MỤC LỤC
1. Mở đầu …………………………………………………………........
1.1 Lý do chọn đề tài………………………………………………........
1.2. Mục đích nghiên cứu ………………………………………….......
1.3. Đối tượng nghiên cứu………………………………………….......
1.4. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………..
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm…………………………………….
2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm………………………….
2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh
2
2
3
3
3
4
4
5
nghiệm…………………………………………………………………..
2.2.1. Thuận lợi……………………………………………………........ 5
2.2.2. Khó khăn…………………………………………….................... 5
2.2.3. Kết quả của thực trạng…………………………………………... 5
2.3. Một số mô hình 3D trong chương điện từ học lớp 9 và các ví dụ về
việc sử dụng mô hình 3D vào giảng dạy chương II – Điện từ học môn
Vật Lí 9 ................................................................................................ 6
2.3.1. Một số mô hình 3D trong chương điện từ học lớp 9……………. 6
2.3.2. Các ví dụ về việc sử dụng mô hình 3D vào giảng dạy chương II
7
– Điện từ học môn Vật Lí 9 ……………………………………….......
rất trừu tượng, cho nên khi các em đã học xong bài nhưng vẫn cảm giác mơ hồ.
Dẫn đến các em học sinh không thể nhớ lâu, nắm vững kiến thức của bài học.
Qua việc giảng dạy trên lớp và học tập kinh nghiệm của các anh chị đồng
nghiệp, tôi thấy rằng việc sử dụng một số mô hình 3D, mô phỏng một cách cụ
thể các hiện tượng diện từ học, các quy tắc điện từ. Việc làm này giúp các em
có cái nhìn trực quan nhất. Bên cạnh đó việc sử dụng mô hình 3D còn có tác
dụng biến các hiện tượng điện từ phức tạp, các quy tắc điện từ rắc rối trở nên rất
đơn giản, dễ hiểu. Mô hình 3D rất sinh động, bắt mắt và lại rất dễ sử dụng. Các
em học sinh được tự sử dụng mô hình, sẽ tạo tâm lí thích thú. Từ đó các em có
thể tự mình lĩnh hội kiến thức, nắm vững, nhớ lâu bài học và yêu thích môn học
nhiều hơn.
Từ những lý do trên và tình hình thực tế của việc dạy và học Vật Lý ở
trường THCS Lương Sơn, tôi quyết định nghiên cứu đề tài “Sử dụng một số
mô hình 3D vào giảng dạy chương điện từ học môn Vật Lý 9 ở trường THCS
Lương Sơn”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
2
Với việc nghiên cứu thành công sáng kiến kinh nghiệm này, sẽ giúp học
sinh chủ động lĩnh hội kiến thức với một tâm thế thoải mái, vui vẻ, đồng thời
giúp học sinh tự tin, chủ động hơn trong việc tiếp thu bài. Bên cạnh đó, học sinh
còn nhớ lâu, nhớ kỹ bài học thông qua việc các em được trực tiếp sử dụng mô
hình 3D. Vì khi sử dụng mô hình 3D, học sinh sẽ có cái nhìn trực quan về các
hiện tượng điện từ. Không những thế, việc sử dụng mô hình 3D còn có tác dụng
biến các hiện tượng điện từ phức tạp, các quy tắc điện từ rắc rối trở nên rất đơn
giản, dễ hiểu. Đối với giáo viên, sau khi áp dụng một số mô hình 3D vào giảng
dạy chương điện từ học môn Vật Lý 9 thì khi đó việc giảng dạy sẽ đem lại chất
lượng cao hơn nhiều.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
sát hoặc thí nghiệm.
- Kỹ năng vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tượng Vật Lý đơn
giản để giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống.
- Khả năng đề xuất các dự đoán hoặc giả thiết đơn giản về mối quan hệ
hay về bản chất của các hiện tượng Vật Lý.
- Khả năng đề xuất phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm tra giả thiết
hoặc dự đoán đã đề ra.
- Kỹ năng trình bầy, diễn đạt rõ ràng, chính xác bằng ngôn ngữ Vật Lý.
Khối lượng nội dung của các tiết học Vật Lý được tính toán để có thời
gian cho các hoạt động tự lực của các học sinh và đáp ứng những nhu cầu sau:
- Tạo điều kiện để học sinh có thể quan sát trực tiếp các hiện tượng Vật
Lý.
