ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ MAI HƢƠNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO BASEL II
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ MAI HƢƠNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO BASEL II
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Phú Hà
tháng
năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ..................................................................................... iii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO CHUẨN MỰC BASEL II TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................................................................................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ..........................................................................5
1.1.1. Tổng quan nghiên cứu nước ngồi ....................................................................5
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu trong nước ....................................................................6
1.2. Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại ngân hàng thương mại ....9
1.2.1. Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng ...............................................................9
1.2.2. Tổng quan về Hiệp ước Basel .........................................................................13
1.2.3. Quản trị rủi ro t n dụng theo Basel II tại ngân hàng thương mại ....................18
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II ..................28
1.2.5. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II của một số ngân hàng
thương mại Việt Nam ................................................................................................32
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................36
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................37
2.1. Quy trình nghiên cứu .........................................................................................37
BIDV giai đoạn 2019-2022 .......................................................................................83
4.1.1. Mục tiêu ..........................................................................................................83
4.1.2. Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng .................................................................84
4.2. Giải pháp góp phần hồn thiện quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II
tại BIDV ....................................................................................................................85
4.2.1. Lựa chọn các đối tác tư vấn nước ngoài để cùng hợp tác phát triển ...............85
4.2.2. Tuân thủ nghiêm khắc các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng đã đề ra, đảm
bảo đáp ứng chuẩn mực Basel...................................................................................86
4.2.3. Tăng chi ph đầu tư cho công tác quản trị rủi ro .............................................88
4.2.4. Tiếp tục xây dựng và hồn thiện hệ thống cơng nghệ thơng tin .....................88
4.2.5. Nâng cao chất lượng dữ liệu, thu thập làm giàu dữ liệu phục vụ quản trị rủi ro
tín dụng trong hoạt động tín dụng .............................................................................89
4.2.6. Nâng cao cơng tác quản trị nhân lực và tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản trị
rủi ro tín dụng ............................................................................................................90
4.2.7. Tăng cường sự phối hợp với NHNN cũng như các NHTM khác trong q
trình quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn Basel II ......................................................91
4.3. Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và các cấp có thẩm quyền.......92
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 ........................................................................................95
KẾT LUẬN ..............................................................................................................96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................97
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT
1
10
ICAAP
11
IRB
12
13
14
LGD
NHNN
NHTM
15
PD
16
17
18
19
10
21
QLKH
RRTD
Tài sản bảo đảm
Xếp hạng t n dụng nội bộ
i
DANH MỤC BẢNG
TT
Bảng
Tên bảng
Trang
1
Bảng 3.1
Một số chỉ tiêu tài ch nh cơ bản
46
2
Bảng 3.2
Chính sách cấp tín dụng theo hệ thống XHTDNB của BIDV
Kết quả đánh giá thách thức khi triển khai Basel II
62
7
Bảng 3.7
Kết quả khảo sát nguyên tắc 1,2,3
62
8
Bảng 3.8
Kết quả khảo sát nguyên tắc 4,5,6,7
63
9
Bảng 3.9
Kết quả khảo sát nguyên tắc 8,9,10,11,12,13
64
10
14
Bảng 4.1
Chất lượng tín dụng theo đối tượng khách hàng giai đoạn
84
2019-2022
DANH MỤC HÌNH
TT
Hình
Tên hình
Trang
1
Hình 1.1
Ba trụ cột vốn của Basel II
16
2
Biểu đồ
Tên hình
Trang
1
Sơ đồ 1.1
Nội dung quản trị RRTD trong NHTM
18
2
Sơ đồ 1.2
Thiết lập môi trường RRTD phù hợp
22
3
Sơ đồ 1.3
Cơ cấu bộ máy tổ chức quản trị RRTD theo Basel II
24
41
8
Sơ đồ 3.2
Mơ hình tổ chức các chi nhánh của BIDV
44
9
Sơ đồ 3.3
Các dự án quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II
45
10
Sơ đồ 3.4
Nhận diện RRTD ở giai đoạn trước khi cho vay
50
11
Sơ đồ 3.5
thường trực, khi xảy ra có thể gây ra rất nhiều tổn thất cho ngân hàng, trong trường
hợp nghiêm trọng thậm ch có thể dẫn tới phá sản ngân hàng. Không chỉ để lại hậu
quả nặng nề đối với một ngân hàng, rủi ro t n dụng có thể tác động tiêu cực đến toàn
bộ hệ thống ngân hàng và nền kinh tế. Trong môi trường kinh doanh đầy biến động
như hiện nay, quản trị rủi ro nói chung, quản trị rủi ro tín dụng nói riêng ngày càng
được các ngân hàng chú trọng nhằm tránh cho ngân hàng những thiệt hại không dự
t nh được, những tổn thất vượt quá khả năng chịu đựng của NHTM.
