Đặc điểm biến động địa hình các vùng cửa sông ven biển bắc trung bộ tt - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-----------------------------

NGUYỄN CÔNG QUÂN

Chuyên ngành: Đ

C

Mã số: 09 44 02 18

TÓM T T LUẬN ÁN TI

Hà Nội - 2019

Ĩ

A LÝ


Công trình ược hoàn thành t i: Học viện Khoa học và Công nghệ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Người hướng dẫn khoa học
Ă


r biển, nơi có nhiều iều kiện tự nhiên thuận ợi ch c n người
ự chọn tập trung sinh sống ng y từ khi ới sinh r . Nơi ây, các
ô th ới khu tập trung dân cư, các công trình kinh tế dân sinh, quốc
phòng, n ninh dần ược xây dựng, ở rộng, phát triển phục ụ ời
sống củ c n người như: các công trình công nghiệp, khu h nh
chính, các công trình dân sinh, sân b y, cảng biển, du ch, d ch ụ,
thương i, . .
Đ hình các VC V ở c Trung ộ, ược hình th nh
phát
triển bởi tác ộng tương hỗ củ các quá trình ộng ực nội, ng i
nhân sinh; hơn nữ , ây nơi diễn r các tương tác sông - biển rất
phức t p. Kết quả củ các quá trình ó
ch ùng ất n y, the
thời gi n từ P eist cen ến n y, ng y c ng ược tiến r phí biển ới
iệc hình th nh ồng bằng tích tụ ới các cồn, b r, bãi, ả ở trước
ùng cử sông h ặc s ng s ng ới bờ biển, t
iều kiện thuận ợi
ch phát triển KT-XH; h ặc cũng có thời gi n biển ấn
ục
,
gây xói ở bờ biển, ất ất,
ch các công trình kinh tế dân sinh ở
ây b phá huỷ, gây thiệt h i ch ời sống củ cư dân
phương.
Hiện n y, tr ng iều kiện biến i khí hậu
nước biển dâng,
ồng thời dưới tác ộng củ nền kinh tế th trường, các h t ộng
KT-XH diễn r ng y c ng sôi ộng,
ch
hình các VC V b

nhánh tới bãi triều thấp khi ức triều kiệt).Về thời gi n: NC tập
trung nghiên cứu ặc iể biến ộng
hình củ 3 VC V thể
hiện qu các gi i
n: cuối Pleistocen muộn - cuối Holocen giữa,
cuối Holocen giữa - Holocen muộn và Holocen muộn - hiện i.

Hình 1: ơ ồ

trí khu ực nghiên cứu

4. ơ sở tài liệu của luận án
Cơ sở tài liệu sử dụng ể thực hiện luận án bao gồm chủ yếu là
các tài liệu, số iệu củ chính NC

ã thu thập, phân tích

xử

tr ng những nă qu .
5. Luận điểm bảo vệ
ận điể 1: Đ a hình các VCSVB B c Trung Bộ có nguồn gốc
d ng, phức t p và phân hóa m nh mẽ the không gi n
( ĩ ộ).
2


The ó. a hình VCSVB sông Mã gồm 3 d ng nguồn gốc sông, 7
d ng nguồn gốc hỗn hợp, 3 d ng nguồn gốc biển, ược hình thành và
phát triển theo kiểu “De t ”; VC V Th ch Hãn gồm 4 d ng a

sông Hương, từ
1965 - 2017 ở VCSVB sông Mã) bằng phân tích bản ồ, các tư iệu
viễn thám và GIS.
Đã
sáng tỏ ặc iểm biến ộng a hình hiện i của 3
VCSVB B c Trung Bộ, tr ng ó VC V sông Mã với quá trình bồi
tụ diễn ra m nh mẽ, xu hướng a hình lấn biển; VCSVB sông Th ch
Hãn sông Hương ới quá trình xói lở chiế ưu thế, xu hướng biến
3


lấn
ất liền.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
Ý nghĩa khoa học: Những kết quả nghiên cứu của luận án còn cung
cấp ầy ủ, chi tiết về các yếu tố, l ch sử hình thành, phát triển và xu
thế biến ộng a hình ở các VCSVB B c Trung Bộ.
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả kh học củ uận án sẽ góp phần nâng
c năng ực t chức quản
ãnh th ch các
phương ề quy
h ch sử dụng hợp t i nguyên ãnh th
bả ệ ôi trường ở các
VCSVB.
8. Cấu trúc luận án
Chương 1. Phương pháp uận
phương pháp nghiên cứu ề biến
ộng
hình ùng cử sông en biển;
Chương 2. Đặc iể

