn, doanh thu cũng có thể chỉ
căn cứ vào số lao động hoặc vốn kinh doanh.
Mỗi quốc gia trên thế giới có một quy định và tiêu chí riêng để xác định
doanh nghiệp nhỏ và vừa, chưa có một khái niệm chung, thống nhất trên thế giới
để xác định đối tượng này. Điều này ta có thể thấy rõ thông qua số liệu ở bảng 1.1
Bảng 1.1. Tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số
nƣớc và cùng lãnh thổ
Quốc gia
Indonesia
Singapo
Thái Lan
Nhật Bản
EU
Mehico
Mỹ
toán thường có bộ phận riêng hoặc có nhân viên được chuyên môn hóa đảm nhận
8
ra, còn các chức năng khác như quản trị về chiến lược, marketing, chất lượng, tài
chính, nhân sự … th không có bộ phận riêng đảm nhận hoặc không được phân
công rõ ràng.
Xét ở một khía cạnh nào đó, khi doanh nghiệp có quy mô nhỏ, hoạt động ít
phức tạp th cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt sẽ là ưu điểm lớn giúp các doanh
nghiệp này năng động hơn, dễ dàng thâm nhập sâu và thích ứng nhanh với nhu
cầu thị trường. So với những bộ máy cồng kềnh của các tập đoàn lớn thì một bộ
máy đơn giản, gọn nhẹ sẽ giúp việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp
nhỏ và vừa không cần xin ý kiến của nhiều cấp, và khi gặp khó khăn, mọi người
đều có thể nhanh chóng giải quyết. Với số lượng nhân viên ít sẽ đảm bảo sự thống
nhất trong các quyết sách từ lãnh đạo cho đến nhân viên, từ đó quá tr nh triển
khai, thực hiện kế hoạch kinh doanh cũng sẽ dễ dàng và nhanh chóng hơn.
Trong điều kiện trên thị trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì
việc thâm nhập sâu, thích ứng nhanh với thị trường sẽ là một lợi thế đáng kể của
các DNNVV. Tuy nhiên, khi quy mô doanh nghiệp lớn hơn, nếu duy tr lâu cơ cấu
tổ chức này sẽ trở thành nguyên nhân kìm hãm sự tăng trưởng của doanh nghiệp
do việc chồng chéo công việc giữa các bộ phận liên quan.
Một đặc điểm khác về cơ cấu tổ chức của DNNVV là so với các doanh nghiệp
lớn thì ở các NNVV, người trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường
là chủ sở hữu hoặc các cổ đông lớn của doanh nghiệp. Như vậy, quyền lợi của người
quản lý được gắn chặt với quyền lợi của người chủ sở hữu giúp cho người quản lý
doanh nghiệp có quyền tự quyết cao trong công việc, dễ dàng chớp lấy những cơ hội
và tự do sáng tạo trong kinh doanh cũng như phản ứng nhanh với những sự thay đổi
của thị trường. Bên cạnh những thuận lợi kể trên, sự phân quyền rất hạn chế, quyền
hạn quản trị tập trung gần như tuyệt đối vào chủ doanh nghiệp, cơ chế quản lý chủ
yếu dựa trên sự thuận tiện, phụ thuộc phần lớn vào năng lực và kinh nghiệm của
Nguyên nhân chính dẫn đến việc chất lượng của đội ngũ lao động tại các doanh
nghiệp nhỏ và vừa còn thấp là do bản thân đặc điểm ngành nghề của các
doanh nghiệp này. Phần lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh các mặt hàng và
dịch vụ thiết yếu cho xã hội, trong đó chủ yếu là các sản phẩm, dịch vụ phục vụ tiêu
dùng và các sản phẩm truyền thống như chế biến thủy sản, cung cấp lương thực thực
phẩm, dệt may, gia công đồ mỹ nghệ… Quá tr nh sản xuất của những ngành này
thường sử dụng chủ yếu là những lao động tay chân không qua hệ thống trường lớp,
kinh nghiệm được tích lũy thông qua làm việc thực tế. Mặt khác, do quy mô nhỏ,
đem lại giá trị gia tăng thấp, môi trường làm việc không chuyên nghiệp, khiến
10
các doanh nghiệp này khó có khả năng thu hút lao động có tr nh độ cao. Phần lớn
các doanh nghiệp nhỏ và vừa lại được hình thành từ các hộ kinh doanh cá thể, hay
một nhóm người có quan hệ gia đ nh, bạn bè cùng góp vốn lập nên cũng là một
nguyên nhân khiến cho tính chọn lọc nguồn nhân lực là không cao, chất lượng
nguồn nhân lực còn thấp.