Trên thế giới, Hiệp ước Basel (do Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng ban
hành) được biết đến như một chuẩn mực, thông lệ tốt về giám sát hoạt động ngân
hàng nhằm phòng ngừa các loại rủi ro, nâng cao t nh an toàn của các NHTM trong
lĩnh vực dịch vụ tài ch nh. Hiệp ước đã được áp dụng rộng rãi tại các NHTM ở
nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm cả các nước không phải là thành viên của Ủy
ban Basel.
Tại Việt Nam, trong bối cảnh môi trường kinh tế vĩ mơ có nhiều biến động, thị
trường tài ch nh - ngân hàng phát triển nhanh chóng với nhiều hoạt động mới, sản
phẩm mới, phân khúc thị trường mới, đồng thời chịu tác động lớn từ bên ngồi do
q trình hội nhập kinh tế quốc tế. Vấn đề này đặt cơng tác nhận diện, đo lường,
cảnh báo và kiểm sốt rủi ro của các NHTM ở Việt Nam trước nhiều khó khăn và
thách thức. Trước xu thế hội nhập và mở cửa dịch vụ thị trường tài ch nh – ngân
hàng, việc áp dụng Basel nói chung và Basel II nói riêng tại Việt Nam là yêu cầu
cấp thiết nhằm tăng cường năng lực hoạt động và giảm thiểu rủi ro đối với các
NHTM. Nhận thức được điều đó, ngày 17/03/2014 Ngân hàng Nhà nước đã có
Cơng văn số 1601/NHNN-TTGSNH về việc triển khai thực hiện quy định an toàn
1
vốn theo Basel II, theo đó sẽ có 10 NHTM cổ phẩn tại Việt Nam thực hiện th điểm
triển khai Basel II, trong đó bao gồm Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam (BIDV).
3. Câu hỏi nghiên cứu
1) Nội dung quản trị rủi ro t n dụng tại NHTM theo chuẩn mực Basel II là gì?
2) Thực trạng quản trị rủi ro t n dụng theo chuẩn mực Basel II tại BIDV như
thế nào?
3) BIDV cần thực hiện những biện pháp gì để hồn thiện cơng tác quản trị
RRTD theo chuẩn mực Basel II?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro t n dụng theo Basel II tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ 2015-2018.
Trên cơ sở định hướng chỉ đạo của NHNN, BIDV đã chủ động thiết lập cơ cấu
tổ chức triển khai Basel từ năm cuối 2014. Tuy nhiên, giai đoạn đầu chủ yếu thực
hiện tập trung nghiên cứu và chuẩn bị nguồn lực, và đến cuối năm 2015 BIDV mới
hoàn thành dự án Tư vấn rà soát Báo cáo phân t ch chênh lệch và xây dựng kế
hoạch tổng thể triển khai Basel II tại BIDV (Dự án GAP&MP). Trên cơ sở nghiên
cứu, BIDV đã xây dựng và thực hiện lộ trình triển khai Basel II với nhiều dự án liên
quan. Do đó, giai đoạn từ 2015-2018 được xem là đã ghi nhận được những kết quả
trong quá trình triển khai Basel II tại BIDV.