ực ngh
Trong công trình này, NCS sử dụng cách phân lo i VCSVB theo
tiêu chí t ng hợp các dấu hiệu a chất - a m o:
- Cửa sông lồi (delta) có cử Hới với ặc trưng phát triển các bãi
ngầ trước cửa sông;
4


- Cửa thẳng (liman) có cửa Việt và Thuận An với ặc trưng ít bồi
tích, phát triển val cát song song với bờ t o thành lagun.
1.2. Khái quát về t nh h nh nghi n cứ
1
Các kết quả nghiên cứu ch thấy các phương pháp nghiên cứu
VC V ng y c ng ược t ng hợp, hoàn thiện các công nghệ kĩ thuật
hiện i ược ứng dụng, các kết quả nghiên cứu ược nh ượng hóa.
1.2.2. Ở ệ
Phần lớn các công trình ã phân tích ánh giá các quá trình a
m
ộng lực hiện i và mối liên quan với một số tai biến tự nhiên
iển hình ở các VCSV ; xác nh nguyên nhân phát sinh các tai biến,
dự bá nguy cơ t i biến
ề xuất giải pháp phòng chống giảm nhẹ
thiệt h i do tai biến gây ra.
1.2.3. Ở
Hiện n y ấn ề nghiên cứu
ộng ực ùng cử sông en
biển phục ụ ch các công tác quy h ch, t chức ãnh th phục ụ
phát triển kinh tế còn chư có nhiều, cần phải nghiên cứu chi tiết, cụ
thể ối với từng VCSVB. Chư có công trình n có nội dung nghiên
cứu iên qu n tới hướng nghiên cứu củ uận án.

hội (KT-XH) ở khu vực B c Trung Bộ nói riêng, nước ta nói chung.
2.2 Yế tố nội sinh
Trên khu vực nghiên cứu phân bố các th nh t
chất rất phong
phú
d ng; chủ yếu có tu i từ Pr ter i trên ến hiện i.
2.2.2 C u trúc tân ki n t o
Kiến trúc nâng yếu trong phần ất liền như kiến trúc Thanh Hóa,
Tân Kỳ, thuận lợi phát triển các d ng a hình bóc mòn - xâm thực,
thề
i òn biển phân bố ở phía tây và ho t ộng tích tụ tiến ra
phía biển của các sông của VCSVB sông Mã; Kiến trúc h lún phát
triển the phương T -ĐN, s ng s ng ới bờ biển hiện i Quảng Tr
- Huế: t o lợi thế hình thành và phát triển các d ng a hình tích tụ
nguồn gốc ở VCSVB sông Th ch Hãn và sông Hương
2.2.3 Ho
ng củ
t gẫy tân ki n t o và hiệ
i
Các
n bờ sông, bờ biển b xói lở m nh và rất m nh chủ yếu
phân bố ở những iểm giao nhau củ các ứt gẫy tích cực.
2.3 Yếu tố ngoại sinh
D
ng mự
c bi n trong Holocen
Khu vực B c Trung Bộ nói chung không nằm ngoài phông chung
củ d
ộng mực nước biển ở Việt Nam và các vùng lân cận.
2.3.2 Ch

sông Hương dòng triều có biên ộ triều nhỏ, ã óng i trò
không ớn tr ng h t ộng
th y i
hình tr ng khu ực.
5
c bi n dâng hiệ
i do bi
ổi khí h u
Yếu tố nước biển dâng có vai trò lớn, tác ộng trực tiếp ến biến
ộng
i hình các VC V
c Trung Bộ
2.4 Yếu tố nhân sinh
2.4.1 Xây dựng các công trình hồ ch , , è, p, cống thoát
c
Trên khu vực B c Trung Bộ ã
ng xây dựng hàng nghìn hồ
chứa lớn nhỏ, làm biến ộng m nh mẽ a hình hiện i.
2.4.2 Ho
ng nuôi trồng thủy, h i s n, khai hoang l n bi n
Các ho t ộng nuôi trồng thủy, hải sản ng i nguồn ợi kinh tế
c , nhưng chính iệc gi tăng diện tích nuôi trồng thủy, hải sản,
chuyển i cơ cấu trông ú s ng nuôi trồng ở ùng ặn hó en
7


biển, không những
biến ộng
hình,
còn

và sông Hương.
- ội d ng của bản đồ: Các kiểu
hình có cùng nguồn gốc
tu i ược s p xếp th nh từng nhó riêng biệt. Tr ng ó, các d ng
hình có tu i khác nh u ược ặt từ tr ến c , i k
ới nó
hình thái củ
hình.
3.2.2
am

