SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THƯỜNG XUÂN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH HÌNH THÀNH KỸ NĂNG
VẼ VÀ NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9
Ở TRƯỜNG THCS LUẬN THÀNH, HUYỆN THƯỜNG XUÂN
Người thực hiện:
Chức vụ:
Đơn vị công tác:
SKKN thuộc môn:
Hà Thị Tuyết
Giáo viên
Trường THCS Luận Thành
Địa lí
THANH HÓA, NĂM 2017
1
MỤC LỤC
1. Mở đầu
Trang
3
1.1. Lí do chọn đề tài
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
19
3. Kết luận, kiến nghị
20
3.1. Kết luận
20
3.2. Kiến nghị
20
* Tài liệu tham khảo
22
2
1. Mở đầu
1. 1. Lý do chọn đề tài.
Trong dạy học Địa lí theo phương pháp dạy học tích cực hiện nay, việc rèn
luyện kỹ năng địa lí cho học sinh là việc rất cần thiết không thể thiếu được cho mỗi
bài học, tiết học và xuyên suốt toàn bộ chương trình dạy và học Địa lí ở các cấp
học đặc biệt là cấp Trung học cơ sở (THCS ).
1. 3. Đối tượng nghiên cứu.
Rèn luyện kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ Địa lí lớp 9 cho học sinh.
3
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp so sánh, đối chứng
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2. 1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Để giảng dạy địa lí theo phương pháp dạy học tích cực thì việc rèn luyện kỹ
năng biểu đồ cho học sinh là một việc rất quan trọng, đặc biệt đối với học sinh lớp
9 vì biểu đồ có chứa đựng nhiều nội dung kiến thức mà kênh chữ không biểu hiện
hết. Rèn luyện kỹ năng biểu đồ địa lí cho học sinh lớp 9 giúp các em hiểu và nắm
bắt kiến thức một cách có hiệu quả hơn, chủ động hơn, nhớ kiến thức lâu hơn. Bên
cạnh đó, còn rèn cho học sinh khả năng tư duy logic, kỹ năng so sánh các đối
tượng địa lí và rèn cho học sinh tính tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác trong việc học Địa
lí từ đó giúp các em yêu thích bộ môn hơn, say mê nghiên cứu khoa học Địa lí.
Việc rèn luyện kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ địa lí cho học sinh lớp 9 còn
có khả năng bồi dưỡng cho học sinh thế giới quan duy vật biện chứng, bồi dưỡng
năng lực tự học, tự nghiên cứu cho học sinh giúp cho bộ môn Địa lí bớt khô cứng.
Đồng thời giúp người thầy có điều kiện để phối hợp nhiều phương pháp dạy học và
các hình thức dạy học đa dạng, hiệu quả hơn, nâng cao khả năng tư duy và khả
năng độc lập sáng tạo của học sinh. Dựa vào biểu đồ người thầy có thể nêu ra
những vấn đề cho học sinh suy nghĩ, nhận thức, phát triển tư duy địa lí và khai thác
những nét đặc trưng quan trọng của Địa lí.
Khi hướng dẫn học sinh hình thành kỹ năng biểu đồ tốt thì những con số,
những cột, đường, miền….. không còn bị khô cứng mà trở nên sống động giúp học
Lớp Sĩ số
Kết quả
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
9A
30
3
10,0
12
40,0
15
50,0
0
0
9B
33
0
0
9
27,3
+ Sự giảm (tăng) đối với biểu đồ cột, so sánh giữa các cột.
+ Biểu đồ tròn cần nhận xét độ lớn (nhỏ) của hình quạt, nếu biểu đồ nhiều hình
tròn thì nhận xét tăng (giảm) của đối tượng địa lí.
+ Biểu đồ miền thì nhận xét theo hàng ngang, rồi đến hàng dọc.
2.3.2. Các bước rèn kỹ năng cụ thể của từng biểu đồ
5
2.3.2.1. Biểu đồ đồ thị (còn gọi là biểu đồ đường hay đường biểu diễn)
- Cách vẽ biểu đồ :
* Vẽ trục tọa độ :
- Trục tung thể hiện đơn vị.
- Trục hoành biểu thị thời gian (cần chính xác cao).
* Đường biểu diễn là đường nối các tọa độ đã được xác định bởi trục thời gian và
trục đơn vị (Chấm như xác định tọa độ điểm A, điểm B trong toán học nhưng
không có chấm ngang từ trục đến điểm A hay điểm B như trong toán học).