- Phạm vi nội dung: Quản trị rủi ro trong hoạt động cấp t n dụng tại BIDV
theo tiêu chuẩn của Basel II.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Danh mục từ ngữ
viết tắt, Danh mục bảng biểu và đồ thị, Phụ lục, kết cấu của luận văn dự kiến gồm 4
chương như sau:
như nghiên cứu của T.Beck, E.Jones, P.Knaack (2018); E.Jones, A.O.Zeitz (2017).
Các nghiên cứu này l giải tại sao việc áp dụng Basel II và III có t nh chọn lọc cao
và có sự khác nhau giữa các quốc gia, chỉ ra các nhân tố tác động đến việc một quốc
gia đang phát triển quyết định có áp dụng và thực hiện các tiêu chuẩn quy định quốc
tế hay không. Tuy nhiên, tại các nghiên cứu này cho thấy các quốc gia này đã áp
dụng Hiệp ước Basel II từ rất sớm, hiện nay đã sử dụng đến Hiệp ước Basel III và
chuẩn bị tiến tới Basel IV. Do đó, trước những biến động kinh tế - xã hội liên tục và
mạnh mẽ, việc áp dụng những kinh nghiệm của những quốc gia này vào tình hình
của Việt Nam hiện nay khá là hạn chế.
Một số nghiên cứu về những kinh nghiệm triển khai Basel II tại một số nước
châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc, Hồng Kông như nghiên cứu của Jun Hua Sun
(2009); nghiên cứu của Mun Chong Chin (2006) hay nghiên cứu của Basel II Team
thuộc Phòng nghiên cứu ch nh sách, Cơ quan tiền tệ Hồng Kông (2004) cũng là
những nguồn tài liệu quý báu cho đề tài. Các bài viết trên có những đóng góp lớn
5
đối với đề tài nghiên cứu về các chuẩn mực Basel cũng như việc triển khai áp dụng
Basel tại các nước không phải là thành viên BCBS. Các nghiên cứu này l giải tại
sao việc áp dụng Basel II và III có t nh chọn lọc cao và có sự khác nhau giữa các
quốc gia, chỉ ra các nhân tố tác động đến việc một quốc gia đang phát triển quyết
định có áp dụng và thực hiện các tiêu chuẩn quy định quốc tế hay khơng.
Nhìn chung, ngồi những tài liệu ch nh thức của BCBS về các nguyên tắc
quản trị rủi ro t n dụng theo Basel II, trên thế giới cũng đã có rất nhiều cơng trình
nghiên cứu về việc áp dụng Basel II tại các ngân hàng thương mại. Tuy niên, các
nghiên cứu này tập trung vào các nội dung áp dụng Basel II trong hệ thống các ngân
hàng của một quốc gia nói chung, và thời điểm áp dụng Basel II đã khá lâu. Khoảng
cách về thời gian như vậy sẽ dẫn đến rất nhiều sự khác biệt về tình hình ch nh trị,
kinh tế - xã hội, tình hình thị trường tài ch nh ngân hàng do xu hướng phát triển
mạnh mẽ của toàn cầu trong nhiều năm qua, dẫn đến việc tham khảo những kinh
luận văn này.
