MỤC LỤC
TT
Nội dung
Trang
1
Mục lục
2
Mở đầu
2
3
Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2
4
Cơ sở lý luận
2
5
Để làm được phần này phải đòi hỏi người học có một năng lực đọc hiểu văn
bản nhất định trên một nền tảng kiến thức cơ bản. Từ đó đến nay, trong kỳ thi
THPT quốc gia những thay đổi nói trên tiếp tục được thực hiện.
Tuy nhiên, Học sinh nói chung và học sinh Trường THPT hiện nay tôi
dang dạy nói riêng, năng lực đọc hiểu văn bản rất hạn chế. Có nhiều nguyên
nhân, trong đó có việc những kiến thức cơ bản học sinh tích lũy được từ tiểu học
đến THCS đã bị mai một rất nhiều.
Vì vậy cần phải được trang bị cho học sinh lại một cách có hệ thống và bài
bản những kiến thức, kĩ năng phục vụ cho việc đọc hiểu văn bản của học sinh.
Từ thực tế này, tôi đã đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực đọc hiểu văn
bản cho học sinh, đó thực chất chỉ là những kiến thức, kĩ năng cơ bản của bản
thân sử dụng trong quá trình dạy học.
Tuy nhiên những kiến thức ấy đã được chắt lọc, lựa chọn, sắp xếp thành
một hệ thống từ đơn giản đến phức tạp để học sinh dễ học, dễ nhớ.
2. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài.
Giúp học sinh có một hệ thống những kiến thức, kĩ năng cần thiết mà học
sinh phải có để sử dụng trong qua trình đọc hiểu một văn bản thông thường.
Khi học sinh đã có một nền tảng kiến thức cơ bản thì giáo viên chỉ cần
mình họa bằng một số đề cơ bản. Từ đó học sinh hoàn toàn có thể chủ động, tự
tin khi đứng trước bất cứ một đề đọc hiểu văn bản nào.
3. Đối tượng nghiên cứu và giới hạn đề tài.
- Học sinh lớp 10 trường THPT.
4. Phương pháp nghiên cứu.
- Chọn 2 lớp cơ bản có trình độ ngang nhau, một lớp chú ý rèn luyện năng
lực. So sánh, đối chiếu kết quả để rút ra kết luận.
2
Nội dung
GV có nhiều cách hướng dẫn HS đọc hiểu những VB khác nhau. Đầu tiên
GV lựa chọn VB thích hợp để hướng dẫn HS đọc. VB đó phải đáp ứng được yêu
3
cầu về đề tài, chủ đề, dung lượng và phù hợp với đối tượng HS. Sau đó sẽ giới
thiệu qua về VB như xuất xứ, tác giả, đề tài… để làm rõ các khái niệm hoặc các
từ mới có thể khó đối với HS; gợi ý các em đọc theo một chiến lược nhất định
hoặc theo một mục đích khái quát, chuẩn bị cho HS tự đọc VB. Tiếp theo, HS sẽ
đọc thầm hoặc đọc thành tiếng VB. Trong khi nghe đọc, GV sẽ quan sát và hỗ
trợ các em những kiến thức cần thiết. Sau khi HS kết thúc việc đọc, GV sẽ yêu
cầu các em thảo luận về những điều đã đọc bằng cách nhắc lại những chi tiết
trong VB hoặc đưa ra những suy nghĩ của cá nhân về những điều đã đọc. Đây
cũng là lúc để thảo luận bất kỳ một câu hỏi nào mà HS gặp hoặc phải làm trong
quá trình đọc, nhất là những vấn đề liên quan đến đặc trưng thể loại, đề tài, chủ
đề, nội dung tư tưởng… của VB. Trao đổi xong, GV cũng có thể gợi ý HS xem
lại VB để khẳng định lại những điều đã phân tích và tổng hợp về VB hoặc có thể
sử dụng VB để dạy một kỹ năng hoặc một khái niệm mới nào đó. Các hoạt động
mở rộng ra ngoài VB từ nội dung hoặc ứng dụng những điều đã đọc vào thực
tiễn cũng có thể được thực hiện trong thời điểm này. Một điều đáng chú ý là
trong và sau khi HS đọc VB, GV quan sát và ghi chép lại những kết quả liên
quan đến thái độ và sự tiến bộ của các em ở các khía cạnh như sử dụng chiến
lược đọc, sự chủ động trong các hoạt động, sự chính xác trong các câu trả lời để
làm tư liệu đánh giá HS sau này.