Chú ý : Chỉ nên chấm nhẹ (Không đậm, không to quá, và trên hoặc dưới các chấm
ghi giá trị của từng năm tương ứng (ghi số)).
+ Ghi tên biểu đồ: Có thể trên hay dưới biểu đồ đều được nhưng nên ghi trên biểu
đồ để không bị quên.
+ Nếu có hai đường biểu đồ trở lên, phải vẽ hai đường phân biệt (vẽ nhánh khác
nhau) và có ghi chú theo đúng thứ tự đề bài giao cho.
- Cách nhận xét, giải thích:
+ Trường hợp biểu đồ chỉ có một đường:
So sánh số liệu năm đầu và năm cuối có trong bảng số liệu để trả lời câu hỏi:
Đối tượng cần nghiên cứu tăng hay giảm? Nếu tăng (giảm) thì tăng (giảm) bao
nhiêu? (Lấy số liệu năm cuối trừ đi số liệu năm đầu hoặc chia xem gấp bao nhiêu
lần).
Xem đường biểu diễn đi lên (tăng) có liên tục hay không liên tục (năm nào
không liên tục). Nếu liên tục thì giai đoạn nào tăng nhanh, giai đoạn nào tăng
- Chú ý khoảng cách các năm.
- Đường biểu diễn là đường nối các tọa độ đã được xác định bởi trục thời gian
và trục đơn vị.
+ Bước 3 : Viết tên biểu đồ.
+ Bước 4. Lập bảng chú giải.
- Biểu đồ :
Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng diện tích lúa ở Đồng bằng Sông Cửu Long từ
năm 1990 đến 2002.
- Nhận xét: Diện tích trồng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long ( ĐBSCL) tăng
liên tục từ năm 1990 đến 2002 tăng 1,25 triệu ha.
Dạng 2: Đối với dạng biểu đồ có từ 2 hay nhiều đường biểu diễn trở lên
cần thận trọng khi lựa chọn mốc thang giá trị trên trục tung một cách hợp lý để khi
vẽ các đường biểu diễn không bị sít vào nhau; còn đối với mốc thời gian ở trục
hoành cần phải đảm bảo tương ứng với tỷ lệ khoảng cách năm và luôn được tính
theo chiều từ trái sang phải.
* Tóm tắt những tiêu chí chủ yếu để đánh giá kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ
đường biểu diễn:
1. Lựa chọn đúng loại biểu đồ.
2. Hệ trục tọa độ:
- Đảm bảo phân chia các mốc chính xác
- Ghi đơn vị ở đầu 2 trục
- Có mũi tên chỉ chiều phát triển ở đầu 2 trục
- Mốc thời gian sớm nhất được đặt tại gốc tọa độ.
3. Các đường biểu diễn:
- Có ký hiệu phân biệt các điểm và đường.
- Có các đường nét mờ chiếu dọc và ngang ứng với tọa độ từng điểm
- Ghi số liệu giá trị trên các điểm nút của đường
- Sau đó kết luận (Có thể so sánh, hay tìm yếu tố liên quan giữa các cột).
- Ví dụ :
Ví dụ 1: Biểu đồ cột đơn:
Vẽ biểu đồ cột độ che phủ rừng của các tỉnh Tây Nguyên năm 2003
Các tỉnh
Kon Tum
Gia Lai
Đắk Lắk Lâm Đồng
Độ che phủ rừng (%)
64,0
49,2
50,2
63,5
Hướng dẫn:
- Cách vẽ :
+ Vẽ trục tọa độ:
- Trục dọc biểu thị độ che phủ (%).
- Trục ngang là các địa phương.
+ Cột đầu tiên phải cách trục tung từ một đến hai đường kẻ.
8
+ Vẽ đúng trình tự bài cho, bề ngang các cột phải bằng nhau.
+ Ghi số lượng trên đầu các cột để dễ so sánh.
+ Viết tên biểu đồ
- Biểu đồ :
Biểu đồ thể hiện độ che phủ rừng của các tỉnh Tây Nguyên năm 2003
- Nhận xét :
+ Độ che phủ rừng của các tỉnh Tây Nguyên cao nhất là Kon Tum 64%, thứ hai
Hướng dẫn :
- Cách vẽ:
+ Bước 1: Vẽ hệ trục tọa độ:
9
+ Trục tung đơn vị ( tỉ đồng).
+ Trục hoành: (năm).
+ Bước 2: Tiến hành vẽ theo năm: năm 1995 sau đó đến năm 2000 – 2002. Dùng
kí hiệu riêng để phân biệt hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc.