Ngoài ra, tại Việt Nam đã có một số nghiên cứu về quản trị rủi ro t n dụng
theo Basel II như Nguyễn Thị Kiều Minh (2015), Phan Thị Linh (2016)... Nghiên
cứu của Nguyễn Thị Kiều Minh (2015) tập trung vào phân t ch các dữ liệu thu thập
được về hoạt động t n dụng, áp dụng Basel II ở các ngân hàng thương mại Việt
Nam. Từ đó nghiên cứu chỉ ra rằng để tiếp tục phát triển thì các ngân hàng thương
mại cần có áp dụng biện pháp quản trị rủi ro phù hợp, phải cân đối giữa lợi nhuận
và rủi ro để đạt được tối đa hóa lợi nhuận cùng với giảm thiểu rủi ro và cần tăng
cường vai trò giám sát để tăng t nh hiệu quả hoạt động t n dụng ngân hàng. Nguyễn
Văn Thọ và Nguyễn Ngọc Linh (2015) nhận định việc triển khai Basel II đối với 10
ngân hàng được NHNN lựa chọn th điểm thì gặp khơng t những khó khăn và thách
thức như chi ph triển khai thực hiện, thông tin dữ liệu. Việc áp dụng chuẩn mực
vốn theo tiêu chuẩn vốn Basel II sẽ tạo động lực và định hướng trong việc nâng cao
năng lực quản lý rủi ro và quản lý, phân bổ vốn theo tiêu chuẩn quốc tế. Nghiên cứu
của Phan Thị Linh (2016) tập trung vào quản trị rủi ro trên cơ sở ứng dụng BASEL
II tại các ngân hàng thương mại nhà nước. Sau khi triển khai áp dụng Basel II trong
giai đoạn 2014-2016, hoạt động của các NHTM Nhà nước đang gặp những khó
khăn nhất định như chi ph thực hiện triển khai và ứng dụng Basel II lớn, nợ xấu
của ngân hàng đang có xu hướng tăng, yêu cầu tr ch dự phịng rủi ro tăng cao, khả
năng sinh lời khơng ổn định.
7
Các nghiên cứu trên đều chỉ ra rằng việc thực hiện theo Basel II trong quản trị
rủi ro là cần thiết cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng và ổn định cho
hệ thống ngân hàng. Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện quản trị rủi ro theo Basel II
các ngân hàng gặp khơng t những khó khăn thách thức và để ứng dụng Basel trong
quản trị rủi ro thì các ngân hàng cần phải có điều kiện cần thiết nhất định. Các
nghiên cứu nhìn chung vẫn chưa đi sâu phân t ch đánh giá thực trạng việc ứng dụng
hàng thương mại Việt Nam, trong đó có BIDV, đang gặp nhiều khó khăn và thách
thức như chi ph triển khai Basel II, thiếu dữ liệu lịch sử, quy định của NHNN về tỷ
lệ an toàn vốn. Do gặp phải những khó khăn và thách thức như vậy, BIDV đến thời
điểm hiện tại cũng chưa hoàn thành việc triển khai th điểm Basel II.
Do đó, đề tài “Quản trị rủi ro t n dụng theo Basel II tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam” được tác giả lựa chọn nghiên cứu. Thông qua việc
nghiên cứu đề tài này, tác giả mong muốn đóng góp về mặt lý luận giúp làm
phong phú thêm sự hiểu biết về quản trị rủi ro t n dụng theo chuẩn mực Basel II
cũng như các tiêu chuẩn, nguyên tắc quy định trong Basel II về quản trị rủi ro t n
dụng tại NHTM. Về mặt thực tiễn, trên cơ sở tham chiếu các tiêu chuẩn của Basel
II, kết hợp việc phân t ch các dữ liệu thứ cấp thu thập được từ các báo cáo của
BIDV với dữ liệu sơ cấp thu thập được thông qua khảo sát các đối tượng là các
lãnh đạo, cán bộ nhân viên trong các bộ phận liên quan đến t n dụng, luận văn chỉ
ra được những hạn chế trong việc thực hiện quản trị rủi ro t n dụng theo Basel II ở
BIDV: từ nội dung Basel II phức tạp cho đến việc thiếu văn bản hướng dẫn của
NHNN, cán bộ nhân viên ngân hàng chưa có nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng
và lợi ch của Basel II, BIDV chưa đáp ứng các tiêu chuẩn về hệ thống cơ sở dữ
liệu, nhân sự để triển khai Basel II,… Các phát hiện của nghiên cứu là cơ sở của
việc đề xuất giải pháp cho BIDV trong việc hồn thiện cơng tác quản trị rủi ro t n
dụng theo chuẩn mực Basel II.
