Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy phần vẽ kỹ thuật cơ sở môn công nghệ 11 - Pdf 57

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 4

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY
PHẦN VẼ KỸ THUẬT CƠ SỞ
MÔN CÔNG NGHỆ 11.

Người thực hiện: Nguyễn Anh Ngọc
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Công Nghệ - Công nghiệp

THANH HÓA, NĂM 2018


MỤC LỤC
MỤC LỤC
TT
1
1.1
1.2
1.3
1.4
2
2.1
2.2
2.3


4
A. Dạy Bài 1 - Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thu ật.
4
B. Dạy Bài 2 - Hình chiếu vuông góc.
9
Nội dung của phương pháp chiếu góc thứ nhất.
C. Dạy Bài 4 - Mặt cắt và hình cắt.
10
D. Dạy Bài 5 - Hình chiếu trục đo.
12
E. Dạy Bài 7 - Hình chiếu phối cảnh.
14
Hiệu quả của SKKN đối với hoạt động giáo dục, với bản
15
thân, đồng nghiệp và nhà trường.
Đối với hoạt động giáo dục.
15
Đối với bản thân
16
Đối với đồng nghiệp
16
Đối với nhà trường
16
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ.
16
Kết luận
16
Kiến nghị
17
TÀI LIỆU THAM KHẢO

lớp 11 lại có một số kiến thức mới mẻ vì nó liên quan t ới ki ến th ức toán
học như: Phép chiếu vuông góc, phép chiếu song song và phép chiếu xuyên
tâm. Đặc biệt với rất nhiều hình vẽ liên quan đến kỹ thuật lại rất tr ừu
tượng và khó hiểu, hình biểu diễn cần sự tư duy cao và đầu óc ph ải t ưởng
tượng tốt. Yêu cầu người giáo viên phải dẫn dắt học sinh đi từ tư duy tr ừu
tượng đến thực tế. Ở đây việc áp dụng các phương tiện dạy h ọc hiện đ ại
vào bài giảng là rất quan trọng, nó quyết định đến sự hình thành t ư duy kỹ
thuật cho học sinh, tạo điều kiện cho việc lĩnh hội kiến th ức và hình thành
kỹ năng. Phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của h ọc sinh trong vi ệc
tiếp thu kiến thức mới.
Với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy phần vẽ kỹ
thuật cơ sở. Giúp cho học sinh hiểu và nắm bài nhanh nh ất đ ồng th ời t ạo
hứng thú cho học sinh trong học tập phần vẽ kỹ thu ật c ơ s ở nói riêng và
môn Công nghệ nói chung.
Vấn đề mà tôi nghiên cứu, được đưa ra làm đề tài sáng kiến kinh
nghiệm là: Ứng dụng Công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu qu ả gi ảng
3


dạy phần “Vẽ Kỹ Thuật Cơ Sở”. Trong quá trình giảng dạy tôi th ấy h ọc
sinh rất khó hình dung và tưởng tượng vì nó rất tr ừu tượng, việc tìm hi ểu
các hình chiếu và biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật gặp rất nhiều khó
khăn. Cụ thể chỉ thuận lợi đối với các em học sinh khối A, A1 hay kh ối D
còn các khối khác sẽ không thể hình dung được. Đây cũng là nh ững ki ến
thức quan trọng để học sinh nắm vững được những kiến th ức về ph ần c ơ
khí và phần động cơ đốt trong sau này. Khi giảng dạy phần vẽ kỹ thuật giáo
viên cần dạy theo phương pháp dạy học như thế nào để:
+ Học sinh hiểu được các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thu ật.
+ Học sinh nắm được thế nào là hình chiếu vuông góc, hình chi ếu tr ục đo,
hình chiếu phối cảnh, mặt cắt và hình cắt.

tâm tới việc nâng cao chất lượng giảng dạy và đổi mới phương pháp dạy học,
nhằm định hướng cho học sinh THPT về lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai.
4