1.1.2.3. Đặc điểm về khả năng tài chính
Vấn đề về vốn luôn là một trong những trở ngại lớn nhất đối với sự hình
thành và phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mặc dù có sự tăng trưởng
nhanh về số lượng nhưng nếu xét quy mô vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thì
lại rất thấp và sự tăng trưởng cũng không cao. Nguồn vốn chủ yếu của các doanh
nghiệp này tồn tại dưới dạng hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu và chỉ một phần nhỏ
tồn tại dưới dạng tiền mặt.
Vốn chủ sở hữu thấp, năng lực tài chính chưa cao nên nhiều doanh nghiệp nhỏ
và vừa rất khó tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại.
Một số ngân hàng vẫn cho khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa là khu vực tiềm năng
nhưng chứa đựng nhiều rủi ro. Muốn vay được vốn từ các ngân hàng thương mại
thì doanh nghiệp phải tạo lập được dự án đầu tư có tính khả thi cao, tuy nhiên do
trình độ, khả năng quản lý cũng như khả năng dự báo trước những biến động của
Việc công bố thông tin tài chính của công ty một cách minh bạch sẽ giúp chủ
doanh nghiệp thấy được những hạn chế trong hoạt động kinh doanh, tìm ra được
những bất cập trong việc luân chuyển dòng tiền của doanh nghiệp từ đó có giải
pháp khắc phục. Ngoài ra việc báo cáo tài chính không được kiểm toán gây hạn
chế cho doanh nghiệp về tính xác thực cảu báo cáo tài chính cho dù nó được lập
ra đúng theo chuẩn mực kế toán và quy định của pháp luật hay không.
1.1.2.5. Đặc điểm về công nghệ
Tr nh độ công nghệ có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của
mỗi một doanh nghiệp. Doanh nghiệp sở hữu công nghệ tốt, hiện đại sẽ giúp năng
suất lao động được nâng cao, sản phẩm sản xuất ra có chất lượng tốt với chi phí
phù hợp, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, làm tăng năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp. Ngược lại, công nghệ lạc hậu và chậm đổi mới sẽ hạn chế khả năng
sản xuất của doanh nghiệp, hạ thấp số lượng cũng như chất lượng sản phẩm sản
xuất ra, làm tăng chi phí và gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đối với môi
trường, hạn chế năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
12
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa với quy mô vốn nhỏ bé thường không đủ khả
năng để đổi mới một cách đồng bộ hệ thống trang thiết bị, máy móc, đặc biệt là
các công nghệ cao, hiện đại nên phải chọn phương án mỗi kì mua một ít để cải
tiến dần dần. Kết quả của tình trạng trên là chất lượng sản phẩm thấp, chi phí đầu
vào cao khiến giá thành sản phẩm khó cạnh tranh. Các nhà quản lý cũng không
chú trọng đến việc đào tạo kiến thức và kỹ năng cho người lao động để họ tiếp
cận với công nghệ mới. Bên cạnh đó, nhiều nhà quản lý chưa đủ kinh nghiệm nên
vẫn thường gặp trường hợp mua phải dây chuyền công nghệ đã lỗi thời. Điều đó
làm ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tại nhiều quốc gia, kể cả những nước đã phát triển, những nước đang
trong thời kỳ quá độ hay những nước còn kém phát triển, thì vai trò của các doanh