- Tạo điều kiện cho học sinh thu thập và xử lí thông tin, nêu ra được các
vấn đề cần tìm hiểu.
- Tạo điều kiện để học sinh trao đổi trong nhóm, tìm ra phương án giải
quyết vấn đề, tiến hành thí nghiệm, thảo luận kết quả và rút ra những kết luận
cần thiết.
- Tạo điều kiện để cho học sinh nắm được nội dung chính của bài học một
cách đơn giản nhất.
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.2.1. Thuận lợi
4
- Việc thực hiện nhiệm vụ luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của bạn
bè đồng nghiệp và BGH trường THCS Lương Sơn. Vì vậy đề tài của tôi nhận
được sự chỉ đạo kịp thời.
- Tài liệu nghiên cứu như: sách giáo khoa vật lý 9, các loại sách tham
khảo bồi dưỡng, tài liệu chuyên đề luôn có sẵn trong thư viện nhà trường
0
0
năm học 2017 - 2018
Khá
TB
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
5
4
12,20
9,75
28
29
68,29
70.7
5
6
12,20
– Điện từ học môn Vật Lí 9
Ví dụ 1: Bài 24: Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua ( Phần
2. Quy tắc nắm tay phải )
* Mục tiêu: trong phần này HS phải nắm được 2 nội dung chính:
+ Phát biểu được quy tắc nắm tay phải.
6
+ Áp dụng quy tắc nắm tay phải xác định được chiều của đường sức từ
của ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại xác định chiều dòng điện khi
biết chiều của đường sức từ của ống dây.
* Sử dụng mô hình ống dây xác chiều dường sức từ của ống dây khi biết
chiều dòng điện.
+ GV cho HS trực tiếp dùng tay phải nắm lấy ống dây, sao cho chiều từ cổ
tay đến 4 ngón tay hướng theo chiều dòng điện. Khi đó ngón cái choãi ra chỉ
chiều đường sức từ.
+ Trong phần này HS được tự kiểm nghiệm quy tắc nắm tay phải. Lúc này
HS chỉ cần nhìn vào chiều chỉ của ngón cái là biết ngay chiều đường sức từ, rồi
điền mũi tên vào hình vẽ của mình theo chiều chỉ của ngón tay cái.
Chú thích: trong mô hình này mũi tên màu xanh lá cây chỉ chiều dòng
điện.
.
7
Hình ảnh học sinh sử dụng mô hình ống dây xác định chiều đường sức
từ khi biết chiều dòng điện.
Chú thích: mũi tên màu xanh chỉ chiều dòng điện của khung dây, mũi
tên màu vàng chỉ chiều đường sức từ.
Hình ảnh học sinh sử dụng mô hình nam châm chữ U và khung dây dẫn
10
xác định chiều của lực điện từ khi biết chiều dòng điện và chiều đường
sức từ.
- Trong trường hợp này, HS nhìn vào tay mình có thể thấy ngón cái có
chiều đi vào phía trong nam châm và phương vuông góc với sợi dây. Từ đó các
em chỉ cần vẽ vào hình của mình.
* Sử dụng mô hình nam châm chữ U và khung dây dẫn xác định chiều
dòng điện khi biết chiều lực điện từ và chiều đường sức từ.
Chú thích: mũi tên màu đỏ chỉ chiều lực điện từ, mũi tên màu vàng chỉ
chiều đường sức từ.
Hình ảnh học sinh sử dụng nam châm chữ U và khung dây dẫn xác định
11
chiều dòng điện khi biết chiều lực điện từ và chiều đường sức từ.
- Trong trường hợp này, HS nhìn vào chiều chỉ của 4 ngón tay giữa là biết
ngay chiều dòng điện chạy trong khung dây. Từ đó các em đánh dấu mũi tên chỉ
chiều dòng điện vào hình của mình.
* Sử dụng mô hình nam châm chữ U và khung dây xác định chiều đường
sức từ khi biết chiều dòng điện và chiều lực điện từ.
Kết luận
diện s có thay đổi
hay không?
Đưa nam châm
lại gần cuộn dây
Để nam châm
nằm yên
Đưa nam châm ra
xa cuộn dây
- GV tiến hành đồng thời 2 thí nghiệm đưa nam châm lại gần cuộn dây
Thí nghiệm thật
Thí nghiệm mô hình
13
+ GV yêu cầu HS quan sát thí nghiệm thật để điền vào hàng 2, cột 2;
quan sát thí nghiệm mô hình để điền vào hàng 2, cột 3.
