ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ NGỌC TÖ
TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC VĂN HỌC HIỆN THỰC VIỆT NAM
(NGỮ VĂN 11, CHƢƠNG TRÌNH CƠ BẢN)
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM NGỮ VĂN
HÀ NỘI – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ NGỌC TÖ
TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC VĂN HỌC HIỆN THỰC VIỆT NAM
(NGỮ VĂN 11, CHƢƠNG TRÌNH CƠ BẢN)
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM NGỮ VĂN
CHUYÊN NGÀNH : LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN NGỮ VĂN)
Mã số: 8.14.01.11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Dƣơng Tuyết Hạnh
HÀ NỘI – 2017
:
Đối chứng
ĐHSP
:
Đại học sư phạm
GV
:
Giáo viên
GD
:
Giáo dục
HS
:
Học sinh
KNS
:
Trung học cơ sở
THPT
:
Trung học phổ thông
TN
:
Thực nghiệm
UNESCO
:
Tổ chức Giáo dục, Khoa học, Văn hóa
Liên hợp quốc
UNICEF
:
Tổ chức Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc
WHO
1.2.1. Thực trạng học kĩ năng sống của học sinh THPT ............................... 333
1.2.2. Thực trạng dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong
dạy học văn học hiện thực Việt Nam (Ngữ văn 11, Chương trình cơ bản) .. 377
iii
1.2.3. Nguyên nhân của thực trạng về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
THPT ............................................................................................................. 399
Tiểu kết Chương 1 ......................................................................................... 40
CHƢƠNG 2: BIỆN PHÁP TÍCH HỢP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VĂN HỌC HIỆN THỰC VIỆT
NAM(NGỮ VĂN 11, CHƢƠNG TRÌNH CƠ BẢN) ................................ 41
2.1.Một số nguyên tắc xây dựng biện pháp tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh trong dạy học văn học hiện thực Việt Nam (Ngữ văn 11, Chương
trình Cơ bản) ................................................................................................. 411
2.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu..................................................... 411
2.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục ...................................................... 422
2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo về lượng............................................................. 433
2.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính tương tác .................................................... 433
2.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp ...................................................... 444
2.2.Một số biện pháp tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong dạy
học văn học hiện thực Việt Nam (Ngữ văn 11, Chương trình Cơ bản) ........ 444
2.2.1. Sử dụng phương pháp dạy học tích cực .............................................. 444
2.2.2. Sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực ....................................................... 577
2.3. Các bước thực hiện một bài dạy tích hợp giáo dục KNS ....................... 611
Tiểu kết Chương 2 ......................................................................................... 644
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ............................................. 655
3.1. Mục đích thực nghiệm............................................................................ 655
3.2. Đối tượng thực nghiệm .......................................................................... 655
3.3. Thời gian thực nghiệm ........................................................................... 655
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra HS trước thực nghiệm…………...96
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra HS sau thực nghiệm …………….98
vii
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1.Một trong những mục tiêu quan trọng mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đề ra trong
Chiến lược phát triển nền giáo dục trong thời gian tới là chú trọng thực hiện lồng
ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng
nghiệp, giáo dục giá trị sống và giáo dục kĩ năng sống trong các môn học và các
hoạt động giáo dục. Như vậy, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường
phổ thông đã và đang nhận được sự quan tâm của đội ngũ giáo viên cũng như các
nhà quản lý giáo dục. Đây là một nội dung quan trọng trong việc đổi mới phương
pháp giáo dục mà toàn ngành đang thực hiện nhằm đào tạo học sinh phát triển toàn
diện để đáp ứng yêu cầu của xã hội. Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
được triển khai thông qua tích hợp và liên môn các môn học, nhất là các môn học
có tiềm năng như: GDCD, Sinh học, Ngữ văn, Địa lí… và đặc biệt là thông qua
nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.Việc giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh phổ thông còn được thể hiện qua các chương trình, dự án, các chuyên đề của
Đoàn thanh niên: Giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và
phòng chống biến đổi khí hậu, giáo dục phòng chống HIV/AIDS, giáo dục phòng
chống ma tuý, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục tư vấn sức khoẻ sinh sản vị
thành niên. Việc đi sâu nghiên cứu về dạy học tích hợp giáo dục KNS và ứng dụng
sau:
- Phơi bày, phê phán thực trạng bất công, thối nát của xã hội thực dân đương
thời, phản ánh tình cảnh khốn khổ của nhân dân.
- Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam như tình yêu
thương con người,tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước.
