ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HIỀN
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
TỪ ĐẤT ĐAI TRONG TÁI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HIỀN
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
TỪ ĐẤT ĐAI TRONG TÁI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Minh Thọ
Tác giả
Nguyễn Thị Hiền
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn ................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI............................................ 5
1.1.
Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm nguồn lực tài chính từ đất đai ............................... 5
1.1.2. Mục tiêu khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai................................... 8
1.1.3. Các nguyên tắc khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai ........................ 9
1.1.4. Các hình thức khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai ........................ 13
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai ..... 16
1.2.
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 38
3.1.
Thực trạng khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai ở huyện Bắc
Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014-2018 ............................................. 38
3.1.1. Xây dựng kế hoạch khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai................ 38
3.1.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai ........ 40
3.1.3. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong khai thác nguồn lực tài
chính từ đất đai ...................................................................................... 48
3.1.4. Thực trạng sử dụng nguồn tài chính từ đất đai trong tái đầu tư phát
triển kinh tế nông thôn .......................................................................... 50
3.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khai thác và sử dụng nguồn lực
tài chính trong tái đầu tư phát triển kinh tế nông thôn trên địa bàn
huyện Bắc Sơn ...................................................................................... 52
3.2.1. Kết quả phỏng vấn về công tác khai thác nguồn thu tài chính từ đất
đai trên địa bàn huyện Bắc Sơn đối với cán bộ thực thi nhiệm vụ ....... 52
3.2.2. Kết quả phỏng vấn về công tác khai thác nguồn thu tài chính từ đất
đai trên địa bàn huyện Bắc Sơn đối với người thực hiện nghĩa vụ
tài chính từ đất đai ................................................................................. 56
3.3.
Đánh giá chung về ưu điểm, hạn chế việc khai thác nguồn lực tài
chính từ đất đai ở huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn ................................ 62
3.3.1. Ưu điểm ................................................................................................. 62
3.3.2. Những mặt hạn chế ............................................................................... 65
3.3.3. Nguyên nhân của những mặt hạn chế ................................................... 66
3.4.
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
NN
: Nông nghiệp
NSNN
: Ngân sách nhà nước
PNN
: Phi nông nghiệp
QSDĐ
: Quyền sử dụng đất
SDĐ
: Sử dụng đất
TNCN
: Thu nhập cá nhân
UBND
: Ủy ban nhân dân
Tình hình dân số và lao động huyện Bắc Sơn ............................ 29
Bảng 2.5.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Bắc Sơn......................... 30
Bảng 2.6.
Hiện trạng giáo dục huyện Bắc Sơn năm 2018 .......................... 31
Bảng 2.7.
Hiện trạng ngành Y tế huyện Bắc Sơn năm 2018 ...................... 31
Bảng 2.8.
Các xã nghiên cứu phân theo các tiểu vùng tại huyện Bắc
Sơn, tỉnh Lạng Sơn ..................................................................... 33
Bảng 2.9.
Tổng hợp đối tượng điều tra ....................................................... 34
Bảng 3.1.
Tổng hợp các khoản thu NSNN từ đất của huyện Bắc Sơn
giai đoạn 2014 - 2018 ................................................................. 41
Bảng 3.2.
Bảng 3.8a. Thời gian để hoàn thành các thủ tục nghĩa vụ tài chính theo ý
kiến của người sử dụng đất ......................................................... 58
Bảng 3.8b. Thống kê mô tả đánh giá của người sử dụng đất về thời gian
hoàn thành nghĩa vụ tài chính ..................................................... 58
Bảng 3.9a. Đánh giá về các văn bản hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất ....................................................... 58
Bảng 3.9b. Thống kê mô tả đánh giá của người sử dụng đất về các văn
bản hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính ............................... 59
Bảng 3.10. Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất .. 59
Bảng 3.11. Tình hình thực hiện đóng lệ phí phi nông nghiệp của người
sử dụng đất .................................................................................. 60
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Mục đích
- Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính từ đất
đai trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
- Khảo sát, phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến khai thác nguồn lực
tài chính từ đất đai.
- Những khó khăn, thuận lợi trong khai thác và sử dụng nguồn lực tài
chính từ đất đai.