+ Trong 2 thí này, HS dễ dàng thấy được khi đưa nam châm lại gần cuộn
dây số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng thì trong cuộn dây
xuất hiện dòng diện (vì HS thấy bóng đèn sáng).
- GV tiến hành đồng thời 2 thí nghiệm để nam châm nằm yên.
Thí nghiệm thật
Thí nghiệm mô hình
+ GV yêu cầu HS quan sát thí nghiệm thật để điền vào hàng 3, cột 2;
quan sát thí nghiệm mô hình để điền vào hàng 3, cột 3.
+ Trong 2 thí này, HS dễ dàng thấy được khi để nam châm nằm yên trong
15
Trong bài tổng kết chương này, giáo viên chia các em thành nhiều nhóm
và học sinh có thể dùng tất cả các mô hình 3D để nhớ lại một cách dễ dàng các
kiến thức cơ bản và đồng thời và làm các bài tập có liên quan đến mô hình 3D.
Hình ảnh học sinh sử dụng mô hình 3D trong bài tổng kết chương 2 –
Điện từ học.
2.4. Kết quả của sáng kiến kinh nghiệm
Trong năm học 2017 – 2018, qua khảo sát chất lượng hai tháng đầu năm,
tôi đó lựa chọn nhóm học sinh lớp 9C làm nhóm đối chứng và nhóm học sinh
lớp 9B làm nhóm thực nghiệm. Kết quả khảo sát học kỳ II cho kết quả tiến bộ rõ
rệt. Đối với nhóm thực nghiệm, khi được áp dụng SKKN này thì kết quả học tập
đạt cao hơn kế quả học tập của nhóm đối chứng.
Sau một thời gian nghiên cứu đề tài, tôi đã thu được kết quả như sau:
Lớp
Sĩ
số
9C
9B
41
41
Giỏi
SL
%
5
0
12,195
0
Kém
SL
%
1
0
2,44
0
4
Trong quá trình giảng dạy, đúc rút kinh nghiệm từ bản thân và học hỏi ở
đồng nghiệp, tôi thấy rằng việc sử dụng một số mô hình 3D vào giảng dạy
16
chương điện từ học môn Vật Lý 9 ở trường THCS Lương Sơn đã đem lại những
lợi ích sau:
- Mô hình 3D rất sinh động, bắt mắt và lại dễ sử dụng. Các em học sinh
được tự sử dụng mô hình, sẽ tạo tâm lí thoải mái, kích thích trí tò mò, thái độ
hứng thú khi tiếp thu bài nhằm nâng cao hiệu quả của giờ học.
- Việc sử dụng một số mô hình 3D, mô phỏng một cách cụ thể các hiện
tượng diện từ học, các quy tắc điện từ. Việc làm này giúp các em có cái nhìn
trực quan nhất. Bên cạnh đó việc sử dụng mô hình 3D còn có tác dụng biến các
4. Chỉ ra một số bài học kinh nghiệm cụ thể. Trong đó có những vấn đề
cần phát huy và những vấn đề phải khắc phục.
Do thời gian có hạn và chưa thường xuyên tiếp xúc với công việc nghiên
cứu khoa học nên đề tài này không tránh khỏi thiếu sót. Kính mong nhận được
sự đóng góp ý kiến chân thành, thẳng thắn của các thầy cô giáo và các bạn đồng
nghiệp để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
3.2. Kiến nghị
- Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, trường lớp cho các trường đặc biệt là
thiết bị về công nghệ thông tin.
- Mở các lớp tập huấn hướng dẫn giáo viên làm đồ dùng dạy học.
- Tạo mọi điều kiện để giáo viên tự học tập nâng cao chuyên môn nghiệp
vụ cho bản thân.
XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG
Thanh hóa, ngày 08 tháng 03 năm 2019
Tôi xin cam đoan SKKN này là của tôi,
không sao chép nội dung của người
khác.
Người thực hiện
Lê Thị Tuyết
18
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Vật Lý 9, Nhà xuất bản Giáo Dục, 2009.
2. Sách giáo viên Vật Lý lớp 9, Nhà xuất bản Giáo Dục, 2008.
3. Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS, Bộ Giáo
Dục và Đào tạo, 2006.