- Đề cao phẩm giá và giữ vững niềm tin vào bản chất lương thiện của con
người.
2
- Giáo dục tình yêu thương con người, tình cảm gia đình, niềm cảm thông
với những hoàn cảnh bất hạnh.
Hơn nữa trong bối cảnh xã hội ngày nay, tình cảm gia đình, tình yêu thương
con người, niềm cảm thông với hoàn cảnh bất hạnh của các em học sinh càng ngày
càng mai một. Chính vì vậy các văn bản văn học hiện thực đã mở ra những cơ hội
thiết thực, những tiềm năng phong phú cho việc tích hợp giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh THPT.
Đó chính là những lí do để chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: Tích hợp
giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong dạy học văn học hiện thực Việt Nam
(Ngữ văn 11, Chƣơng trình cơ bản)
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
2.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Qua khảo sát sơ bộ, chúng tôi xin đưa ra một số công trình nghiên cứu ở nước
ngoài như sau:
Thuật ngữ "Kĩ năng sống" đã xuất hiện trong một số chương trình giáo dục
của UNICEF (Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc) từ những năm 90 của thế kỉ XX.Trước
tiên là chương trình "Giáo dục những giá trị sống" với 12 giá trị cơ bản của giáo
dục cho thế hệ trẻ. Dự án do UNESCO (Tổ chức Văn hóa, Giáo dục và Khoa học)
tiến hành tại một số nước Đông Nam Á là một trong những nghiên cứu có tính hệ
Việt Nam thực hiện.Qua đó, nội dung của khái niệm KNS và giáo dục KNS ngày
càng được mở rộng.
Ở Việt Nam,tác giả Nguyễn Thanh Bình được coi là một trong những
người đầu tiên có đóng góp quan trọng, đáng kể vào việc tạo ra những hướng
nghiên cứu về KNS và giáo dục KNS, cách tiếp cận KNS, các con đường giáo
dục KNS cho học sinh trong nhà trường.Có thể kể đến một số bài báo, đề tài khoa
học cấp bộ và tài liệu sau: Giáo dục kĩ năng sống cho người học (Nguyễn Thanh
Bình,Tạp chí Thông tin KHGD, số 100/2003, Hà Nội); Xây dựng và thực nghiệm
4
một số chủ đề giáo dục kĩ năng sống cơ bản cho học sinh THPT (Nguyễn Thanh
Bình, Đề tài KHCN cấp Bộ, mã số B 2007-17-57, HàNội); Giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh phổ thông (Nguyễn Thanh Bình,Nxb Đại học Sưphạm – 2013)
Bên cạnh đó, một số chương trình nghiên cứu đã ra đời đáp ứng nhu cầu
thực tiễn về lí thuyết và phương pháp giáo dục KNS cho học sinh như Giáo dục
giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh THCS (Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị
Kim Thoa, Đặng Hoàng Minh, NXB ĐHQG Hà Nội - 2010). Cuốn Cẩm nang giáo
dục kĩ năng sống cho học sinh THPT (NXB Giáo dục, 2010) của tác giả Bùi Ngọc
Diệp đã nêu những vấn đề chung về KNS và các KNS cần giáo dục cho học sinh
THPT, hướng dẫn tổ chức những hoạt động, kèm theo một số câu chuyện giáo dục
KNS cho học sinh. Ngoài ra Phạm Công Khanh, Nguyễn Thị Kim Liên với giáo
trình Phương pháp giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống (NXB ĐHSP, 2012) lại xây
dựng các mô hình giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống qua hoạt động sinh hoạt câu
lạc bộ của học sinh. Cuốn sách Hướng dẫn và rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh
THPT của Trương Thị Hoa Bích Dung (NXB ĐHQG Hà Nội, 2013) đã tập trung
tìm hiểu KNS, mục tiêu của việc giáo dục KNS cho học sinh, phương pháp xây
dựng bài giảng KNS.