1.2. Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại ngân hàng
thƣơng mại
1.2.1. Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng
1.2.1.1. Rủi ro tín dụng và nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng:
a/ Khái niệm:
9
Rủi ro t n dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay khơng thanh tốn được nợ
10
Nguyên nhân từ khách hàng
RRTD xảy ra khi khách hàng vay vốn khơng thanh tốn một phần hoặc tồn
bộ khoản nợ theo cam kết. Sự yếu kém của khách hàng trong tổ chức hoạt động
kinh doanh dẫn đến thua lỗ, không tạo ra nguồn thu để trả nợ ngân hàng. Hoặc khi
khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đ ch, sử dụng vốn ngắn hạn để đầu tư vào dài
hạn dẫn đến mất cân đối vốn; sử dụng vào các hoạt động có rủi ro cao dẫn đến thua
lỗ không trả được nợ cho Ngân hàng. Thậm ch , do ch nh bản thân doanh nghiệp có
chủ ý lừa gạt, chiếm dụng vốn của Ngân hàng hoặc khơng có thiện ch trả nợ Ngân
hàng. Những nguyên nhân trên sẽ gây ra tổn thất cho ngân hàng và nếu ngân hàng
phát hiện sớm thì rủi ro sẽ được ngăn chặn
Nguyên nhân từ ngân hàng
Một trong những nguyên nhân nội bộ của ngân hàng là ch nh sách t n dụng
của ngân hàng chưa minh bạch, quy trình cấp t n dụng chưa phù hợp dẫn đến việc
tạo ra khe hở cho khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của Ngân hàng. Ngân hàng
đôi khi quá chú trọng về lợi nhuận, do đó hạ thấp các điều kiện vay vốn sẽ dẫn đến
việc thiếu thận trọng trong quá trình xét duyệt và cấp t n dụng, thiếu chặt chẽ, thiếu
thận trọng, khơng tn thủ quy trình kiểm sốt hoặc kiểm sốt mang t nh hình thức,
do đó có thể gây ra RRTD.
Một nguyên nhân nội bộ khác là thuộc về đạo đức, trình độ chun mơn của
nhân viên ngân hàng. Trong trường hợp cán bộ t n dụng khơng đủ trình độ chuyên
môn để đánh giá đúng khách hàng hay t nh khả thi của phương án vay vốn, RRTD
tất yếu sẽ phát sinh. Cán bộ ngân hàng chưa thực hiện đúng các quy định, quy trình,
cho vay khống, thiếu tài sản đảm bảo, cho vay vượt tỷ lệ an toàn; không kiểm tra
mục đ ch sử dụng vốn vay hoặc cán bộ t n dụng thiếu tinh thần trách nhiệm, vi
phạm đạo đức kinh doanh, v dụ như thông đồng với khách hàng lập hồ sơ giả để
vay vốn, chiếm dụng khi giải ngân hay thu nợ,...
Ngoài ra, khi ngân hàng quá tập trung t n dụng vào một khách hàng (hoặc một
giảm chi ph và tăng lợi nhuận.
Thứ hai, xét dưới góc độ ngành, trong thời đại nền kinh tế như hiện nay, các định
chế tài ch nh có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nếu như một NHTM gặp vấn đề thì
ngay lập tức sẽ ảnh hưởng dây chuyền đến các ngân hàng khác. Vì vậy, quản trị RRTD
góp phần tạo điều kiện lành mạnh hóa nền tài ch nh, ngăn ngừa nguy cơ vỡ nợ ngân
hàng, gia tăng năng lực cho các ngân hàng cũng như toàn hệ thống tài ch nh.