Đặc biệt là các môn khoa học tự nhiên, trong đó có môn Công nghệ đã từng
bước đưa các đồ dùng dạy học hiện đại vào giảng dạy. Phát huy tính tích cực của
học sinh, lấy học sinh là trung tâm. Vì vậy việc thay đổi phương pháp giảng dạy
và nghiên cứu phương pháp giảng dạy để tiếp cận mang tính phù hợp với đối
tượng học sinh là một vấn đề quan trọng.
Công nghệ là môn học mang tính thực tiễn cao vì vậy mỗi giờ học giáo
viên không nên chỉ trình bày lý thuyết một chiều mà cần nêu vấn đề, đặt câu hỏi,
sự dụng các hình ảnh sống động cho học sinh để vận dụng những kiến thức kinh
nghiệm bản thân tiếp thu được từ cấp học dưới, từ thực tiễn để giải quyết vấn đề
được đặt ra. Người giáo viên ngay ban đầu phải hình thành phương pháp giảng
dạy phù hợp với đặc trưng bộ môn. Muốn đạt được các yêu cầu đó mỗi người
giáo viên phải không ngừng học hỏi trao đổi dự giờ với đồng nghịêp. Đúc rút
kinh nghiệm giảng dạy, lựa chọn phương pháp cho phù hợp với từng bài dạy
trên lớp với từng đối tượng học sinh khác nhau. Phải kết hợp tốt giữa lý thuyết
và thực hành, hướng dẫn các thao tác chuẩn xác và đảm bảo đúng tiêu chuẩn
góp phần hình thành các kỹ năng cho học sinh.
2.2 - Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Chúng ta đều biết Công nghệ là môn học ứng dụng, nghiên c ứu vi ệc
vận dụng những nguyên lý khoa học nhằm đáp ứng các nhu cầu vật ch ất
và tinh thần của con người.
Trong đó phần vẽ kĩ thuật cơ sở của môn Công Nghệ lớp 11 đòi hỏi trí
tưởng tượng không gian, là môn học góp phần giúp học sinh hình thành
tính năng động, sáng tạo tiếp cận với tri thức khoa h ọc và đ ịnh h ướng t ốt
hơn cho ngành nghề của mình sau này.
Phần vẽ kỹ thuật cơ sở là phần cung cấp cho học sinh nh ững kiến

Học sinh tiếp nhận kiến thức gần như là áp đặt, chưa thấy được bản chất
cụ thể.
Học sinh vẫn còn mơ hồ khi tìm hiểu về các hình biểu diễn.
Đối với giáo viên giảng phần này sẽ thấy khó dạy cho học sinh hiểu bài.
Qua thực tế rút ra bài học từ chính bài giảng của mình và kết quả vận
dụng kiến thức của học sinh theo từng năm học. Tôi thấy cần phải đổi mới
phương pháp dạy học đó là: Ứng dụng CNTT trong giảng dạy phần vẽ kỹ thuật
cơ sở, giúp cho học sinh tiếp cận các hình biểu diễn một cách rõ ràng và có thể
hình dung nhanh hơn.
2.3 - Các giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề
Từ việc dạy phần vẽ kỹ thuật cơ sở là một nội dung khó đ ối v ới h ọc
sinh, bởi lẽ các em cần tư duy tưởng tượng thật sự phong phú. Thêm vào
đó, vì thời lượng có hạn nên chương trình SGK chỉ trình bày v ắn t ắt v ề các
thông tin, chưa cụ thể hoá được từng thao tác, yêu cầu h ọc sinh t ưởng
tượng và vẽ hình ở mức độ cao.
Đối với phân phối chương trình của môn Công nghệ 11, Ch ương 1 Vẽ
kĩ thuật cơ sở là các bài từ bài 1 đến bài 7. Khi trình bày các ph ương pháp
chiếu và sử dụng mặt cắt hình cắt cũng như dựng hình, học sinh r ất khó
tiếp thu bài và vận dụng vào việc giải các bài tập th ực hành vì nó r ất tr ừu
tượng.
Tôi thấy cần phải đổi mới phương pháp dạy học, đó là ứng dụng
công nghệ thông tin trong giảng dạy phần vẽ kĩ thuật c ơ sở. Nh ằm giúp các
em HS nắm vững kiến thức, biết cách lập và trình bày bản vẽ kĩ thuật m ột
cách khoa học, chính xác, và tiết kiệm chi phí sản xuất nh ất, ng ười giáo
viên cần tìm hiểu và vận dụng các phương pháp giảng d ạy phù h ợp, ch ọn
cách làm hợp lý, hướng dẫn các em suy nghĩ tìm lời giải để vận dụng trong
việc vẽ hình chiếu sao cho kết quả đạt được là cao nhất.
Trường THPT Triệu Sơn 4 mấy năm gần đây đã được đầu tư trang
thiết bị dạy học gắn máy chiếu, Tivi tại mỗi phòng học nên vi ệc ứng d ụng
công nghệ thông tin là rất thuận lợi.


(Các loại nét bút chì và bút chì thường dùng)

7


(Bộ thước Eke đo góc vuông)

+ Compa sử dụng bút chì. [4]

Giáo viên chụp hình ảnh thao tác đúng khi đo, điều chỉnh và sử dụng
compa và giới thiệu cho học sinh quan sát.