Trong chuyên ngành Ngữ văn có cuốn Giáo dục kĩ năng sống trong môn
và văn nghị luận xã hội. Luận văn thạc sĩ của Vũ Thị Bích Hằng cũng tích hợp
giáo dục kĩ năng sống nhưng giới hạn trong phần làm văn lớp 10 tập 2. Luận văn
thạc sĩ của Trần Thị Ngọc Lam tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong truyện ngắn
Việt Nam hiện đại nhưng ở cấp THCS.Như vậy cho đến nay,chưa có luận văn nào
bàn cụ thể về các biện pháp tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong dạy
học văn học hiện thực Việt Nam (Ngữ văn 11- Chương trình Cơ bản). Chính vì
vậy, đề tài nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn nhất định, đó là đề xuất các biện
pháp cụ thể tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong dạy học văn học
hiện thực Việt Nam (Ngữ văn 11, Chương trình Cơ bản) nhằm đưa môn Ngữ văn
6
gắn liền với cuộc sống và mang tính giáo dục cao hơn đồng thời phát huy và kế
thừa kết quả nghiên cứu của những công trình trước.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất những biện pháp mang tính khả thi trong việc tích hợp giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh Trung học phổ thông trong dạy học văn học hiện thực phê
phán Việt Nam (Ngữ văn 11, Chương trình Cơ bản),nhằm hình thành và phát triển
những kĩ năng sống cần thiết cho lứa tuổi học sinh trung học phổ thông và góp
phần giáo dục nhân cách học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp
ứng yêu cầu xã hội.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kĩ năng sống, giáo dục kĩ năng sống,
tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong môn Ngữ văn ở cấp Trung học phổ thông.
Phân tích thực trạng tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong dạy
học Ngữ văn ở cấp Trung học phổ thông.
Đề xuất các biện pháp tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua dạy
học Ngữ văn ở cấp Trung học phổ thông và bước đầu thực nghiệm vào dạy học
+ Phương pháp khảo sát về thực trạng dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh trong văn học hiện thực Việt Nam
+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thống kê, so sánh, đối chiếu, xử lí số
liệu….
8
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, mục lục, phụ
lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Chương 2. Biện pháp tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong dạy
học văn học hiện thực Việt Nam (Ngữ văn 11, Chương trình Cơ bản)
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
9
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1 Kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống
1.1.1.1. Khái niệm kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống.
* Khái niệm kĩ năng sống
KNS được tiếp cận theo nhiều quan điểm khác nhau.
Quan niệm rộng nhất là quan niệm do Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo
dục của Liên hiệp quốc (UNESCO) đưa ra, dựa trên cơ sở là 4 mục tiêu cơ bản của
việc học: Học để biết – Học để làm – Học để là chính mình – Học để cùng chung
sống. Dựa vào đó, UNESCO định nghĩa “KNS là năng lực cá nhân để thực hiện
người thực hiện công việc và tham gia và cuộc sống hàng ngày có kết quả, trong
những điều kiện xác định của cuộc sống”.[49]
Có thể thấy, mỗi định nghĩa về KNS được thể hiện dưới những góc nhìn
khác nhau, song đều thống nhất trên nội dung cơ bản. KNS là những kĩ năng thực
hành mà con người cần để có được sự an toàn, cuộc sống khỏe mạnh với chất
lượng cao; hướng vào việc giúp con người thay đổi nhận thức, thái độ và giá trị
trong những hành động theo xu hướng tích cực và mang tính chất xây dựng. Kĩ
năng sống vừa mang tính cá nhân vừa mang tính xã hội. Chẳng hạn: kĩ năng sống
của mỗi cá nhân trong thời bao cấp khác với kĩ năng sống của các cá nhân trong cơ
chế thị trường, trong giai đoạn hội nhập; kĩ năng sống của người sống ở miền núi
khác với kĩ năng sống của người sống ở vùng biển, kĩ năng sống của người sống ở
nông thôn khác với kĩ năng sống của người sống ở thành phố...
11
Với cách phân tích nêu trên, chúng tôi nhận thấy cần sử dụng khái niệm kĩ
năng sống phù hợp đối tượng nghiên cứu với nội hàm: “khả năng làm cho hành vi
và sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử tích cực giúp con người có thể
kiểm soát, quản lí có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống
hàng ngày” UNESCO (2003).