12
Thứ ba, quản trị RRTD góp phần ổn định tình hình kinh tế xã hội của đất nước
và khu vực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Thứ tư, quản trị RRTD giúp ngân hàng tạo lịng tin vững chắc từ cơng chúng,
nhà đầu tư, khách hàng, cũng gia tăng mức độ t n nhiệm đối với cộng đồng, tổ chức
quốc tế đối với việc quản trị hoạt động ngân hàng tại Việt Nam.
1.2.2. Tổng quan về Hiệp ước Basel
1.2.2.1. Tóm tắt lịch sử phát triển của Hiệp ước Basel
Từ những năm 80 của thế kỷ 20 trở về trước, trên thế giới chưa có các quy tắc
chuẩn hóa về an tồn vốn cho Ngân hàng, việc kiểm soát rủi ro phục thuộc vào cơ
quan quản lý của từng quốc gia. Trong bối cảnh đó, BCBS là tổ chức được thành
lập vào năm 1974 bởi một nhóm các Ngân hàng Trung ương và cơ quan giám sát
của 10 nước phát triển (G10) tại thành phố Basel, Thụy Sỹ nhằm tìm cách ngăn
chặn sự sụp đổ hàng loạt của các ngân hàng vào thập kỷ 80 của thế kỷ hai mươi.
Năm 1988, BCBS đã giới thiệu một khung rủi ro t n dụng (hay còn được biết
tới là Hiệp ước Basel I) xác định các yêu cầu về vốn (tỷ lệ vốn bắt buộc t nh trên
tổng tài sản điều chỉnh theo hệ số rủi ro – CAR) cho rủi ro t n dụng. Theo quy định
của Basel I, các ngân hàng cần xác định được CAR đạt tối thiểu 8% để bù đắp cho
rủi ro t n dụng. Đây là tỷ lệ bắt buộc nhằm đảm bảo rằng các ngân hàng đều có khả
năng tự khắc phục được tổn thất mà khơng gây ảnh hưởng đến những người tham
gia gửi tiền. Đến năm 1996, Hiệp ước Basel I được sửa đổi, bổ sung phần t nh vốn
Hiệp ước Basel II được xây dựng trên cơ sở vững chắc gồm ba trụ cột:
- Trụ cột 1: Yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn (CAR)
Cũng giống như Basel I, Basel II vẫn đưa ra tỷ lệ an toàn vốn bắt buộc tối
thiểu là 8%, nhưng được t nh toán theo ba rủi ro ch nh mà ngân hàng phải đối mặt:
rủi ro t n dụng, rủi ro hoạt động và rủi ro thị trường. Tuy nhiên, Basel II quy định
chặt chẽ hơn về các thành phần t nh vốn tự có, sửa đổi cách t nh đối với rủi ro t n
dụng và rủi ro thị trường, đồng thời bổ sung yêu cầu vốn đối với rủi ro hoạt động.
Theo tiêu chuẩn Basel II, tỷ lệ an tồn vốn (CAR) cần đạt mức tối thiểu 8%.
Cơng thức t nh tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo Basel II là:
=
C
RWA + 12,5 x (KOR + KMR)
x100
Trong đó:
CAR: tỷ lệ an tồn vốn tối thiểu
C: Vốn tự có
Vốn tự có = Vốn cấp 1 + vốn cấp 2 - Các khoản giảm trừ.
14
Vốn của các ngân hàng được chia thành 3 loại: Vốn cấp 1 (chủ yếu là vốn chủ
sở hữu), vốn cấp 2 (nguồn vốn bổ sung có độ tin cậy thấp hơn như nguồn vốn từ
phát hành trái phiếu chuyển đổi, vốn tăng do đánh giá lại tài sản, các khoản dự
phòng tổn thất chung), vốn cấp 3 (các khoản vay ngắn hạn). Trong đó, vốn cấp 1
phải lớn hơn hoặc bằng vốn cấp 2 cộng vốn cấp 3 và vốn cấp 3 khơng được xét đến
khi tính tỷ lệ an toàn vốn.