+ Bước 3: Viết tên biểu đồ.
+ Bước 4: Lập bảng chú giải.
- Biểu đồ :
Biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc
Bộ qua các năm 1995, 2000, 2002.
- Nhận xét :
+ Giá trị sản xuất công nghiệp ở hai vùng Đông Bắc và Tây Bắc đều liên tục tăng
năm 2002.
+ Từ 1995 – 2002 giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiều vùng Đông Bắc và Tây
Bắc đều liên tục tăng 2002.
10
- Đông Bắc tăng gấp 2,17 lần so với năm 1995.
- Tây Bắc tăng gấp 2,3 lần so với năm 1995.
+ Giá trị sản xuất công nghiệp ở tiểu vùng Đông Bắc luôn cao hơn giá trị sản
xuất công nghiệp ở Tây Bắc.
Bước 2: Vẽ hai cột năm 1990 và 2002 đều là 100%.
Bước 3: Chia tỷ lệ phần trăm từng cột theo số lượng trong bảng.
Bước 4: Ghi tên biểu đồ.
Bước 5: Chú giải: Mỗi ngành một ký hiệu khác nhau.
- Biểu đồ:
%
11
Chú giải
Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi
- Nhận xét :
+ Cả hai năm 1990 và 2002 ngành chăn nuôi gia súc có giá trị sản xuất lớn nhất,
sau đó đến chăn nuôi gia cầm, thứ ba là sản phẩm trứng sữa, thấp nhất là phụ phẩm
chăn nuôi.
+ Từ năm 1990 – 2002 giá trị sản xuất ngành chăn nuôi gia súc giảm 1,1%,
ngành chăn nuôi gia cầm giảm 1,8%, ngành sản phẩm trứng sữa tăng 4,4%, ngành
phụ phẩm chăn nuôi giảm 1,1%.
2.3.2.3. Biểu đồ thanh ngang
- Cách vẽ
+ Tương tự biểu đồ cột chỉ khác là trục dọc thường biểu thị các vùng, trục ngang
biểu thị đơn vị.
+ Khi đề bài yêu cầu cụ thể vẽ biểu đồ thanh ngang hoặc khi đề bài yêu cầu vẽ
biểu đồ cột. Nếu có các vùng kinh tế chúng ta chuyển qua vẽ biểu đồ thanh ngang
để việc ghi tên vùng dễ dàng và đẹp hơn.
Ví dụ 6 : Vẽ biểu đồ lực lượng lao động ở các vùng kinh tế nước ta năm 1996.
(Đơn vị : Nghìn người)
Vùng kinh tế
Nghìn người
Biểu đồ thể hiện lực lượng lao động ở các vùng kinh tế nước ta năm 1996
- Nhận xét: Cách nhận xét tương tự như biểu đồ cột.
2.3.2.4. Biểu đồ kết hợp (Cột và đường)
- Cách vẽ:
+ Biểu đồ có hai trục đơn vị.
+ Ta có thể chọn một trong hai cách vẽ : một vẽ biểu đồ cột và một vẽ biểu đồ đồ
thị nhưng chia tỉ lệ sao cho để hạn chế sự dính nhau giữa cột và đường. Tốt nhất
nên vẽ đường cao hơn cột.
+ Tọa độ đường nằm giữa cột vì thế vẽ cột trước xong mới vẽ đường.
- Cách nhận xét : Các bước nhận xét giống như biểu đồ cột và đồ thị.
Ví dụ 7: Vẽ biểu đồ biểu hiện sự tăng dân số và tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân
số nước ta từ năm 1954 đến 2003 theo bảng số liệu sau :
197
198 199
Năm
1954 1960 1965
1976 1979
2003
0
9
9
Tỷ lệ tăng dân số
tự nhiên(%)
Dân số (triệu
người)
64,4
76,3
80,9
- Cách vẽ :
+ Bước 1: Vẽ biểu đồ hai trục tung và trục hoành.
- Trục tung bên tay trái biểu thị phần trăm.
- Trục tung bên tay phải biểu thị triệu người.
- Trục hoành biểu thị các năm.
- Chú ý: chia khoảng cách các năm.
13
+ Bước 2 :
- Dân số vẽ bằng cột.
- Tỷ lệ tăng tự nhiên vẽ bằng đường.
+ Bước 3: Ghi tên biểu đồ.
+ Bước 4: Lập bảng chú giải.