Đối với các môn học khác, người tiến hành đọc hiểu VB chính là GV của
các môn học đó. Nhưng cần lưu ý, nhiệm vụ chính của GV là hướng dẫn HS lĩnh
hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo trong lĩnh vực môn học mà họ phụ trách chứ không
phải hướng dẫn HS đọc hiểu như trong môn ngữ văn. Tuy nhiên, GV sẽ là người
có vai trò quan trọng trong sự phát triển năng lực đọc của HS, giúp các em vận
dụng những kỹ năng đã học vào thực tiễn.
+ Văn bản ngoài chương trình (Các văn bản cùng loại với các văn bản được
học trong chương trình).
- Văn bản nhật dụng (Loại văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với
cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như:
Vấn dề chủ quyền biển đảo, thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số,
quyền trẻ em, ma tuý, … Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng
như các kiểu văn bản song có thể nghiêng nhiều về loại văn bản nghị luận và
vănbản báo chí).
- Xoay quanh các vấn đề liên quan tới:
+ Tác giả
+ Nội dung và nghệ thuật của văn bản hoặc trong SGK hoặc ngoài SGK.
-Dài vừa phải. Số lượng câu phức và câu đơn hợp lý. Không có nhiều từ địa
phương, cân đối giữa nghĩa đen và nghĩa bóng.
5
2. Thực trạng vấn đề
- Về phía giáo viên: Khi rèn luyện kĩ năng đọc hiểu cho học sinh , giáo viên
chưa giúp học sinh nắm được thế nào là hiểu một văn bản; các yêu cầu và hình
thức kiểm tra cụ thể về đọc hiểu; lựa chọn những văn bản chưa phù hợp với
trình độ nhận thức và năng lực của học sinh để làm ngữ liệu hướng dẫn đọc
hiểu; xây dựng các loại câu hỏi và hướng dẫn chấm một cách phù hợp với mục
đích và đối tượng học sinh.
- Về phía học sinh: Học sinh không hứng thú chủ động tích cực do sức ì của
phương pháp học cũ nặng về đọc chép, ghi nhớ máy móc.
3. Giải pháp thực hiện:
3.1. Rèn luyện kĩ năng trả lời câu hỏi đọc hiểu:
- Câu hỏi đọc - hiểu không yêu cầu ba phần mở bài, thân bài, kết bài.
- Hỏi gì đáp nấy: Chỉ trả lời yêu cầu của bài, không cần liên hệ dài dòng.
Sau khi cung cấp kiến thức về các loại phong cách ngôn ngữ, giáo viên cần nhấn
mạnh lại đặc điểm nhận diện của các loại phong cách để học sinh dễ phân biệt
khi xác định phong cách đó trong một văn bản.
* Phong cách ngôn ngữ:
1. Phong cách ngôn ngữ khoa họcDùng trong những văn bản thuộc lĩnh
vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học, đặc trưng cho các mục đích diễn
đạt chuyên môn sâu
2. Phong cách ngôn ngữ báo chí (thông tấn):Kiểu diễn đạt dùng trong các
loại văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông của xã hội về tất cả các vấn đề thời sự.
3. Phong cách ngôn ngữ chính luận:Dùng trong lĩnh vực chính trị - xã hội,
người giao tiếp thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm tư tưởng,
tình cảm của mình với những vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội
4. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật-Dùng chủ yếu trong tác phẩm văn
chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ
của con người; từ ngữ trau chuốt, tinh luyện…
5. Phong cách ngôn ngữ hành chính:-Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh
vực giao tiếp điều hành và quản lí xã hội.
6.Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:- Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp
hàng ngày, mang tính tự nhiên, thoải mái và sinh động, ít trau chuốt…trao đổi
thông tin, tư tưởng, tình cảm trong giao tiếp với tư cách cá nhân
*Các phương thức biểu đạt
Ở phần lý thuyết về phương thức biểu đạt giáo viên cung cấp cho học sinh
kiến thức lý thuyết về 6 phương thức thường xuất hiện trong văn bản. Chú ý đến
các đặc điểm để nhận diện các phương thức
7
a.Tự sự:Trình bày các sự việc (sự kiện) có quan hệ nhân quả dẫn đến kết
quả. (diễn biến sự việc)
xử phù hợp và có phương châm hành động đúng.
8
g. So sánh: So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều
sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau
hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình
quan tâm.Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương
đồng, có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản.