+ Thước tròn, thước Elip, ... [4]

8


* Khổ giấy: Theo TCVN 7285: 2003, có 5 khổ giấy chính:[1]
A0: 1189 × 841mm; A1: 841 × 594mm; A2: 594 × 420mm
A3: 420 × 297mm; A4: 297 × 210mm.
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chia khổ giấy A0 thành các khổ
giấy khác và cách dựng khung vẽ, khung tên như tranh vẽ: Dùng hi ệu ứng
cắt đôi tờ giấy A0 ta được 2 tờ giấy A1, cắt đôi tờ A1 ta sẽ được 2 t ờ A2, c ắt
đôi tờ A2 ta sẽ được 2 tờ A3 và tiếp tục cắt đôi 1 tờ A3 ta được 2 tờ A4…

Giáo viên yêu cầu học sinh nhớ và làm đúng các quy định về khung vẽ
và khung tên của BVKT (trên giấy A4) khi được đặt nằm ngang ho ặc đ ứng .
[2]
- Khung vẽ: Là khung chỉ giới hạn bản vẽ, được vẽ bằng nét liền đậm [1]


* Ghi kích thước và các kí hiệu trên hình chiếu:
Giáo viên dùng một hình biểu diễn có ghi kích thước đầy đủ, biểu diễn
và giải thích rõ cho học sinh hiểu và đồng thời là quy ước chung. [1]

11


B. Dạy Bài 2 - Hình chiếu vuông góc
Nội dung của phương pháp chiếu góc thứ nhất
Giáo viên thiết kế mô hình (hình vẽ), tạo các hiệu ứng giúp học sinh
hình dung các thao tác “chiếu”vật thể từ các hước chiếu.[2]
Trong không gian lấy 3 mặt phẳng vuông góc v ới nhau t ừng đôi m ột,
đặt tên là mặt phẳng hình chiếu đứng, mặt phẳng hình chiếu bằng và m ặt
phẳng hình chiếu cạnh, đặt vật thể trong không gian sao cho các m ặt c ủa
vật thể song song với các mặt phẳng hình chiếu.[1]

Trường hợp nếu vật thể có phần khuyết thì chúng ta cần ph ải hi ểu
rõ các phần khuyết đó là những khối gì. Để từ đó khi vẽ các hình chi ếu
vuông góc sẽ đảm bảo vẽ đúng phần thấy hay phần khuất c ủa vật th ể. [3]

Sau khi tìm hiểu nội dung của phương pháp này, giáo viên trình chi ếu
một số ví dụ cụ thể nhằm giúp học sinh khắc sâu kiến thức. [1]
12


(Giá đỡ và 3 hình chiếu vuông góc)

(Gối cột và 2 hình chiếu vuông góc)
C. Dạy Bài 4 - Mặt cắt và hình cắt.


- Hình cắt một nửa: Dùng mặt phẳng cắt một phần của vật thể. [2]

- Hình cắt cục bộ: Chỉ cắt một phẩn cần nhìn thấy của vật thể (phần
rỗng của vật thể) [1]

D. Dạy Bài 5 - Hình chiếu trục đo.
15


* Ý nghĩa của phương pháp:
Để dễ nhận biết hình dạng của vật thể, trên bản vẽ kỹ thuật th ường
dùng hình ba chiều như hình chiếu trục đo để bổ sung cho các hình chi ếu
vuông góc. [1]
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu khái niệm theo SGK. Sau đó vừa trình
chiếu các thao tác chiếu một vật thể có gắn hệ trục tọa độ vuông góc, vừa
diễn giảng cho học sinh dễ nhận biết và hiểu về hình chiếu trục đo. [2]

Giáo viên kết luận: Sau khi chiếu lên mặt phẳng hình chiếu, hình
biểu diễn ba chiều của vật thể đó gọi là hình chiếu tr ục đo, nó đ ược xây
dựng bằng phép chiếu song song. [1]
Lưu ý cho các em học sinh về sự biến dạng của vật thể khi biểu
diễn:
- Hình chiếu trục đo vuông góc đều: Hệ số biến dạng p = q = r = 1[1]

Khi vẽ và biểu diễn cần lưu ý hình chiếu của các hình tròn là các hình
Elip[2]

- Hình chiếu trục đo xiên góc cân: Hệ số biến dạng p = r = 1; q = 0,5[1]


Giáo viên trình chiếu một số trường hợp cụ thể về hình chiếu phối
cảnh 1 điểm tụ. Cho học sinh thảo luận về cách quan sát trong th ực t ế đ ối
với một vật thể hay ngôi nhà dưới đây.
Giáo viên kết luận về đặc điểm cơ bản của hình chiếu phối c ảnh: Là
tạo cho người xem ấn tượng về khoảng cách xa gần của các vật th ể gi ống
như khi quan sát trong thực tế [1]