- Biểu đồ
Biểu đồ biến đổi dân số nước ta từ 1954 - 2003
- Nhận xét :
+ Từ 1954 – 2003 dân số nước ta liên tục tăng, bình quân mỗi năm tăng hơn 1
triệu người.
+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của nước ta tăng nhanh từ 1954 đến 1960. Sau đó
giảm từ 1960 – 1965 rồi lại tăng tù 1960 – 1970 và từ 1970 – 2003 thì liên tục
giảm. Năm 2003 tỷ lệ tăng tự nhiên là 1,43%.
+ Từ 1960 – 1989 nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số.
giống nhau thì ta gom chung lại cho các năm một lần thôi (Không nên nhắc lại hai,
ba lần).
- Cuối cùng cho kết luận về mối tương quan giữa các yếu tố.
Ví dụ 8: Biểu đồ một hình tròn
Vẽ biểu đồ hình tròn dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Bảng 6.1. Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, năm 2002
Các thành phần kinh tế
Tỷ lệ %
Kinh tế Nhà nước
38,4
Kinh tế tập thể
8,0
Kinh tế tư nhân
8,3
Kinh tế cá thể
31,6
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
13,7
Tổng cộng :
100
Nhận xét về thành phần kinh tế?
Hướng dẫn
- Cách vẽ
+ Bước 1: Vẽ hình tròn và bắt đầu vẽ từ kim chỉ 12 giờ
+ Bước 2: Vẽ theo trình tự đề bài cho 1% -> 3,60
Ví dụ: 38,4% x 3,6 = 138,240
+ Bước 3: Ghi tên biểu đồ
+ Lập bảng chú giải: Mỗi thành phần kinh tế một kí hiệu riêng
- Biểu đồ :
96.913
Dịch vụ
56.303
113.036
Tổng số
136.571
273.666
Hướng dẫn :
- Cách vẽ :
+ Bước 1: Hướng dẫn học sinh tính bảng cơ cấu giá trị tổng sản phẩm các ngành
kinh tế:
Giá trị từng ngành
% ngành =
x 100%
16
Tổng số
Theo đó tính được bảng số liệu như sau:
Bảng cơ cấu – Góc ở tâm
Năm 1993
Khu vực
148,32
41,3
148,68
Tổng số
100
3600
100
3600
+ Bước 2:
Cách tính bán kính của các biểu đồ như sau.
Chọn R1 là bán kính năm 1993 là 1 đơn vị (1 đơn vị có thể là 1,2,3,4,5,6 cm).
Gọi tổng số năm 1993 là S1, năm 2000 là S2
Bán kính năm 2000 là : R 2 = R1.
S2
273666
= R1.
= R1.1,2
S1
136571
+ Đối với học sinh khá giỏi yêu cầu nhận xét theo bảng số liệu thô và tỉ trọng sau
đó rút ra nhận xét.
+ Đối với học sinh trung bình, yếu yêu cầu học sinh dựa vào bảng cơ cấu hay
biểu đồ để nhận xét.
2.3.3.6. Biểu đồ miền
- Cách vẽ biểu đồ miền:
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ vừa bao gồm đồ thị vừa bao gồm biểu đồ cột
chồng 100 % (cột cơ cấu) nhưng thể hiện rõ rệt hơn, về tình hình phát triển
của từng nhóm ngành kinh tế.
- Cách nhận xét:
Ta nhận xét hàng ngang trước: Theo thời gian yếu tố A tăng hay giảm?
Tăng (giảm) thế nào? Tăng giảm bao nhiêu? Sau đó mới đến yếu tố B tăng
hay giảm? Tiếp theo đến các yếu tố C, …
+ Nhận xét hàng dọc: Yếu tố nào xếp hàng nhất, nhì, ba… và có thay đổi thứ tự
hay không?
+ Cuối cùng có phần tổng kết lại…
18
Ví dụ 10:
Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002 ( %)
Năm
1991
1993 1995
1997
1999
23,0
Công nghiệp xây dựng
23,8
28,9
28,8
32,1
34,5
38,1
38,5
Dịch vụ
35,7
41,2
44,0
42,1
40,1
Năm
Chú giải:
Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP thời kỳ 1991 – 2002.
- Nhận xét và giải thích
+ Từ 1991 – 2002 tỉ trọng ngành nông lâm ngư nghiệp giảm mạnh từ 40,5%
( 1991) xuống 23% (2002) điều đó cho ta thấy nước ta đang từng bước chuyển từ
nước nông nghiệp sang nước công nghiệp.