*Các biện pháp tu từ: Sau khi cung cấp kiến thức lý thuyết để học sinh
nhận dạng được các biện pháp tu từ thường gặp, giáo viên cần nhấn mạnh:
Trong đề thi, câu hỏi thường có dạng, tìm ra biện pháp tu từ và phân tích hiệu
quả của biện pháp tu từ ấy. Chính vì thế các em phải nhớ được hiệu quả nghệ
thuật mang tính đặc trưng của từng biện pháp.
a. So sánh: Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động
đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc
b. Ẩn dụ: Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao,
gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc.
c. Nhân hóa: Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng
và có hồn gần với con người
d. Hoán dụ: Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên
tưởng ý vị, sâu sắc
e. Điệp từ/ngữ/cấu trúc: Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu
cảm, tạo âm hưởng nhịp điệu cho câu văn, câu thơ.
g. Nói giảm: Làm giảm nhẹ đi ý muốn nói (đau thương, mất mát) nhằm
thể hiện sự trân trọng
h. Thậm xưng: Tô đậm, phóng đại về đối tượng
k. Câu hỏi tu từ: Bộc lộ, xoáy sâu cảm xúc (có thể là những băn khoăn, ý
khẳng định…)
i. Đảo ngữ: Nhấn mạnh, gây ấn tượng sâu đậm về phần được đảo lên
đọng được cái thần, cái hồn của văn bản.
Học sinh chỉ có thể đặt tên được nhan đề cho văn bản khi hiểu được nghĩa
của nó. Vì thế giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh đọc văn bản để hiểu ý
nghĩa của văn bản sau đó mới xác định nhan đề. Nhan đề của văn bản thường
nằm ở những từ ngữ, những câu lặp đi, lặp lại nhiều lần trong văn bản.
*Muốn xác định được câu chủ đề của đoạn, chúng ta cần xác định xem
đoạn văn đó trình bày theo cách nào. Nếu là đoạn văn trình bày theo cách diễn
dịch thì câu chủ đề thường ở đầu đoạn.
Nếu là đoạn văn trình bày theo cách quy nạp thì câu chủ đề nằm ở cuối
đoạn. Còn đoạn văn trình bày theo cách móc xích hay sng hành thì câu chủ đề là
câu có tính chất khái quát nhất, khái quát toàn đoạn. Câu đó có thể nằm bất cứ vị
trí nào trong đoạn văn.
10
*Xác định nội dung chính của văn bản: Muốn xác định được nội dung của
văn bản giáo viên cần hướng dẫn học sinh căn cứ vào tiêu đề của văn bản.Căn
cứ vào những hình ảnh đặc sắc, câu văn, câu thơ được nhắc đến nhiều lần. Đây
có thể là những từ khóa chứa đựng nội dung chính của văn bản.
Đối với văn bản là một đoạn, hoặc một vài đoạn, việc cần làm là học sinh
phải xác định được đoạn văn trình bày theo cách nào: diễn dịch, quy nạp, móc
xích hay song hành… Xác đinh được kiểu trình bày đoạn văn học sinh sẽ xác
định được câu chủ đề nằm ở vị trí nào. Thường câu chủ đề sẽ là câu nắm giữ nội
dung chính của cả đoạn. Xác định bố cục của đoạn cũng là căn cứ để chúng ta
tìm ra các nội dung chính của đoạn văn bản đó.
*Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản
Phần này trong đề thi thường hỏi anh/ chị hãy chỉ ra một từ ngữ, một hình ảnh,
một câu nào đó có sẵn trong văn bản. Sau khi chỉ ra được có thể lý giải phân tích
vì sao lại như vậy.
Vì thế giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh đọc kĩ đề, khi lý giải phải
di.
Ch dựng thi gian khong 30 phỳt lm cõu hi c hiu. Tr li ỳng cõu
hi ca .
Lm trn vn tng cõu, khụng b ý, khụng vit vi vng ginh chc
chn tng 0,25 im bi.
4. Kt qu t c: Tụi ó thc thi th nghim 2 lp: 10a8, 10a10
trng THPT Lờ Hon v ó thu c kt qu rt kh quan:
Thi
kho
sỏt
cht lng hc kỡ II -(do Trng t chc chung - thỏng 5- 2019):
Kt qu: * 10A8 Trung bỡnh tr lờn: 38/50 = 76%, trong ú Khỏ Gii: 6/50
= 12%
( 10A8- khi Hk 1 nguyờn l lp yu kộm v hc lc núi chung, v mụn Ng
vn núi riờng)
* 10A10
Trung bỡnh tr lờn: 46/49= 93,8% trong ú Khỏ Gii: 27/49 =
53,6%.
Tôi làm phép so sánh kết quả học tập của học sinh và thu đợc kết quả rất khả quan.
12
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Đỗ Thị Nhung
13