- a h nh n i s t ka st: D ng
hình n y gồm các núi sót trên
ồng bằng cao trên 30m, phân bố rải rác ở phí b c tây n th nh
phố Th nh Hó , tây b c H
ồng.
- a h nh do
t nh b c
n: Đ hình d quá trình bóc òn
phân bố rải rác tr ng khu ực nghiên cứu. Đó các núi, ồi sót, có
ộ c trên 20 , hình th nh trên các á có nguồn gốc khác nh u.
8


- a h nh do s ng: Đ hình tích tụ d sông phân bố dọc the sông
Mã, gồ 3 ợn
: bãi cát en òng có tu i Holocen muộn,
cao 1-2m; bãi bồi thấp tu i Holocen muộn, cao 1-2m; bãi bồi c
tu i Holocen muộn, cao 1-2m.


cao 1-2m, phân bố chủ yếu ở Quảng Xương. ề ặt tích tụ sông biển H cen uộn, cao 2-5m, phân bố the hướng á kinh tuyến,
trên
b n huyện H ằng Hó
th nh phố ầ
ơn. Bề mặt
hình tích tụ hỗn hợp sông - biển H cen sớ -–giữ , cao 2-5m,
phân bố rộng rãi trên
b n các huyện H ằng Hó , Quảng Xương,
Đông ơn
th nh phố Th nh Hó . ề ặt
hình cồn cát tích tụ
biển ược gió t i t (biển - gió) H cen uộn các cồn cát nhỏ,
phân bố có d ng k d i dọc bờ biển từ phí b c cử L ch Trường
ến phí n huyện Quảng Xương.
3.2.3
am

- a h nh do n i ửa: Bề mặt a hình phát triển quá trình bóc mòn
- xâm thực trên các dải ồi cấu t o bởi á phun tr b s t Đệ tứ
phân bố ở phía b c, tây b c của khu vực nghiên cứu thuộc a phận
huyện Gio Linh, nằm ở ộ cao từ 10-30m.
- a h nh do
t nh b c
n: Đ hình d quá trình bóc òn
phân bố ở phía tây, tây nam khu vực nghiên cứu, với 2 bề mặt có tu i
Pleistocen muộn và Pleistocen sớm-giữa nằ tương ứng ở ộ cao
trên 20m và từ 40-80m.
- a h nh do s ng: Đ hình d sông gồ
ơn
: bãi cát

các bề ặt tích tụ biển- ầ ầy H cen uộn, c 1-2m và sôngbiển- ầ ầy H cen giữ - uộn, c 1-3m phân bố dải giác tr ng
11


khu ực nghiên cứu ới diện tích nhỏ hẹp
thường xuyên b ngập
nước. Đ hình biển - gió hình th nh dãy cồn cát en biển, kéo dài
iên tục dọc bờ biển hiện thời.

- a h nh do
t nh b c
n: Các d ng a hình bóc òn t ng
hợp, c trên 20
ược phân bố ở Hương Hồ, phí n
thôn Ki
Ngọc, Gi Khô, Nguyệt iểu, Dương Xu, Ân H .
- a h nh do s ng: ề ặt tích tụ òng sông nử cuối H cen
uộn phát triển rộng rãi ở khu ực nghiên cứu. ề ặt tích tụ bãi bồi
c nử cuối H cen uộn, cao 3-5m, phân bố dọc sông Hương, ở
Phú Xuân, dưới gầ cầu ường s t, Triệu ơn Đông. ề ặt thề
sông bậc có tu i H cen giữ - uộn, cao 3-6m phân bố rải rác
dọc sông Hương, ở Ngọc Hồ, ph Tuần, N
H . ề ặt tích tụ
thề sông bậc H cen sớ - giữ , cao 10-25m, phân bố th nh
các dải hẹp dọc sông Hương, sông Tả Tr ch Hữu Tr ch.
- a h nh do biển: ãi biển hiện i dải cát ngập nước ch y dọc
bờ biển. ề ặt tích tụ biển H cen giữ - uộn, cao 3-5m, phân bố
kéo d i từ Thái Dương Thượng ến K ung. ề ặt tích tụ biển
H cen sớ - giữ , cao 4ược phân bố rộng rãỉ dọc bờ biền,
dài 15km. ề ặt thề biển