* Khái niệm giáo dục kĩ năng sống
Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc "Giáo dục kĩ năng sống là một quá trình với
những hoạt động giáo dục cụ thể nhằm tổ chức, điều khiển để học sinh biết cách
chuyển tải những gì mình biết (nhận thức), những gì mình cảm nhận (thái độ) và
những gì mình quan tâm (giá trị) thành những khả năng thực thụ giúp học sinh
biết phải làm gì và làm như thế nào (hành vi) trong những tình huống khác nhau
của cuộc sống" [ 33,tr108- 109]
Giáo dục kĩ năng sống là một quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế
hoạch nhằm hình thành năng lực hành động tích cực, có liên quan tới kiến thức và
Suy nghĩ / tư duy bình luận, phê phán
Suy nghĩ sáng tạo
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
Trong giáo dục chính quy ở nước ta những năm vừa qua, kĩ năng sống thường
được phân loại theo các mối quan hệ , bao gồm các nhóm sau:
+ Nhóm các kĩ năng nhận biết và sống với chính mình bao gồm các kĩ năng cụ
thể như: tự nhận thức, xác định giá trị, ứng phó với căng thẳng, tìm kiếm sự hỗ trợ,
tự trọng, tự tin…
+ Nhóm kĩ năng nhận biết và sống với người khác, bao gồm các kĩ năng sống
cụ thể như: giao tiếp có hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn, thương lượng, từ chối, bày
tỏ sự cảm thông, hợp tác…
+ Nhóm kĩ năng ra quyết định một cách có hiệu quả, bao gồm các kĩ năng cụ
thể như: tìm kiếm và xử lí thông tin, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết
định, giải quyết vấn đề …[12, tr9,10]
13
Trên thực tế, các kĩ năng sống thường không hoàn toàn tách rời nhau mà có
liên quan chặt chẽ với nhau. Ví dụ khi cần ra một quyết định phù hợp thì cần vận
dụng tổng hợp các kĩ năng như nhận thức, kĩ năng tìm kiếm và kĩ năng xử lí thông
tin, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng xác định giá trị…
Hay để giao tiếp một cách có hiệu quả cần phối hợp với những kĩ năng như: kĩ
năng tự nhận thức, kĩ năng thương lượng, kĩ năng tư duy phê phán,kĩ năng cảm
thông, chia sẻ, kĩ năng kiềm chế, đương đầu với cảm xúc…
1.1.1.3. Tầm quan trọng của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
Kĩ năng sống đóng vai trò vô cùng quan trọng nhất là trong xã hội hiện đại:
góp phần thúc đẩy sự phát triển và nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân.
Chất lượng cuộc sống của chúng ta phụ thuộc khá lớn vào việc xung quanh
chúng ta có nhiều người thấu hiểu chúng ta hay không. Để tồn tại và phát triển, với
bất kỳ ai, việc có công việc làm để đảm bảo sự tồn tại của cuộc sống là vô cùng
dựng các mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người trong xã hội, đồng
thời góp phần thúc đẩy năng suất lao động xã hội do dựa trên tinh thần lao động có
trách nhiệm, có kế hoạch, sáng tạo và hợp tác của cá nhân. Những hành vi tích
cực, mang tính chất xây dựng trong mọi lĩnh vực của cuộc sống vốn là đặc tính của
con người có kĩ năng sống, do vậy nếu mọi cá nhân trong xã hội đều có kĩ năng
sống sẽ giúp xã hội phát triển một cách bền vững. Ngược lại, việc thiếu kĩ năng
sống của cá nhân là một nguyên nhân làm nảy sinh nhiều vấn đề trong xã hội như:
nghiện rượu, nghiện ma túy, mại dâm, cờ bạc, bạo lực…Giáo dục kĩ năng sống còn
giải quyết một cách tích cực nhu cầu và quyền con người, quyền công dân được
ghi trong luật pháp Việt Nam và Quốc tế.
15
1.1.2. Dạy học tích hợp
1.1.2.1. Khái niệm dạy học tích hợp
Từ điển Giáo dục học cho rằng: “Tích hợp là những hành động liên kết các
đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực
khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học”[18]
Khái niệm tích hợp được sử dụng trong nhiều lĩnh vực. Trong lĩnh vực khoa
học giáo dục (GD), khái niệm tích hợp xuất hiện từ thời kì khai sáng, dùng để chỉ
một quan niệm GD toàn diện con người, chống lại hiện tượng làm cho con người
phát triển thiếu hài hòa, cân đối.
Trong dạy học ở bậc phổ thông, tích hợp được hiểu là sự tổ hợp theo một
cách thức nào đấy một số nội dung cần thiết cho việc hình thành, phát triển năng
lực người học thành một môn học mới; hoặc tạo môn học mới từ một số nội dung
của các môn học khác; hay có thể lồng ghép thêm các nội dung cần thiết vào nội
dung vốn có của môn học… ví dụ: lồng ghép nội dung GD dân số, GD môi trường,
GD an toàn giao thông trong các môn học Đạo đức, Tiếng Việt hay Tự nhiên và xã
hội… xây dựng môn học tích hợp từ các môn học truyền thống.