- Một số giải pháp nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài
chính từ đất đai trong tái đầu tư phát triển kinh tế nông thôn trên địa bàn
huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập từ các số liệu Nghị quyết, chỉ thị,
báo cáo... của các cơ quan liên quan
+ Thu thập số liệu sơ cấp: Qua điều tra, phỏng vấn tại 3 xã Nhất Hòa,
đã xác định tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đồng thời Luật đất đai tiếp tục
được xây dựng và ngày càng hoàn thiện đáp ứng công tác quản lý, sử dụng và
khai thác nguồn lực này. Do đó, ngày 29/11/2013 Quốc hội khóa XIII, kỳ họp
thứ 6, ngày 29/11/2013 đã thông qua Luật Đất đai năm 2013 tạo có sở hành
lang pháp lý cho công tác quản lý đất đai được hoàn thiện hơn. Tuy nhiên, vẫn
còn một số lĩnh vực liên quan đến quản lý nhà nước về đất đai chưa được thực
hiện tốt, trong đó có khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai trong tái đầu tư
phát triển kinh tế, xã hội ở nông thôn còn hạn chế.
Bắc Sơn là huyện miền núi, vùng cao, năm ở phía Tây Nam của tỉnh
Lạng Sơn, cách thành phố Lạng Sơn 85 km, trên trục đường quốc lộ 1B từ
Lạng Sơn đi Thái Nguyên, có diện tích tự nhiên 697,9km2, chiếm 8,42% diện
2
tích tự nhiên của tỉnh. Địa giới hành chính phía Bắc giáp huyện Bình Gia,
phía Đông giáp huyện Văn Quan, phía Nam giáp huyện Hữu Lũng, đều là các
huyện của tỉnh Lạng Sơn. Riêng phía Tây, huyện Bắc Sơn giáp huyện Võ
Nhai của tỉnh Thái Nguyên. Huyện có 19 xã và 1 thị trấn với tổng số 219
thôn, khu phố; dân số toàn huyện tính đến thời điểm 31/12/2016 là 68.063
người, trong đó khu vực thị trấn chiếm 6,57%, khu vực nông thôn chiếm
93,43%. Huyện có Quốc lộ 1B đi qua dài 30 km, nhìn chung giao thông đi lại
khá thuận tiện, có điều kiện để khai thác nguồn lực từ đất đai.
Thực tế khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn trong những năm qua đã đạt
được một số kết quả nhất định, góp phần không nhỏ để Huyện phát triển kinh
tế - xã hội. Nhờ nguồn lực tài chính từ đất đai mà cơ sở hạ tầng của Huyện
nhất là ở các khu vực nông thôn đã từng bước được đầu tư, xây dựng, chỉnh
trang ngày càng hoàn thiện và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trên
địa bàn huyện; trong thời gian tới, việc chỉnh trang các khu dân cư, mở rộng
huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Cơ chế chính sách, các biện pháp quản lý của chính quyền địa phương
nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính từ đất đai trong
tái đầu tư phát triển kinh tế nông thôn trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh
Lạng Sơn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Các cơ chế chính sách và các yếu tố ảnh hưởng
liên quan đến khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính từ đất đai trong tái đầu
tư phát triển kinh tế nông thôn.
- Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn
huyện Bắc Sơn.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập của các năm từ
năm 2014 - 2018. Số liệu sơ cấp được khảo sát năm 2018.
4
4. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về khai thác
nguồn lực tài chính từ đất đai trong tái đầu tư phát triển kinh tế nông thôn.
- Đánh giá được thực trạng sử dụng nguồn lực tài chính từ đất đai trong
tái đầu tư phát triển kinh tế nông thôn. Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất
một số giải pháp góp phần đổi mới chính sách và thực hiện chính sách khai
thác nguồn lực tài chính từ đất đai nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả
nguồn lực tài chính từ đất đai trong tái đầu tư phát triển kinh tế nông thôn trên
địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
- Đề tài cũng là tư liệu tham khảo quan trọng đối với các địa bàn khác
có điều kiện kinh tế xã hội tương đồng, đảm bảo nâng cao công tác lãnh đạo,
chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương đối với việc tuân thủ các cơ chế,
được nhà nước đền bù theo giá nhà nước và được hỗ trợ tái định cư. Cơ quan
nhà nước quản lý đất đai có quyền thu thuế SDĐ, thuế chuyển nhượng
QSDĐ, thu tiền giao đất và tiền thuê đất, thu lệ phí từ dịch vụ quản lý đất
đai... Nguồn tài chính huy động từ đất này được đưa vào NSNN. Ở Việt Nam,
chính sách huy động nguồn tài chính từ đất đai vào NSNN được gọi là chính
6
sách tài chính đất đai. Trong khuôn khổ luận văn này, chỉ đề cập đến nguồn
lực tài chính do chính sách tài chính đất đai của Nhà nước huy động vào
NSNN, không đề cập đến nguồn lực tài chính từ đất đai do người SDĐ khai
thác. Khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai là việc các cơ quan nhà nước
đề ra và thực thi các chính sách nhằm huy động nguồn lực tài chính hình
thành từ các giao dịch và sử dụng đất đai vào NSNN để phục vụ mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội. Từ khái niệm trên có thể thấy nội hàm khai thác
nguồn lực tài chính từ đất đai bao gồm:
Thứ nhất, huy động nguồn lực tài chính từ đất đai là hoạt động tích tụ,
tập trung nguồn lực tài chính có nguồn gốc từ đất đai vào NSNN thông qua
các hình thức thu tiền SDĐ, cho thuê đất, thu từ vốn liên doanh bằng đất, thu
phí địa chính...