Y

.

ch sử h t t iển đ a h nh ùng cửa s ng en biển ắc
ng bộ
ờ ỳ
ữ :
Tr ng thời kỳ n y, chuyển ộng kiến t phân d , h ún ở phí
ông, nâng ên ở phí tây các VC V
c Trung ộ. iển tiến sâu
ục
,t
iều kiện thuận ợi ch quá trình tích tụ trầ tích ở
phí ông, hình th nh
phát triển các d ng
hình thề mài mòn
ở phí tây khu ực nghiên cứu.
Trên VC V sông Mã, tr ng thời kỳ n y, hình th nh các thề
i òn có ộ c từ 1 - 3
phân bố ở các huyện Thọ Xuân,
Triệu ơn (tỉnh Th nh Hó ). Đ hình ồi, núi thấp bóc òn, bóc
13


mòn - xâ thực c trên 0 , phân bố ở các huyện Yên Đ nh, Thọ
Xuân, Triệu ơn. ên dưới áy phí ông ồng bằng VC V sông

hình.
Dưới áy trung tâ các VC V b ấp ầy các trầ tích sông, sông biển có tu i P eist cen giữ - uộn ới chiều dầy ớn.
ờ ỳ
- ữ
Trên các VC V sông Mã, h t ộng tích tụ trầ tích t nên hệ
tầng Thiệu Hó , gồ các d ng
hình có nguồn gốc sông, sông biển, biển có tu i H cen sớ - giữ , phân bố trải rộng trên
VC V sông Mã. Chuyển ộng nâng yếu diễn r ở phí tây VC V
sông Mã, các quá trình
ộng ực bóc òn, bóc òn - xâm
thực diễn r trên các d ng
hình P eist cen giữ - uộn.
Trên các VC V sông Th ch Hãn sông Hương, cũng ậy biển
tiến sâu
tr ng ục , quá trình
ộng ực chủ yếu tích
14


tụ trầ tích biển, sông - biển. Tr ng thời kỳ n y, h t ộng kiến t
diễn r
nh ẽ, các dòng dung nh
b s t từ M nti phun ên bề
ặt. H t ộng phun tr núi ử H cen sớ diễn r ở phí b c
khu ực nghiên cứu thuộc
b n huyện Gi Linh, ã hình th nh
hình ồi ò c 20 - 0 , ược cấu t bởi á basalt. Trên
VC V sông Hương, ồng bằng tích tụ nguồn gốc sông - biển
biển, phân bố th nh dải k d i the phương T -ĐN từ xã Hương
Ph ng ến xã Phú Lương - Phú Đ . Ở rì n VC V sông Hương,

hơn, bồi tụ dọc the bờ biển ở cả phí b c
n củ Cử Hới. Tốc
ộ bồi tụ t -10 m/năm.
Trên VC V sông Th ch Hãn sông Hương, tr ng thời kỳ n y,
15


chuyển ộng kiến t phân d ới h t ộng h ún chủ
, hình
th nh
hình ồng bằng tích tụ biển - ầ ầy - á phá, phân bố
th nh các dải hẹp en h i bờ phá T
Gi ng, ầ An Truyền. Các
dải cồn cát en biển phân bố th nh dải hẹp dọc bờ biển từ Thái
Dương Thượng ến K ung. Ng i các d ng
hình nói trên, còn
có d ng
hình khác như các bãi bồi c
thấp dọc sông Th ch
Hãn sông Hương;
hình tích tụ sông - biển - ầ phá b ầy h á
phân bố rải rác ở các VC V sông Th ch Hãn
sông Hương. Các
quá trình
ộng ực gây t i biến xói ở
bồi tụ ở các
VC V sông Th ch Hãn sông Hương.
.2 nh gi biến động đ a hình
Nghiên cứu ánh giá biến ộng
hình, ặc biệt