18


2.4 - Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
2.4.1 - Đối với hoạt động giáo dục
Qua việc ứng dụng CNTT vào từng bài giảng tôi nhận thấy bản thân luôn
có sự sáng tạo, linh động hơn, nhanh nhẹn hơn, thay vào sự nhàm chán trong
những tiết dạy bằng tranh vẽ cố định, luôn ép học sinh phải tự tưởng tượng để đi
đến kết quả mình cần.
Các em đã hiểu sâu sắc vấn đề, nắm rõ phương pháp, biết vận dụng kiến
thức để thực hành, không cảm thấy trừu tượng khi tìm hiểu về các hình chiếu
cũng như các hình biểu diễn dưới dạng các hình chiếu vuông góc. Trong giờ học
các em sôi nổi tham gia trao đổi kiến thức, không nặng nề, phụ thuộc vào những
kiến thức giáo viên thuyết trình. Học sinh có thể hiểu ngay bài trên lớp.
Bản thân giáo viên thấy sáng tạo hơn trong việc sử dụng giáo cụ trực
quan. Biết tìm ra các giải pháp để thực hiện tốt, có chất lượng trong các tiết dạy.
Cụ thể tôi tiến hành khảo nghiệm trong năm học: 2017 - 2018 với 2 lớp có
khả năng nhận thức tốt nhất của khối 11 đó là 11B1 và 11B2 như sau: Giao một
bài tập: Từ một vật thể vẽ 3 hình chiếu vuông góc theo phương pháp chiếu góc
thứ nhất (Bài 2 – Hình chiếu vuông góc)
Khảo nghiệm:
- Lớp 11B1 dạy trên lớp không sử dụng máy chiếu mà chỉ sử dụng tranh vẽ, quá
trình giảng dạy giáo viên phải dẫn dắt học sinh tìm hiểu về phép chiếu vuông

SL

%
19


11B1
11B2

41
41

6
10

14.6
24.4

25
27

61.0
65.9

10
4

24.4
9.7


để đạt kết quả như mong muốn. Học hỏi tìm tòi không chỉ trong sách vở mà còn
ở bạn bè, đồng nghiệp mới có sự sáng tạo riêng cho mình. Đặc biệt việc ứng
dụng CNTT người giáo viên sẽ nâng cao được trình độ vi tính, các kỹ năng thao
tác phần mềm và điều quan trọng là sử dụng nguồn tư liệu ảnh trên Internet linh
hoạt. Từ đó bản thân tôi không ngừng học tập và nâng cao trình độ để một ngày
có thêm kinh nghiệm cho bản thân.
Có kế hoạch giảng dạy cụ thể từng tiết dạy, bài dạy. Sử dụng dụng giáo cụ
trực quan cho phù hợp với từng bài dạy.
Áp dụng tốt phương pháp dạy học tích cực, trực quan vào mỗi lớp học.
Trên đây là một vài kinh nghiệm nhỏ của bản thân đã triển khai và được
áp dụng vào giảng dạy phần Vẽ kỹ thuật cơ sở - Môn Công Nghệ lớp 11.
Bản thân tôi sẽ cố gắng nghiên cứu hơn nữa để tìm ra những biện pháp tối
ưu, nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động dạy học theo chương trình hiện hành.
3.2 - Kiến nghị
a. Đối với người dạy và người học
Muốn đạt được yêu cầu trên, cần có sự cố gắng phải từ hai phía cả thầy và
trò.
20


* Đối với giáo viên:
Cần phải đầu tư soạn giáo án cẩn thận, chu đáo từ nguồn tư liệu sẵn có
trong SGK, tư liệu trên mạng Internet và kiến thức cũng như kỹ năng kinh
nghiệm của bản thân.
Phải có hướng khai thác hợp lý, khoa học, phát huy tính tích cực, sáng tạo
của học sinh.
Đầu tư vào các phần mềm hỗ trợ như AutoCad để vẽ các hình biểu diễn.
Không ngừng nâng cao trình độ vi tính và ứng dụng CNTT.
Phải tích cực trau dồi kiến thức và thay đổi phuơng pháp dạy học truyền
thống sang dạy học tích cực. Luôn lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính tích

21


TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1], Sách giáo khoa Công nghệ 11- Nhà xuất bản giáo dục năm 2008.
[2], Sách giáo viên Công nghệ 11- Nhà xuất bản giáo dục 2007.
[3], Sách giới thiệu giáo án Công nghệ 11 - Nhà xuấn bản hà nội 2007.
[4], Sưu tầm thêm trên mạng Internet.

22


23




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status