Thứ hai, huy động nguồn lực tài chính phải thông qua các quan hệ kinh
tế như mua, bán, trao đổi QSDĐ,... trên thị trường bất động sản theo cơ chế
thị trường và chính sách của Nhà nước.
Thứ ba, huy động nguồn lực tài chính từ đất đai phải nhằm mục tiêu
chung là phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quốc gia.
1.1.1.2. Đặc điểm của nguồn lực tài chính từ đất đai
Khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai ở Việt Nam có những đặc điểm
cơ bản sau đây:
- Khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai luôn gắn với quan hệ sở hữu
toàn dân về đất đai
đai càng phức tạp, việc khai thác nguồn lực từ đất đai càng đòi hỏi phải theo
các quy trình và thủ tục phức tạp tương xứng.
Hơn nữa, do đất đai là tài nguyên khan hiếm đặc biệt, bị giới hạn về
diện tích và vị trí trên vỏ trái đất, không thay thế được cho nhau, nên việc khai
thác nguồn lực từ đất đai còn phụ thuộc vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi trong quy hoạch, kế hoạch SDĐ, ảnh
hưởng rất lớn đến nguồn thu NSNN từ đất. Sự điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng từng loại đất sẽ làm thay đổi quy mô và tiến độ huy động
nguồn lực tài chính từ đất đai vào NSNN. Chính sách giá đất của nhà nước
8
ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô nguồn lực tài chính huy động vào NSNN từ
đất đai (Trần Quang Huy, Nguyễn Thị Dung,2016).
1.1.2. Mục tiêu khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai
- Huy động nguồn lực tài chính góp phần phát triển kinh tế - xã hội
Đất đai được xác định là nguồn lực tài chính quan trọng phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội đất nước, bảo đảm an sinh xã hội. Việc khai thác nguồn
lực tài chính từ đất đai phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch; đảm bảo lợi ích
trước mắt cũng như lâu dài; tiết kiệm, hiệu quả; xử lý hài hòa lợi ích giữa Nhà
nước và các đối tượng có liên quan. Chính sách khai thác nguồn lực tài chính
từ đất đai, tài sản nhà nước, tài sản kết cấu hạ tầng phải thực hiện theo nguyên
tắc thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, đảm bảo công khai, minh bạch và
phát triển bền vững. Nguồn lực tài chính từ đất đai phản ánh kết quả của việc
thực hiện lợi ích kinh tế của Nhà nước, bởi vì Nhà nước là chủ thể duy nhất
có khả năng làm đại diện cho toàn dân nắm quyền sở hữu về đất đai. Với vị trí
đó, Nhà nước nhất thiết phải thực hiện được lợi ích kinh tế từ quyền sở hữu
đó. Việc động viên các nguồn tài chính từ đất thông qua quan hệ giữa Nhà
nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu với các chủ thể khác trong xã hội,
cho việc khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai thông qua các khoản thu từ
đất như tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất. Như vậy, việc khai
thác nguồn lực từ đất đai sẽ đảm bảo được mục tiêu góp phần thúc đẩy các tổ
chức, cá nhân sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực đất đai.
Với ý nghĩa đó, việc khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai không
những có ý nghĩa rất quan trọng đối với chủ thể sở hữu đất mà ngay cả đối
với các chủ thể sử dụng đất. Khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai sẽ góp
phần thúc đẩy các tổ chức, cá nhân sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực đất
đai (Trần Quang Huy, Nguyễn Thị Dung, 2016).
1.1.3. Các nguyên tắc khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai
- Đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật và chính sách hiện
hành của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực đất đai.
Pháp luật là công cụ của Nhà nước để thực hiện việc quản lý nhà nước
về đất đai. Trong hoạt động xã hội, vấn đề quản lý, SDĐ gắn chặt với lợi ích
vật chất và tinh thần của mọi chủ thể sử dụng đất, đặc biệt là trong công tác
khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai, nên vấn đề này dễ nảy sinh nhiều
10
mâu thuẫn. Trong các mâu thuẫn đó có những vấn đề phải dùng đến pháp
luật mới xử lý được. Pháp luật là công cụ bắt buộc các tổ chức và cá nhân
thực hiện nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước và các nghĩa vụ
khác. Trong việc khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai tuyệt đối phải tuân
thủ đúng quy định của pháp luật và chính sách hiện hành của Nhà nước. Một
trong những công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý và điều tiết các nguồn
lực về đất đai là thông qua hệ thống các chính sách tài chính.