16


Hình . . ơ ồ khả năng diễn biến ường bờ biển VCSVB sông Mã
ảng 4.2. Tr ng thái phát triển củ bờ biển VCSVB sông Mã
Đ n bờ phí b c Cử Hới
Gi i
n

Tr ng
thái
phát
triển

Tốc ộ biến
ộng
( /nă )
Lớn Trung
nhất bình

Đ n bờ phí n

Nhận
x t

Tr ng
thái
phát
triển

nhẹ

19751990

(-)

18.7

4.2

Xói
trung
bình

(-)

10.5

3.5

Xói
nhẹ

19902001

(+)

6.2

3.2

ồi
nhẹ

Ghi chú: tình tr ng bồi tụ ( ),tình tr ng xói ở (-), tình tr ng bồi xói
xen kẽ (+/-)
Như ậy,
hình VC V sông Mã biến ộng the xu hướng tiến
17


r biển ới biên ộ
tốc ộ ớn. Từ cuối P eist cen ến H cen
giữ , ất iền ã phát triển tiến ề phí biển ến i chục ki
et.
Tr ng thời gi n từ cuối H cen giữ , ất iền ã tiến ề phí biển tới
20 k . Tr ng thời gi n hiện i,
hình biến ộng nh ẽ t i các
cử sông: Cử Hới
Cử L ch Trường; ồng thời ch thấy ược
khả năng diễn biến ương bờ tr ng tương i (hình . )
4.2.2 Bi

ch Hãn
Trên cơ sở phân tích các dấu hiệu a m , a chất cho phép xác
lập ới bờ biển có tu i Pleistocen muộn. Như ậy, vào Pleistocen
muộn, phần ất liền củ ồng bằng Quảng Tr nằm cách xa bờ biển
hiện nay. Thời gian này, chuyển ộng kiến t o h lún, biển tiến vào
sâu tr ng ất liền và phần lớn diện tích VCSVB sông Th ch Hãn tồn
t i dưới biển. Trong Holocen muộn, chuyển ộng nâng lên, biển
thoái, hình thành dải ồng bằng ven biển. Trong gi i

(-)

(+)

(+/-)

Đánh giá tình tr ng phát triển

ờ biển xói ở, bồi tụ xen kẽ, bờ
không n nh. C ng ề phí n ,
bờ ít biến ộng. Cử sông tương ối
n nh.
ờ phí b c xói ở chiế ưu thế, bờ
phí n xói ở bồi tụ xen kẽ,
tương ối n nh. C ng ề phí
n bờ biển ít biến ộng. Khư ực
tr ng sông xói ở chiế ưu thế. Cử
sông ít biến ộng

18


19791989

(-)

(-)

(+/-)


xen
kẽ, ít
n
nh

ồi tụ,
xói ở
xen kẽ,
òng
dẫn
không
n
nh

Đường bờ biến quá trình xói ở
chiế ưu thế,
n tr ng sông xói
ở, bồi tụ xen kẽ nh u ới biên ộ
không ớn. Cử sông biến ộng
nh.
ờ biến ượng bồi tụ, phần tr ng
sông có biến ộng nh. Cử sông
không n nh
ờ biển quá trình bồi tụ trung bình,
phần tr ng sông xói ở bồi tụ xen
kẽ nh u. Cử sông biến ộng nh.
ờ biển phí b c có những biến
ộng nh, bờ phí n ít biến
ộng hơn, c ng dần ề phí n bờ
tương ối n nh; òng dẫn

,
chất
ới bờ biển tr ng P eist cen uộn ch
thấy, trong P eist cen uộn, phần ất iền củ ồng bằng Thừ
Thiên Huế nằ cách x bờ biển hiện n y, thuộc
phận các huyện
Hương Tr , tây th nh phố Huế, huyện Hương Thủy
Phú Lộc.
Thời gi n n y, chuyển ộng kiến t h ún, biển tiến
sâu tr ng
ất iền phần ớn diện tích VC V sông Hương tồn t i dưới biển.
Từ ầu H cen uộn ến n y, chuyển ộng nâng ên, biển th ái,
hình thành dải ồng bằng en biển. Tr ng gi i
n từ 19
ến n y,
VC V sông Hương có những biến ộng nhất nh, th y i khác
nh u the từng thời kỳ(bảng . ).
ảng 4.6. iến ộng
hình ở Cử Thuận An
Thời gian