+ Tỉ trọng khu vực công nghiệp xây dựng tăng nhanh nhất từ 23,8% (1991) nên
38,5% (2002). Thực tế này phản ánh quá trình công ghiệp hóa của nước ta đang
tiến triển.
+ Tỉ trọng ngành dịch vụ tăng nhẹ 1991 ( 35,7%) nên 38,5% (2002).
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản
thân, đồng nghiệp và nhà trường
Trong quá trình triển khai, áp dụng qua hai năm học gần đây là năm học
2015 – 2016 và năm học 2016 – 2017 tôi đã nhận thấy có những kết quả bước đầu:
- Về phía thầy: Thầy đã tự tin hơn trong giảng dạy và có cách rèn luyện kỹ năng
cho học sinh qua biểu đồ ngày càng có hiệu quả, giúp học sinh dễ hiểu, dễ tiếp thu
kiến thức đồng thời giúp cho việc đổi mới phương pháp hiệu quả hơn.
- Về phía trò: Ngày càng có nhiều em học sinh yêu thích học bộ môn nhất là các
em có tâm lý ngại học thuộc lòng. Từ đó tỷ lệ học sinh yếu và học sinh trung bình
ngày càng giảm, số học sinh khá, giỏi ngày càng tăng, chất lượng môn học cũng
tăng lên rõ rệt. Kết quả cụ thể qua hai năm như sau:
20
2.4.1. Kết quả đại trà:
31,3
19
59,4
9
30,0
20
66,7
- Năm học: 2016-2017
Lớp Sĩ số
Giỏi
SL
%
9A
32
7
21,9
9B
33
2
6,1
9C
31
1
3,2
Kết quả
Khá
Trung bình
SL
1
0
%
0
3,0
0
2.4.2. Chất lượng học sinh giỏi:
- Năm học 2015- 2016 có 3 học sinh đạt giải cấp huyện
- Năm học 2016- 2017 có 5 học sinh đạt giải cấp huyện
3. Kết luận, kiến nghị
3.1. Kết luận
Qua đề tài này tôi thấy để giảng dạy Địa lí lớp 9 được tốt thì cả thầy và trò
phải chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, tập bản đồ, dụng cụ dạy và học. Người thầy
là người có nhiệm vụ hướng dẫn học trò nên thầy phải nghiên cứu, soạn giáo án
kỹ, có hệ thống câu hỏi dẫn dắt phù hợp khi khai thác kiến thức qua biểu đồ, rèn
cho học sinh tính cẩn thận, tỉ mỉ và có óc thẩm mỹ khi vẽ biểu đồ. Đồng thời trong
các giờ thực hành vẽ và nhận xét biểu đồ phải thường xuyên quan sát, hướng dẫn
và sửa các lỗi sai của học sinh, có những phương pháp dạy học phù hợp, hướng
dẫn các bước, các thao tác sao cho học sinh dễ hiểu và dễ thực hiện. Không ngừng
học tập và nâng cao trình độ chuyên môn, đặc biệt về học tập và ứng dụng công
nghệ thông tin trong bài giảng và trong rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh.
Với đề tài này đã góp phần giải quyết những khó khăn của một số giáo viên
khi sử dụng biểu đồ trong giảng dạy và giúp học sinh có thói quen sử dụng biểu đồ
trong học tập Địa lí 9, góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn.
3.2. Kiến nghị
Tổ chức các chuyên đề dạy học rèn kỹ năng biểu đồ cho học sinh, trang bị thêm
đồ dùng, thiết bị dạy học.
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy thay sách giáo khoa lớp 9
Tuyển chọn Những bài ôn luyện thực hành kỹ năng thi vào Đại học Cao
đẳng môn Địa lí- NXB Giáo dục
Rèn luyện kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ- Tác giả Trần Văn Quang – NXB
Giáo dục.
Một số tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí lớp 9
23
DANH MỤC
CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG ĐÁNH
GIÁ XẾP LOẠI CẤP PHÒNG GD&ĐT, CẤP SỞ GD&ĐT VÀ CÁC CẤP
CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả: HÀ THỊ TUYẾT
Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên trường THCS Luận Thành
Cấp đánh giá xếp Kết quả đánh
TT Tên đề tài SKKN loại (Phòng, Sở, giá xếp loại (A,
Tỉnh...)
B, hoặc C)
Hướng dẫn học
sinh hình thành kĩ
năng đọc và lập
1 biểu đồ nhiệt độ và Phòng GD&ĐT
C
lượng mưa trong
chương trình địa lí
lớp 7
Năm học