- Đảm bảo đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được phân cấp.
Để nâng cao hiệu quả việc khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai, Nhà
nước đã phân cấp chức năng, nhiệm vụ cho các cơ quan có thẩm quyền rõ
ràng. Trong đó, các cơ quan được phân cấp bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp
đai; Kiểm tra, hướng dẫn việc thẩm định giá đất để tính thu tiền thuê đất theo
quy định của pháp luật về giá; Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thu tiền thuê
đất, thuê mặt nước; Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thực hiện rà soát
các quy định miễn, giảm tiền thuê đất, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ xem xét, xử lý phù hợp với quy định của Luật Đất đai; Chủ trì, phối hợp
với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục tiếp nhận,
luân chuyển hồ sơ giữa cơ quan tài chính, cơ quan thuế với cơ quan tài nguyên
và môi trường để xác định và thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước.
+ Cơ quan tài nguyên và môi trường, văn phòng đăng ký đất đai: Xác
định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời điểm bàn
giao đất thực tế làm cơ sở để cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất phải nộp.
Phối hợp với Bộ Tài chính để hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục tiếp nhận,
luân chuyển hồ sơ giữa cơ quan tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường,
cơ quan thuế, kho bạc nhà nước các cấp để xác định và thu nộp tiền thuê đất,
thuê mặt nước.
+ Cơ quan thuế: Xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền sử dụng
đất được miễn hoặc giảm và thông báo cho người sử dụng đất đúng thời hạn;
Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giải đáp thắc mắc, giải quyết khiếu nại về thu,
nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
+ Cơ quan kho bạc: Thu đủ số tiền SDĐ vào Kho bạc nhà nước theo
thông báo nộp tiền sử dụng đất và không được từ chối thu vì bất cứ lý do gì;
12
không được chuyển việc thu tiền sang ngày hôm sau khi đã nhận đủ thủ tục
nộp tiền của người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, yêu cầu phát
triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
Khai thác nguồn lực tài chính hiệu quả đóng góp NSNN là nhiệm vụ
chung của tất cả các địa phương trong cả nước, tuy nhiên việc thực hiện sẽ
Ở Việt Nam có nhiều hình thức khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai
vào NSNN, trong đó phổ biến nhất là thuế, phí và thu tiền SDĐ.
- Thu tiền SDĐ (khi được Nhà nước giao đất có thu tiền SDĐ, cho phép
chuyển mục đích SDĐ, công nhận QSDĐ)
Thu từ giao quyền SDĐ: Tiền SDĐ là số tiền mà người SDĐ phải trả
trong trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền SDĐ đối với một diện
tích đất xác định. Nói cách khác, tiền SDĐ là khoản tiền mà Nhà nước thu của
người SDĐ khi được Nhà nước cho phép SDĐ thuộc các trường hợp phải nộp
tiền SDĐ, tương đương với giá trị của QSDĐ mà Nhà nước quy định. Khoản
thu này có thể biểu hiện dưới dạng tiền SDĐ khi được Nhà nước giao đất có
thu tiền; có thể biểu hiện dưới dạng tiền chuyển mục đích SDĐ khi được Nhà
nước cho phép chuyển mục đích SDĐ; có thể dưới dạng tiền SDĐ khi chuyển
từ thuê đất sang giao đất có thu tiền; có thể dưới dạng hợp thức hoá để cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Khi giao đất có thu tiền
SDĐ, người được giao đất không phải là chủ sở hữu, nhưng họ có quyền được
SDĐ lâu dài và có nhiều quyền định đoạt đối với đất được giao; tiền SDĐ nộp
một lần khi Nhà nước giao đất, được xác định trên cơ sở đơn giá đất và diện
tích đất được giao.
Thu tiền thuê đất: Đối với các chủ thể SDĐ trong khu công nghiệp, khu
công nghệ cao, khu kinh tế và tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê đất
ngoài khu công nghiệp. Loại tiền này thu theo khung giá đất của Uỷ ban nhân
dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định. Căn cứ hồ sơ
địa chính về thuê đất, thuê mặt nước; quyết định giá đất, giá đất có mặt nước,
đơn giá cho thuê đất xây dựng công trình ngầm, giá cho thuê mặt nước của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bảng giá đất, mức tỷ lệ (%) và hệ số điều chỉnh giá
đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, cơ quan thuế tổ chức việc xác định
và thu nộp tiền thuê đất, thuế mặt nước.
14