B c cửa
Thuận
An

Đ iểm
Nam
Phí tr ng
cửa
cử Thuận

(-)

(-)

(-)

1999-2005

(+)

(+/-)

(+/-)

2005-2010

(-)

(-/+)

(+/-)

Nhận xét

Ít n
nh

Ít n
nh


tạ
ồ tụ; (-) t
t ạ xó lở; (+/-) t
tạ
ồ - xó x kẽ
Đ hình VC V sông Hương b biến ộng
nh từ cuối
P eist cen uộn ến n y, phần ất iền ã phát triển có xu hướng
tiến ề phí biển ến h ng chục ki
et. Hiện n y,
hình biến
ộng the xu hướng biển ấn
ất iền ở Cử Thuận An. iến
ộng
hình ở Cử Thuận An tr ng hơn 2 nă qu (19 -2017)
thể hiện bởi quá trình xói ở. Diện tích biến ộng ở khu ực Cử
Thuận An kh ảng 8,12km2. iến ộng xảy r ở dải bờ biển Hải
Dương - Thuận An, en bờ ầ phá T Gi ng - Thanh Lam và ven
bờ sông Hương (hình 4.14).

Hình 4.14. ơ ồ khả năng diễn biến ường bờ biển ùng cử sông en biển
sông Hương (khu ực Cử Thuận An)

4.3 Khuyến ngh giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên lãnh thổ
, ử


nhiên
Đối ới các VC V sông Mã, sông Th ch Hãn
sông Hương,

4.3.4 Khai thác
Trên cơ sở những nghiên cứu ề
biến ộng
hình
tr ng khu ực, giúp ch các nh quản , các nh h ch nh ư r
ược những quy h ch chi tiết, giả thiểu ược những tác ộng xấu
củ t i biến thiên nhiên, từ ó phục ụ ch iệc phát triển kinh tế bền
ững củ t n bộ khu ực c Trung ộ.

Đ hình ở các VC V
c Trung ộ ược hình th nh, phát triển
tr ng ối tương tác cực kỳ phức t p
d ng củ các yếu tố nội,
ng i
nhân sinh. Tr ng ó, i trò củ yếu tố chuyển ộng tân
kiến t - kiến t hiện i
h t ộng củ ứt gẫy óng i trò
khống chế sự phát triển
biến ộng
hình ở các VC V
c
Trung ộ.
Tr ng các VC V ở
c Trung ộ, VC V sông Mã, sông
Th ch Hãn
sông Hương ã xây dựng ược bản ồ
ới tỷ
ệ 1: 0.000 the nguyên t c “ ề ặt ồng nguồn gốc
tu i”, bằng
iệc ứng dụng công nghệ iễn thá phân giải c

khôi phục i; bằng các tư iệu iễn thá , kết hợp ới những phân
tích bản ồ G ch ph p xác nh ường bờ biển tr ng các thời
n khác nh u (từ 19 2 - 2017 ở VC V sông Th ch Hãn
sông
Hương, từ 19 – 2017 ở VC V sông Mã).
Các VC V sông Mã, Th ch Hãn
sông Hương, tr ng Đệ tứ
uộn - hiện
i, trải qu 3 thời kỳ biến ộng
hình: cuối
P eist cen uộn - cuối H cen giữ , cuối H cen giữ - Holocen
uộn H cen uộn - hiện i; Các d ng
hình thề
i òn,
dải ồi bóc òn, bóc òn - xâ thực hình th nh tr ng P eist cen
giữ - uộn chiế phần nhỏ diện tích ở phí tây khu ực nghiên
cứu. Các d ng
hình tích tụ sông, biển hỗn hợp sông - biển phát
triển rộng rãi
chiế phần ớn diện tích ở khu ực nghiên cứu,
ược hình th nh tr ng thời kỳ H cen sớ - giữ . Các d ng
hình tích tụ biển, sông - biển, biển - ầ ầy, ũng nh phân bố ở
cử sông, en biển, hình th nh từ H cen uộn ến n y.
Hiện n y,
hình các VC V sông Mã, sông Th ch Hãn
sông Hương biến ộng nh ẽ bởi các quá trình
ộng ực
(xói ở bồi tụ) diễn r rất phức t p. ở VC V sông Mã diễn r quá
trình bồi tụ,
hình hiện i có xu hướng tiến r biển, xói ở diễn r


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status